26/12/2025
Dưới đây là những câu chúc Tết (New Year wishes) bằng tiếng Anh thông dụng nhất, được chia theo người thân – bạn bè – đồng nghiệp, kèm phiên âm quốc tế (IPA) và dịch nghĩa tiếng Việt. Rất phù hợp để nhắn tin, viết thiệp, email chúc Tết hoặc dùng trong lớp học tiếng Anh 🎉
🌸 1. Chúc Tết cho người thân & gia đình
1. Happy New Year!
IPA: /ˈhæpi njuː jɪr/
Dịch: Chúc mừng năm mới!
2. Wishing you a healthy, happy, and prosperous New Year.
IPA: /ˈwɪʃɪŋ juː ə ˈhelθi ˈhæpi ænd ˈprɒspərəs njuː jɪr/
Dịch: Chúc bạn một năm mới mạnh khỏe, hạnh phúc và thịnh vượng.
3. May the New Year bring you peace, joy, and good health.
IPA: /meɪ ðə njuː jɪr brɪŋ juː piːs dʒɔɪ ænd ɡʊd helθ/
Dịch: Mong năm mới mang đến cho bạn sự bình an, niềm vui và sức khỏe.
4. Wishing our family love and happiness in the New Year.
IPA: /ˈwɪʃɪŋ ˈaʊər ˈfæməli lʌv ænd ˈhæpinəs ɪn ðə njuː jɪr/
Dịch: Chúc gia đình chúng ta một năm mới tràn đầy yêu thương và hạnh phúc.
🎈 2. Chúc Tết cho bạn bè
5. Cheers to a New Year full of fun and success!
IPA: /tʃɪrz tuː ə njuː jɪr fʊl əv fʌn ænd səkˈses/
Dịch: Chúc mừng một năm mới đầy niềm vui và thành công!
6. May all your dreams come true this year.
IPA: /meɪ ɔːl jʊər driːmz kʌm truː ðɪs jɪr/
Dịch: Mong mọi ước mơ của bạn sẽ trở thành hiện thực trong năm nay.
7. Wishing you new adventures and great memories in the New Year.
IPA: /ˈwɪʃɪŋ juː njuː ədˈventʃərz ænd ɡreɪt ˈmeməriz ɪn ðə njuː jɪr/
Dịch: Chúc bạn có những trải nghiệm mới và kỷ niệm tuyệt vời trong năm mới.
8. Let’s make this year even better than the last one!
IPA: /lets meɪk ðɪs jɪr ˈiːvən ˈbetər ðæn ðə lɑːst wʌn/
Dịch: Hãy cùng nhau biến năm nay tốt đẹp hơn năm trước nhé!
💼 3. Chúc Tết cho đồng nghiệp & đối tác
9. Wishing you success and happiness in the New Year.
IPA: /ˈwɪʃɪŋ juː səkˈses ænd ˈhæpinəs ɪn ðə njuː jɪr/
Dịch: Chúc bạn thành công và hạnh phúc trong năm mới.
10. May the New Year bring you new opportunities and achievements.
IPA: /meɪ ðə njuː jɪr brɪŋ juː njuː ˌɒpəˈtjuːnətiz ænd əˈtʃiːvmənts/
Dịch: Chúc năm mới mang đến cho bạn nhiều cơ hội và thành tựu mới.
11. Wishing you a productive and successful year ahead.
IPA: /ˈwɪʃɪŋ juː ə prəˈdʌktɪv ænd səkˈsesfəl jɪr əˈhed/
Dịch: Chúc bạn một năm mới hiệu quả và thành công.
12. Best wishes for a prosperous and successful New Year.
IPA: /best ˈwɪʃɪz fər ə ˈprɒspərəs ænd səkˈsesfəl njuː jɪr/
Dịch: Gửi những lời chúc tốt đẹp nhất cho một năm mới thịnh vượng và thành công.
16/12/2025
TỪ VỰNG & GIAO TIẾP TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH NAIL
1. Giới thiệu
Ngành Nail đòi hỏi người thợ không chỉ có tay nghề mà còn cần khả năng giao tiếp tiếng Anh cơ bản – chuyên ngành để tư vấn, hỏi nhu cầu và chăm sóc khách hàng. Việc nắm vững từ vựng đúng ngữ cảnh sẽ giúp bạn tự tin hơn, chuyên nghiệp hơn và tăng sự hài lòng của khách.
---
2. Từ vựng chuyên ngành Nail thông dụng
2.1. Dụng cụ & sản phẩm Nail
Từ vựng Phiên âm (IPA) Nghĩa Ví dụ
Nail polish /ˈneɪl ˌpɑː.lɪʃ/ Sơn móng This nail polish dries very fast.
Gel polish /dʒel ˈpɑː.lɪʃ/ Sơn gel Gel polish lasts longer than regular polish.
Acrylic powder /əˈkrɪl.ɪk ˈpaʊ.dɚ/ Bột acrylic We use high-quality acrylic powder.
Nail file /ˈneɪl ˌfaɪl/ Dũa móng I will shape your nails with a nail file.
Cuticle pusher /ˈkjuː.t̬ɪ.kəl ˈpʊʃ.ɚ/ Dụng cụ đẩy da I’m going to push your cuticles gently.
UV lamp /ˌjuːˈviː ˈlæmp/ Đèn UV Please put your hands under the UV lamp.
---
2.2. Dịch vụ Nail
Từ vựng Phiên âm Nghĩa Ví dụ
Manicure /ˈmæn.ɪ.kjʊr/ Làm móng tay A manicure takes about 30 minutes.
Pedicure /ˈped.ɪ.kjʊr/ Làm móng chân Would you like a pedicure today?
Nail extension /neɪl ɪkˈsten.ʃən/ Nối móng Nail extensions make your nails longer.
Nail art /neɪl ɑːrt/ Vẽ móng She loves floral nail art.
Gel removal /dʒel rɪˈmuː.vəl/ Tháo gel Gel removal takes extra time.
---
2.3. Tình trạng móng & da
Từ vựng Phiên âm Nghĩa Ví dụ
Brittle nails /ˈbrɪt̬.əl neɪlz/ Móng giòn Brittle nails break easily.
Dry cuticles /draɪ ˈkjuː.t̬ɪ.kəlz/ Da khô You have dry cuticles.
Weak nails /wiːk neɪlz/ Móng yếu This treatment helps weak nails.
Nail fungus /ˈfʌŋ.ɡəs/ Nấm móng Nail fungus needs medical treatment.
---
3. Câu giao tiếp thông dụng trong tiệm Nail
3.1. Chào hỏi & đón khách
Welcome to our nail salon!
(Chào mừng bạn đến với tiệm Nail của chúng tôi!)
Do you have an appointment?
(Bạn có hẹn trước không?)
How can I help you today?
(Hôm nay tôi có thể giúp gì cho bạn?)
---
3.2. Hỏi nhu cầu khách hàng
What service would you like?
(Bạn muốn làm dịch vụ gì?)
Do you want gel or regular polish?
(Bạn muốn sơn gel hay sơn thường?)
What shape do you prefer? Square or oval?
(Bạn thích dáng vuông hay bầu?)
---
3.3. Trong quá trình làm Nail
Please relax your hands.
(Bạn thả lỏng tay nhé.)
Is the water temperature okay?
(Nước có vừa không?)
Let me know if it hurts.
(Nếu đau bạn nói tôi nhé.)
---
3.4. Tư vấn & gợi ý
This color looks great on you.
(Màu này rất hợp với bạn.)
I recommend gel polish for longer-lasting nails.
(Tôi khuyên bạn nên sơn gel để bền hơn.)
This design is very popular right now.
(Mẫu này đang rất được ưa chuộng.)
---
3.5. Thanh toán & kết thúc
Are you paying by cash or card?
(Bạn thanh toán tiền mặt hay thẻ?)
Your total is $45.
(Tổng cộng của bạn là 45 đô.)
Thank you. Hope to see you again!
(Cảm ơn bạn. Hy vọng gặp lại!)
---
4. Tình huống giao tiếp mẫu (Mini Dialogue)
Nail Technician:
Hello! What would you like today?
Customer:
I’d like a gel manicure.
Nail Technician:
Sure. What color would you like?
Customer:
Maybe n**e or light pink.
Nail Technician:
This n**e color is very popular and elegant.
03/11/2025
🌟 LỚP TIẾNG ANH GIAO TIẾP CHO NGƯỜI MẤT GỐC 🌟
Bạn từng sợ học tiếng Anh vì “mất gốc”? Đừng lo! Khóa Tiếng Anh giao tiếp cho người mất gốc của Thầy Trần giúp bạn bắt đầu lại từ con số 0, học dễ hiểu – dễ nhớ – dễ nói.
Phát âm chuẩn từ đầu
Giao tiếp tự tin chỉ sau vài buổi
Học qua tình huống thực tế, vui và hiệu quả
📞 Hotline: 0903774745 – Thầy Trần
03/10/2025
TÓM TẮT CÁCH DÙNG 12 THÌ TRONG TIẾNG ANH
1. Hiện tại đơn:
* Cấu trúc:
(+) S + V/ V(s;es) + Object...
(-) S do/ does not + V +...
(?) Do/ Does + S + V
* Cách dùng:
_ Hành động xảy ra ở hiện tại: i am here now
_ Thói quen ở hiện tại: i play soccer
_ Sự thật hiển nhiên;Chân lí ko thể phủ nhận: the sun rises in the east
* Trạng từ đi kèm: always; usually; often; sometimes; occasionally; ever; seldom; rarely; every...
Cách chia số nhiều:
Ở thể khẳng định của thì hiện tại đơn, "động từ thường" được chia bằng cách:
-Giữ nguyên hình thức nguyên mẫu của động từ khi chủ ngữ là "I / You / We / They và các chủ ngữ số nhiều khác"
-Thêm "s" hoặc "es" sau động từ (Vs/es) khi chủ ngữ là "He / She / It và các chủ ngữ số ít khác"
+Phần lớn các trường hợp thì động từ khi chia với chủ ngữ số ít đều được thêm "s", ngoại trừ những từ tận cùng bằng "o,x, ch, z, s, sh" thì ta thêm "es" vào sau động từ.
+Khi động từ tận cùng là "y" thì đổi "y" thành "I" và thêm "es" vào sau động từ
Cách phát âm s,es:
/iz/: ce, x, z, sh, ch, s, ge
/s/: t, p, f, k, th
/z/:không có trong hai trường hợp trên
2. Hiện tại tiếp diễn:
* Cấu trúc:
(+) S + is/am/are + Ving
(-) S + is/am/are not + Ving
(?) Is/Am/ Are + S + Ving
* Cách dùng:
_ Đang xảy ra tại 1 thời điểm xác định ở hiện tại
_ Sắp xảy ra có dự định từ trước.
_ Không dùng với các động từ chi giác như: SEE; HEAR; LIKE; LOVE...
* Trạng từ đi kèm: At the moment; at this time; right now; now; ........
3. Hiện tại hoàn thành:
* Cấu trúc:
(+) S + have/has + PII
(-) S + have/has not + PII
(?) Have/ Has + S + PII
* Cách dùng:
_ Xảy ra trong qúa khứ, kết quả liên quan đến hiện tại.( Nhấn mạnh đến kết quả của hành động)
* Trạng từ: just; recently; lately; ever; never; already; yet; since; for; so far; until now; up to now; up to present..
4. Hiện tại hoàn thành tiếp diễn:
* Cấu trúc:
(+) S + have/has been + Ving
(-) S + have/has been + Ving
(?) Have/Has + S + been + Ving
* Cách dùng:
_ Xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục xảy ra trong tương lai. ( Nhấn mạnh tính liên tục của hành động)
* Trạng từ đi kèm: just; recently; lately; ever; never; since; for….
5. Quá khứ đơn:
* Cấu trúc:
(+) S + Ved/ PI-cột 2 trong bảng Động từ bất quy tắc.
(-) S + didn’t + V
(?) Did + S + V
* Cách dúng:
_ Xảy ra và chấm dứt hoán toàn trong quá khứ.
_ Nhiều hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ.
_ Trong câu điều kiện loại 2.
* Trạng tù đi kèm: Yesterday; the day before yesterday; ago; already; last; in + mốc thời gian trong quá khứ.
Cách đọc ed:
/id/: t,d
/t/: c, ch, s, f, k, p x, sh
/d/: các trường hợp còn lại
6. Quá khứ tiếp diễn:
* Cấu trúc:
(+) S + was/ were + Ving
(-) S + was / were not + Ving.
(?) Was/ Were + S + Ving.
* Cách dùng:
_ Các hành động xảy ra tại 1 thời điểm xác định trong quá khứ
_ Nhiều hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ.
_ 1 hành động đang xảy ra 1 hành động khác xen vào: hành động đang xảy ra dùng QKTD; hành động xen vào dùng QKĐ.
* Từ nối đi kèm: While; when.
7. Quá khứ hoàn thành:
* Cấu trúc:
(+) S + had + PII
(-) S + had not + PII
(?) Had + S + PII
*Cách dùng:
_ Một hành động xảy ra trước 1 hành động khác trong QK ( hành động xảy ra trước dùng QKHT; hành động xảy ra sau dùng QKĐ)
_ Hành động xảy ra trước 1 thời điểm xác định trong quá khứ.
_ Trong câu điều kiện loại 3.
* Trạng từ đi kèm: before; after; when; while; as soon as; by(trước); already; never; ever; until...
8. Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (ít dùng):
* Cấu trúc:
(+) S + had been + Ving
(-) S + hadn’t been + ving
(?) Had + S + been + Ving
* Cách dùng:
_ Chỉ hành động đã và đang diễn ra và có thể hoàn tất trước 1 hành động khác trong quá khứ ( nhấn mạnh đến tính liên tục của hành động)
* Trạng từ: before; after; when; while; as soon as; by(trước); already; ever; until…
9. Tương lai đơn:
* Cấu trúc:
(+) S + will/ shall + V (will ngày nay có thể dùng với tất cả các
(-) S + will/ shall not + V ngôi nhưng shall dùng với “ I” và “WE” )
(?)Will / Shall + S + V
* Cách dùng:
_ Sắp xảy ra trong tương lai không có dự định trước.
_ Câu yêu cầu; đề nghị; lời hứa; dự đoán cho tương lai.
_ Trong câu điều kiện loại 1.
* Trạng từ: tomorrow; the day after tomorrow; next; in + thời gian ở tương lai…
Tương lai gần:
* Cấu trúc:
(+) S + is/am/are + going to + V
(-) S + is/am/ are not + going to + V
(?)Is/Am/ Are + S + going to + V
* Cách dùng:
_ Sắp xảy ra trong tương lai có dự định trước.
_ Chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai theo 1 tình huống cho trước.
* Trạng từ: tomorrow; the day after tomorrow; next; in+ thời gian ở tương lai…
10. Tương lai tiếp diễn:
* Cấu trúc:
(+) S + will / shall + be + Ving
(-) S + will / shall not + be + Ving
(?) Will / Shall + S + be + Ving
* Cách dùng:
_ Đang xảy ra tại thời điểm xác định trong tương lai.
_ Nhiều hành động xảy ra đồng thời trong tương lai.
* Trạng từ: các trạng từ như trong tương lai đơn; nhưng phải dựa vào từng hoàn cảnh cụ thể để chia thì.
11. Tương lai hoàn thành:
* Cấu trúc:
(+) S + will / shall + have + PII
(-) S will/ shall not + have + PII
(?) Will / Shall + S + have + PII
* Cách dùng:
_ Một hành động xảy ra trước 1 hành động khác trong tương lai.
_ Một hành động xảy ra trước 1 thời điểm xác định trong tương lai.
* Trạng từ: By the time; By + mốc thời gian trong quá khứ.
12.Tương lai hoàn thành tiếp diễn:
* Cấu trúc:
(+) S + will have been + Ving
(-) S + won’t have been + Ving
(?) (How long) + will + S + have been + Ving
*Cách dùng:
_ Kết hợp với mệnh đề thời gian ( by the time + thì hiện tại đơn )
_ Diễn tả hành động đã và đang xảy ra và có thể hoàn tất trước 1 hành động khác trong tương lai.
* Dấu hiệu nhận biết: By the time + mệnh đề thời gian ở thì hiện tại; by + ngày/ giờ.
Trên đây chỉ là những cách dùng cơ bản nhất của 12 thì trong tiếng anh,qua đây các bạn sẽ có cái nhìn tổng thể nhất về 12 thì,vì bài cũng khá dài nên ad không đăng thêm ví dụ nữa.Tuy nhiên đây không phải là mấu chốt để có thể làm tốt bài tập chia động từ.
01/09/2025
Sau bao nhiêu ngày tháng cày bừa cực khổ, ông giáo nghèo cũng đạt kết quả C2 Proficiency của British Council.