Anh Văn Giao Tiếp Cho Người Lớn Tuổi ở Biên Hòa

Anh Văn Giao Tiếp Cho Người Lớn Tuổi ở Biên Hòa

Share

Trung Tâm Anh Văn Giao Tiếp Biên Hòa (Biên Hòa English Center) chuyên dạy
Anh Văn Giao Tiếp cho người đi làm. Anh Văn Giao Tiếp cho giới văn phòng. An

Anh Văn phỏng vấn xin việc. Anh Văn du lịch. Anh Văn xuất cảnh.

30/08/2017

TIẾNG ANH PHỎNG VẤN XIN VIỆC CẤP TỐC
Trong hành trình ứng tuyển vào một công việc mà bạn mong muốn thì phỏng vấn là bước rất quan trọng. Phỏng vấn tiếng Anh là phần gặp nhiều khó khăn nhất đối với các ứng viên Việt Nam. Bên cạnh những kĩ năng phỏng vấn, kỹ năng nghề nghiệp thì trình độ ngoại ngữ cũng là một yếu tố cần thiết quyết định tới việc bạn có được tuyển dụng hay không. Hôm nay, Jaxtina xin chia sẻ với các bạn bí quyết trả lời tiếng anh phỏng vấn xin việc cấp tốc trước và trong khi đối mặt với nhà tuyển dụng.
Các bạn thân mến, để nói về kỹ năng khi phỏng vấn xin việc các bạn cần đặc biệt chú ý tới 2 vấn đề đó là: Kĩ năng cần thiết khi phỏng vấn bằng tiếng Anh và một số dạng câu hỏi phỏng vấn tiếng Anh thường gặp khi xin việc. Nếu các bạn có sự chuẩn bị tốt cả 2 khía cạnh trên, chắc chắn các bạn sẽ thành công trong buổi phỏng vấn.
Những lưu ý để có buổi phỏng vấn tiếng Anh tốt nhất
Để buổi phỏng vấn thành công bên cạnh những kĩ năng cần thiết, vấn đề về trang phục, cử chỉ và ngôn ngữ, tác phong…cũng rất quan trọng. Do đó, bạn không nên bỏ qua những kĩ năng không thể thiếu dưới đây:
Trang phục: Các doanh nghiệp lớn, đặc biệt là các công ty nước ngoài rất coi trọng hình thức nhất là cách lựa chọn trang phục khi đi phỏng vấn. Điều đó chứng tỏ bạn là người am hiểu văn hóa doanh nghiệp và tôn trọng nhà tuyển dụng. Do đó, khi đi phỏng vấn nên ăn mặc gọn gàng, chỉn chu, phù hợp với phong cách của công ty tuyển dụng; tuyệt đối không nên mặc váy ngắn và trang điểm quá đậm.
Thẳng thắn và tự tin: Sự tự tin và thái độ thẳng thắn của bạn sẽ luôn luôn được đánh giá cao dù phỏng vấn bằng tiếng Anh hay tiếng Việt. Bạn hãy cố gắng giữa thái độ đó từ đầu đến cuối buổi phỏng vấn để thể hiện mình là người hiểu biết, có kinh nghiệm và tôn trọng người đối diện.
Nụ cười thiện chí: Nụ cười thân thiện sẽ tạo cảm giác thoải mái khi trao đổi với nhau. Bạn không nên tỏ ra quá nghiêm túc trong toàn bộ cuộc phỏng vấn, điều đó sẽ không gây được ấn tượng sâu sắc đối với nhà tuyển dụng. Bạn có thể kể về kinh nghiệm hài hước khi làm việc, điều đó sẽ mang đến một bầu không khí vui vẻ và thoải mái cho cuộc nói chuyện giữa bạn và nhà tuyển dụng. Nụ cười đúng lúc sẽ đem lại hiệu quả bất ngờ cho bạn.
Có cử chỉ và ngôn ngữ khéo léo: Bạn không thể ngồi nguyên 1 tư thế bất động suốt buổi phỏng vấn được phải không. Hãy tận dụng ngôn ngữ cơ thể dể giúp mình cảm thấy thoải mái đồng thời tạo cảm giác dễ chịu, thân tình cho người đối diện. Đặc biệt, khi trả lời câu hỏi phỏng vấn bạn nên tỏ ra khéo léo và trả lời theo hướng tích cực. Những vấn đề bạn chưa tìm hiểu hoặc chưa biết thì bạn có thể trả lời theo cách “Tôi sẽ tìm hiểu vấn đề này ngay sau đây để phục vụ công việc sắp tới”. Tuyệt đối tránh những hành động gây thiếu thiện cảm với nhà tuyển dụng như: rung đùi, hai tay vắt chéo, ngáp ngủ…
Một số dạng câu hỏi phỏng vấn tiếng Anh thường gặp
Những câu hỏi thường gặp của nhà tuyển dụng như: Giới thiệu về bản thân, điểm mạnh và điểm yếu, mục tiêu ngắn hạn và dài hạn, vì sao bạn chọn công ty của chúng tôi, phong cách làm việc của bạn…chắc chắn nhiều nhà tuyển dụng sẽ hỏi bạn.
Sau đây, mình xin chia sẻ một số mẫu câu hỏi tiếng Anh thường gặp khi đi phỏng vấn:
Bạn hãy nói đôi nét về bản thân mình (Tell me a little about yourself)
I live in Hung Yen and studied Journalism and Communication. I worked at an Communication for two years and I enjoy go to shopping and jogging.
(Tôi sống ở Hưng Yên và học ngành Báo chí & Truyền thông. Tôi đã làm việc tại một công ty truyền thông trong 2 năm và tôi thích đi mua sắm và chạy bộ.)
What do you think makes you a good fit for this company? (Theo bạn thì điều gì làm bạn nghĩ mình thích hợp với công ty?)
I have experience about 2 years in maketing and I’m a dynamic, creative and friendly person. Besides that, I’m a team player who has been interpersonal skills. So I think that I’m a good fit for this position.
Bạn có phải là người biết quản lý thời gian không? (Do you manage your time well?)
I know that I manage my time well because I’m never late to work and I never missed dealine. I always make a planning out what I have to do for the whole week.
(Tôi nghĩ, tôi là người quản lý thời gian khá tốt. Tôi không bao giờ đi làm muộn và chậm deadlie. Tôi làm việc theo kế hoạch định sẵn những gì tôi cần làm trong 1 tuần).
Sơ yếu lý lịch của bạn có ghi là anh thông thạo tiếng Anh. Bạn đã học ngoại ngữ đó ở đâu? (Your resume mentions that you are fluent in English, where did you learn the language?)
Initially, I started memorizing basic sentences in paperbacks for travelers. My previous assignment was to deal with customers in Wales and I also developed new accounts in Scotland, which required correspondence and frequent visits. Through these visits, I was lucky enough to become friends with some of my Wales customers and see them outside of work, which was a great advantage for me
(Lúc đầu tô bắt đầu học thuộc lòng những câu cơ bản trong các sách dành cho người đi du lịch. Công việc trước đây của tôi là giao dịch với khách hàng ở xứ Wales và phát triển khách hàng mới ở Scotlen, công việc này thường xuyên phải trao đổi thư từ và đi công tác. Qua những lần công tác này, tôi thật may mắn kết bạn với 1 số khách hàng người Wales và gặp gỡ ngoài giờ làm việc, điều đó rất có lợi cho tôi)
Anh có câu hỏi nào không? (Do you have any questions?)
Yes, I do. How often would my performance be reviewed?
(Dạ, có Cách bao lâu thành tích làm việc của tôi được xem xét 1 lần?)
Trên đây là một số câu hỏi trong phỏng vấn tiếng Anh thường gặp nhất. Hy vọng những câu hỏi trên đây sẽ giúp các bạn thành công trong buổi phỏng vấn của mình.

28/08/2017

7 điều bạn cần biết để nói tiếng Anh lưu loát
Muốn nói tiếng Anh trôi chảy, trước hết bạn phải luyện cách nói đúng thay vì học cách nói nhanh.
Dưới đây là một số lời khuyên có thể giúp bạn.
1. Muốn nói lưu loát, trước hết phải nói đúng
Không ai có thể nói lưu loát nếu như sợ mình đang nói sai. Phát âm tiếng Anh là rào cản lớn nhất khiến nhiều người không thể giao tiếp tiếng Anh tự nhiên. Tại sao "read" lại đọc giống "reed", trong khi đó, "read" đọc cũng giống "red"?
Bí quyết là, bạn hãy làm quen với các khái niệm căn bản nhất trong phát âm tiếng Anh như âm, trọng âm... Khi biết rằng mình đang nói đúng, bạn sẽ tự tin để nói tiếng Anh lưu loát hơn.
2. Nói lưu loát khác với nói nhanh
Nhiều người nghĩ rằng nói tiếng Anh nhanh có nghĩa là lưu loát, điều này đúng. Nói tiếng Anh lưu loát có hàm ý về sự trôi chảy (flow), trong đó các âm, từ, cụm từ liên kết với nhau khi nói nhanh. Để dễ tưởng tượng, hãy nghĩ về một dòng sông đang chảy, nước tuôn không ngừng, không ngắt nghỉ, đó chính là sự trôi chảy.
Để luyện nói tiếng Anh trôi chảy, quan trọng nhất là âm cuối của từ và việc giữ hơi không bị đứt quãng. Trên khía cạnh nào đó, nó rất giống với việc bạn đang hát.
3. Luyện nghe tiếng Anh thật nhiều
Thật buồn cười phải không? Nhưng điều này rất quan trọng, một người muốn viết giỏi phải đọc nhiều và một người muốn nói giỏi phải nghe nhiều. Về cơ bản, mỗi ngôn ngữ có một "nhạc tính" riêng. Nói tiếng Anh lưu loát giống như hát một bài hát, nếu bạn nắm được "âm nhạc" của lời nói, bạn sẽ "hát" rất hay.
Hơn thế, trong quá trình nghe, bạn sẽ học được rất nhiều cách diễn đạt tự nhiên và thú vị. Để nói tiếng Anh lưu loát, bạn cần làm chủ được những cách diễn đạt như vậy trong tiếng Anh.
4. Muốn nói nhanh, nên nói chậm trước
Tiếng Anh có nhiều âm và âm cuối mà trong tiếng Việt không có. Ví dụ, khi bạn nói: I like eating apples. Làm thế nào để nói trôi chảy? Bạn cần nối được âm "k" ở cuối từ "like" sang "eating"; tương tự là âm "ng" trong "eating" sang "apple". Nghe sẽ giống như: "I lie-kitting-apple".
Để tạo thành thói quen không bỏ âm cuối, bạn nên bắt đầu bằng việc phát âm đầy đủ và tỉ mẩn các âm khó. Ví dụ, khi gặp những từ dài như "manufacturer" cần phát âm đủ tất cả âm tiết "ma-nu-FAC-tu-rer", thay vì nuốt âm cuối. Nói chậm và chính xác là cơ sở quan trọng, khi tăng tốc, bạn sẽ thấy mình nói tự nhiên hơn.
5. Nói theo ý tưởng thay vì theo từ
Bạn nói tiếng Việt theo cụm và theo câu. Vậy, tại sao khi nói tiếng Anh lại nói từng từ một? Làm quen với các cụm từ quen thuộc, mỗi khi nói, hãy nói "ý tưởng" thay vì nói từ.
Ví dụ I like banana là một ý tưởng, nên bạn phải nói một hơi là hết cả câu luôn. Hoặc, I like banana, but it's expensive, so I can't eat everyday, nếu phải nói câu dài như vậy, hãy tách nó thành 3 ý tưởng, "I like banana/ but it's expensive/ so I can't eat everyday".
6. Từ vựng và cách diễn đạt
Tất nhiên là bạn không thể nói trôi chảy nếu không thể diễn đạt được ý tưởng của mình. Vốn từ vựng và cách diễn đạt càng nhiều, khả năng diễn đạt lưu loát của bạn càng tăng.
Chủ đề càng quen thuộc, bạn càng có khả năng nói tốt. Đọc sách báo và nghe tài liệu tiếng Anh về các chủ đề yêu thích sẽ là cách hiệu quả nhất để học từ mới. Hãy thử sử dụng từ mới hoặc cách diễn đạt ngay sau khi bạn học được nó, để đảm bảo rằng, bạn tự tin sử dụng từ vựng chính xác, đúng lúc, đúng chỗ.
7. Luyện tập
Có rất nhiều cách luyện tập để nói trôi chảy. Một trong các cách đó là nói tiếng Anh với người bản xứ, hoặc không bản xứ, hoặc thậm chí ai đó có tiếng Anh kém hơn bạn.
Giao tiếp thường xuyên là nền tảng để nói tự nhiên và lưu loát. Tuy nhiên, không phải lúc nào bạn cũng có thể tìm người nói chuyện bằng tiếng Anh. Luyện tập một mình cũng có lợi thế riêng của nó.
Có rất nhiều cách luyện tập, một trong số đó là:
- Đọc - (Nói - Nghe - Viết) - (Nói - Nghe - Viết)...
Lựa chọn một chủ đề bạn muốn nói, đọc một bài báo liên quan tới chủ đề này và viết những từ khóa quan trọng liên quan tới chủ đề. Sau đó, hãy nói về chủ đề đó, ghi âm và nghe lại. Khi nghe bạn có thể viết lại những gì mình đã nói, lưu ý những từ bạn phát âm sai, những cách diễn đạt chưa chuẩn. Tiếp theo, hãy vứt bỏ tờ giấy bạn vừa viết đi, và bật máy ghi âm lại lần 2. Tiếp tục nghe, ghi lại và so sánh với lần 1 xem mình đã cải thiện được lỗi phát âm, diễn đạt chưa...
Luyện tập tới khi bạn cảm thấy hài lòng về bài nói của mình, và gửi cho một chuyên gia. Nếu họ tìm ra lỗi phát âm hoặc diễn đạt của bạn, bạn có thể tiếp tục sửa.
Không có con đường ngắn để nói tiếng Anh tự tin, lưu loát. Nhưng sự thực là bạn không cần năng khiếu để làm được việc này. Hãy theo từng bước một, và luyện tập không ngừng, tiếng Anh của bạn sẽ lưu loát và dễ hiểu hơn rất nhiều chỉ trong thời gian ngắn.

Photos from Anh Văn Giao Tiếp Cho Người Lớn Tuổi ở Biên Hòa's post 24/08/2017

Đẳng cấp là đây!

24/08/2017

Giới thiệu chương trình tiếng Anh giao tiếp ứng dụng dành riêng cho người lớn
1. Đối tượng học viên:
Học viên người lớn (từ 17 tuổi trở lên) có nhu cầu học giao tiếp tiếng Anh trong thời gian ngắn nhất để phục vụ cho nhu cầu học tập, làm việc, du lịch hoặc định cư nước ngoài.
2. Mục tiêu khóa học:
- Giúp học viên học luyện tập để sử dụng tiếng Anh thành thói quen giao tiếp, rèn luyện có trọng tâm nhằm giao tiếp tự tin với cộng đồng quốc tế trong thời gian ngắn nhất.
- Rèn luyện kỹ năng Nghe – Nói thông qua các tình huống giao tiếp từ căn bản đến nâng cao, vận dụng và ứng đáp vào thực tế với bài học là những tình huống thông dụng trong công việc, du lịch và giao tiếp xã hội.
- Xây dựng vốn từ vựng, luyện tập mẫu câu thông dụng trong đời sống và công sở - Luyện kỹ năng phát âm và ngữ điệu tiếng Anh.
3. Đặc điểm giáo trình:
- Mỗi bài học là một đề tài giao tiếp thông dụng từ cơ bản đến nâng cao với đa dạng chủ đề về giao tiếp xã hội, công việc và du lịch… gần gũi và mang tính ứng dụng cao
- Tài liệu hỗ trợ bao gồm bảng từ vựng, câu giao tiếp trọng tâm cho mỗi bài, và phần giải thích về cấu trúc ngữ pháp, giúp học viên chuẩn bị bài ở nhà trước khi đến lớp và ôn bài sau mỗi buổi học, nhằm tối ưu hóa thời gian luyện nói trong giờ học
- Website của trung tâm giúp học viên ôn luyện từ vựng, ngữ pháp, nghe và nói. Học viên có thể học mọi lúc, mọi nơi. Cuối mỗi 4 bài đều có phần ôn tập và kết hợp các vốn từ vựng đã học vào bối cảnh giao tiếp sinh động. Học viên còn có thể tự rèn luyện trên phần mềm thông qua bài tập giữa và cuối cấp độ.
4. Đội ngũ giáo viên
- Đội ngũ giáo viên năng động, nổi trội về khả năng tạo hứng thú trong giờ học
- Giáo viên được huấn luyện sử dụng phương pháp đặc biệt để tổ chức hoạt động mang tính tương tác cao nhằm khuyến khích học viên luyện nói một cách tối đa
5. Tiến trình học tập:
- Lớp học khai giảng liên tục, giờ học linh động
-Giúp học viên đạt được sự tiến bộ nhanh chóng nhờ vào phương thức vừa luyện tập kỹ bài học tại lớp vừa ôn luyện nhẹ nhàng trong giờ rảnh tại nhà/trường hoặc công ty.
- Cuối mỗi học phần (sau 9 buổi học – 3 tuần), học viên sẽ được làm bài tập ôn luyện và bài thi nói cùng giáo viên nhằm giúp học viên thấy rõ tiến trình học tập và sự tiến bộ của mình. Học viên được nhận phản hồi trực tiếp từ giáo viên ngay sau phần luyện thi nói mỗi cuối học phần.

Photos from Anh Văn Giao Tiếp Cho Người Lớn Tuổi ở Biên Hòa's post 24/08/2017

Tổng hợp

23/08/2017

"Tiếng anh Phỏng vấn - trả lời phỏng vấn bằng tiếng anh
1. How would you describe yourself? - Anh miêu tả bản thân mình như thế nào
(Tương tự: What are your strengths/positive traits? Why should we hire you?)
- I consider myself hardworking/reliable/dependable/helpful/outgoing/organized /honest/cooperative. (Tôi thấy mình là người chăm chỉ/đáng tin/đáng tin cậy/được việc/hướng ngoại/có tổ chức)
- I’m a team-player/an experienced team-leader/a seasoned (experienced) professional/a dedicated worker. (Tôi là người có tinh thần đồng đội/một trưởng nhóm có kinh nghiệm/chuyên gia nhiều kinh nghiệm/nhân viên tận tụy)
- I’m good at dealing with people/handling stress. (Tôi giỏi thỏa hiệp với mọi người/giải quyết vấn đề áp lực)
- I pay attention to details. (Tôi là người chú trọng tiểu tiết)
- I understand my customers’ needs. (Tôi hiểu khách hàng của mình cần gì)
- I learn quickly and take pride in my work. (Tôi tiếp thu nhanh và tự hào vào những gì mình làm được)
- I love challenges and getting the job done. (Tôi thích thử thách và yêu cảm giác hoàn thành nhiệm vụ)"
2. What kind of qualifications do you have? - Anh có những phẩm chất gì cho vị trí ứng tuyển gì?
- I graduated in IT from the University of London. (Tôi tốt nghiệp ngành IT ở Đại học London)
- I hold a master’s degree (MA)/a bachelor’s degree (BA) in Modern Languages from the University of New York. (Tôi sở hữu bằng thạc sĩ/cử nhân ngành Ngôn ngữ Hiện đại của Đại học New York)
- I took one year accounting training program at Oxford College. (Tôi dành một năm cho chương trình kế toán ở Cao đẳng Oxford)
- I haven’t done any formal training for this job, but I have worked in similar positions and have ten years of experience in this field. (Tôi không được đào tạo bài bản cho công việc này nhưng tôi đã từng đảm nhận vị trí tương tự và có 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực này)"
3. Why did you leave your last job? - Vì sao anh nghỉ công việc trước?
- I was laid off/made redundant, because the company relocated/downsized /needed to cut costs. (Tôi đã bị cho nghỉ việc/trở thành nhân sự thừa vì công ty tái cơ cấu/thu nhỏ quy mô/cần cắt giảm chi phí)
- I wanted to focus on finding a job that is nearer to home/that represents new challenges/where I can grow professionally. (Tôi muốn tìm một công việc gần nhà hơn/mang đến những thử thách mới/giúp tôi phát triển một cách chuyên nghiệp)"

Photos from Anh Văn Giao Tiếp Cho Người Lớn Tuổi ở Biên Hòa's post 21/08/2017

TOÀN BỘ QUÁ TRÌNH XIN VISA MỸ!

21/08/2017

20 TỪ LÓNG TIẾNG ANH BẠN NÊN BIẾT

Nếu một ngày đẹp trời, anh bạn cũ bất ngờ hỏi bạn: “Hey buddy, WHAT’S UP?”
Nghĩa là anh ta đang hỏi thăm bạn đấy, không phải hỏi “Cái gì ở trên” đâu nha!!
Trong tiếng Anh, những từ này được gọi là Slang /slaŋ/ - Từ lóng. Từ lóng ít khi được đưa vào giáo trình giảng dạy, tuy nhiên chúng lại được sử dụng khá thường xuyên trong giao tiếp thường ngày, đặc biệt giữa bạn bè với nhau. Dưới đây là một số từ lóng thông dụng nhất bạn nên biết để tránh tình trạng “ông nói gà bà nói vịt” khi giao tiếp với người nước ngoài.

1. Awesome /ˈɔːs(ə)m/ (adj) tuyệt vời
Đây là từ lóng được sử dụng phổ biến nhất trong tiếng Anh, “Awesome” nói tới một điều gì đó thật tuyệt vời và bạn hoàn toàn thích nó.
Example 1)
“What did you think of Wolf on Wall Street?”
“It was awesome! I loved it!” -> Họ nghĩ rằng đây là một bộ phim tuyệt vời
Example 2)
“I’ll pick you up at 1 pm, okay?”
“Awesome.” -> Bạn hoàn toàn hài lòng và đồng ý với lời đề nghị
2. Cool /kuːl/ (adj) tuyệt lắm
“Cool” không chỉ là “mát mẻ” mà nó còn mang nghĩa gần giống với “Awesome”.
Hãy nhớ: “It’s getting cooler (Thời tiết dần trở nên mát mẻ) sẽ khác hoàn toàn với “He’s a cool boy” (Một chàng trai thật tuyệt) đấy nhé!
3.To be beat /biːt/ (adj) mệt mỏi, mệt rã rời = exhausted /ɪɡˈzɔːstɪd/
Chúng ta thường sử dụng “beat” với nghĩa là “đánh bại (Win) - Manchester United beat Liverpool” hay “Đánh đập (Hit) - Marko, stop beating your brother”. Tuy nhiên trong tiếng lóng sử dụng thường ngày, “beat” lại mang ý nghĩa hoàn toàn khác. Nếu bạn nghe một người nước ngoài nói rằng “I’m beat” thì chắc hẳn anh ta đang “đuối như trái chuối” rồi đó.
Example:
“Do you want to go out tonight?
“Sorry, I can’t. I’m beat and I have to wake up early tomorrow.”
4. To hang out /haŋ aʊt/ (v) (n) đi chơi, đi quẩy
Bạn làm một điều gì đó trong thời gian rảnh hoặc một nơi nào đó bạn tới trong lúc rảnh rỗi gọi chung là “Hang out”
Example 1)
A: “Hey, it’s great to see you again.”
B:“And you. We must hang out sometime.”
A: “I would love that. I’ll call you soon.”
Example 2)
“Joey, where are you, guys?”
“We’re at our usual hang out. Come down whenever you want!” -> Nơi bạn thường lui tới trong thời gian rảnh rỗi (có thể là quán café, phòng tập gym,…)
5. To Chill Out / tʃɪl aʊt/(v) nghỉ ngơi, thư giãn = relax
Chắc hẳn mọi người đều thích “Chill out” phải không nào! Bạn có thể dùng “Chill” hoặc “chill out” đều được, người bản xứ sẽ hoàn toàn hiểu điều bạn muốn nói.
Example 1)
“Sue, what did you do in the weekend?”
“Nothing much. We just chilled (out).”
Tuy nhiên, nếu một người nói bạn “ need to chill out” thì điều đó không hẳn đã tốt. Nó có nghĩa là bạn đang làm quá lên tình hình và căng thẳng về những điều vặt vãnh.
Example 2)
“I can’t believe that test we just had. I’m sure I’m going to fail.”
“You need to chill out and stop thinking too much. I’m sure you’ll be fine.” – Thư giãn và ngừng nghĩ ngợi đi nào, tôi chắc bạn sẽ ổn thôi.

6. Wheels /wiːlz/ (n) trong tiếng lóng từ này ám chỉ chiếc xe hơi.
Chúng ta biết rằng có rất nhiều vật có “Wheels” (bánh xe): xe hơi, xe đạp, xe máy,…Tuy nhiên, trong một cuộc trò chuyện, khi một người đề cập đến “Wheels”, nó ám chỉ chiếc xe hơi của họ.
Example:
“Nice wheels!” – Chiếc xe hơi này đẹp quá ta!
“Thanks, it was a birthday present from my dad!” – Cảm ơn, quà sinh nhật từ bố tôi đấy!
7. To be amped /ampt/ (adj) cực kì háo hức, không thể chờ được nữa.
Example:
A: “I can’t wait to see Beyonce live!” – Tôi không thể chờ đến buổi biểu diễn của Beyonce được nữa!!
B: “Me too, I’m amped.” – Tôi cũng vậy, tôi háo hức lắm rồi!
8. Babe /beɪb/ (n) nóng bỏng, quyến rũ
Bạn gọi một ai đó là “babe”!? Chà, họ khá là hot và thu hút đấy! Tuy nhiên, bạn không nên nói theo cách này với một đứa trẻ bởi vì chúng có thể cảm thấy bị xúc phạm đấy.
Example:
“What do you think of James’ s new girlfriend?”
“Total babe! And you?” - > Cô ta rất là nóng bỏng và thu hút đấy!
“Agreed!”
9. Busted /bəstid/ (v/adj) bị bắt
Example 1)
“Did you hear that Sam got busted speeding?” -> Sam bị bắt vì chạy quá tốc độ
“No, but I’m not surprised. I’m always telling him he needs to drive slower!”
Example 2)
“There were two kids who were busted cheating in their exams!” -> Hai đứa trẻ bị bắt khi đang gian lận trong bài thi.

10. To have a blast /blɑːst/: có khoảng thời gian tuyệt vời, vui vẻ
“Blast” có nghĩa thông thường là vụ nổ (Ví dụ: A bomb blast – một vụ nổ bom). Tuy nhiên nếu bạn dùng từ này trò chuyện với bạn bè, nó lại mang nghĩa tích cực hơn, “blast” chỉ một điều gì đó rất tuyệt vời hoặc bạn đã có một khoảng thời gian rất cực kì vui vẻ.
Example:
A: “Thanks for inviting me to your party last night, I had a blast.” -> Cảm ơn đã mời tôi đến bữa tiệc. Tôi đã có khoảng thời gia thật tuyệt!
B: “Thanks for coming and I’m glad you enjoyed it.”
11. To have a crush (on somebody) /krʌʃ/ (v) cảm nắng (một ai đó)
Bạn bị thu hút bởi một cô nàng và mong muốn mối quan hệ sẽ hơn là một tình bạn!?
-> “You have crush on her”!! – Bạn cảm nắng cô ta rồi đấy!
Example 1)
“I have the biggest crush on Simon. He’s so cute!”
Bạn cũng có thể dùng “crushing on” thay cho “have a crush”. Từ này thường được các bạn trẻ dùng.
Example 2)
A: “Oooh, you’re so crushing on Michael right now!”
B: “I am not! We’re just friends!”
A: “Liar! I can tell you like him.”
B: “Is it that obvious?”

12. To dump somebody /dʌmp/ (v) chia tay một ai đó (dân gian hay gọi là bị “bồ đá” đó ^^)
Example:
“Landon looks so mad! What happened?” – “Landom có vẻ buồn. Có chuyện gì vậy?”
“He and Samantha broke up.” – “Anh ta và Samatha chia tay rồi.”
“Oh no, who dumped who?” - “ Ôi, ai “đá” ai vậy?”
“I’m not sure, but I have a feeling it was Sam!” – “Tôi không biết nữa, nhưng tôi nghĩ là Sam”
13. Ex /ɛks/ (n) người yêu cũ
Example 1)
A: “Who was that guy you were talking to before?”
B: “Oh Cam? He’s my ex!”
A: “And you’re still friends?”
B: “Kind of, we only broke up because he moved to LA.”
Tuy nhiên nếu bạn để nó đứng trước một danh từ nó sẽ chỉ “người cũ”, ví dụ “ex-boss” có nghĩa là sếp cũ.
Example 2)
“ I met my ex-boss in the supermarket the other day and he asked me to come back and work for him. I’m not going to now. I’ve found this awesome new job”
14. Geek /ɡiːk/ (n) mọt sách
Tùy cách bạn sử dụng, “Geek” sẽ mang nghĩa tiêu cực hay tích cực. “Geek” theo cách tiêu cực chỉ những người chú tâm quá mức vào việc học hoặc dành thời gian quá nhiều vào máy tính mà quên đi các hoạt động khác (Chúng ta thường hay gọi là mọt sách đấy!)
Example 1)
A: “What do think of the new girl Amanda?”
B: “Not much, she seems like a geek. She spends all her time in the library!”
A: “Maybe because she feels lonely. She’s new!”
-> “Geek” trong câu nói này mang nghĩa chê trách cô ta là con “mọt sách” chỉ biết có học, không tiếp xúc với mọi người gì cả.
Example 2)
A: “Let’s go Ted’s house party tonight! Everyone’s going to be there!”
B: “I wish I could, but I have to study for my finals!”
A: “Ah, man, you’re such a geek!”
B: “I know. But if I don’t pass Coach Jones is going to kick me off the team!”
-> Trong câu này, “Geek” chỉ là một câu nói đùa giữa bạn bè với nhau. “ Cậu đúng là một con “mọt sách” đó nha!”
15. To be hooked (on something) /hʊkt/ (v) nghiện một thứ gì đó
Example:
A: “What did you think about the new sitcom with James Franco?”
B: “Loved it. I’m hooked already!” -> Tôi “nghiện” chương trình đó rồi!
16. Looker /ˈlʊkə/ (n) đẹp mã (vẻ đẹp ngoại hình)
Example 1)
“That Marni girl is a real looker don’t you think?”
“She’s a nice girl but not my type!”
Example 2)
“Have you seen the new history professor yet?”
“No, but I hear he’s a real looker!”
“You hear right. He is!”
17. To be in (adj) đang thịnh hành, đang hot
“In” không chỉ mang nghĩa là giới từ, nó còn có thể được dùng với nghĩa hoàn toàn khác. Nó chỉ những thứ đang thịnh hành và đang là xu hướng tại thời điểm hiện tại.
Example 1)
“Jordan, why do you keep listening to that music? It’s awful!”
“Mom, you don’t know anything. It’s the in thing now!”
(Jordan, sao con nghe cái nhạc đó hoài vậy? Nó thật kinh khủng!
Mẹ chẳng biết gì cả. Giờ nó đang hot đấy!”)
Example 2)
“So, what’s in at the moment?” (Bây giờ đang thịnh cái gì thế?)
“Seriously Dad?”
“Yeah, come on I wanna know what’s cool and what’s not!”
18. To be sick /sɪk/ (adj) cực kì tuyệt vời
“Sick” ở đây không phải chỉ bệnh tật. Nếu một người bạn nước ngoài nói với bạn rằng: “the party was sick” có nghĩa là bữa tiệc đó cực kì tuyệt vời luôn í. Đây là cách nói hay được thanh thiếu niên và các sinh viên sử dụng.
Example 1)
“When are you going to Hawaii?”
“Next week! Have you been?”
“Yeah, a few times, it’s sick!” -> Bãi biển Hawaii cực kì tuyệt vời.
Example 2)
“You missed a sick party last night!” (Bạn đã bỏ lỡ bữa tiệc tuyệt vời tối qua!)
“Oh, man, I knew I should have gone!” ( Tiếc thật, tôi nên đi mới phải chứ!)

19. To be ripped /rɪpt/ (adj) lực lưỡng
Trong tiếng anh thường dùng, “ripped” có nghĩa là “xé”, nhưng trong tiếng lóng, nó dùng để chỉ những người cơ bắp cuồn cuộn, body 6 múi.
Example:
“Dude, you’re so ripped! What’s your secret?” (Dạo này lực lưỡng quá ha! Bí quyết gì đấy?)
“Gym two hours a day!” (Tập gym vài tiếng một ngày!)

20. Rip off /rɪp/ (n) quá mắc
To be ripped off /rɪpt/ (v) bị chặt chém về giá cả
Example 1)
“I’m not going to the J-Lo concert anymore.”
“Why not?”
“The tickets are way too expensive. They’re $250 each.”
“Oooh, that’s such a rip off! Who can afford that these days?” (Thật quá đắt đỏ! Ai có thể mua nổi nó trong thời đại này chứ?)
Example 2)
“How much did you buy your wheels for bro?”
“$2000!”
“Dude, you were so ripped off. This car’s worth only half of that!” (Bạn bị “chặt chém” rồi! Giá của nó chỉ đáng một nửa thôi!)

Trên đây mới chỉ là 20 Slangs phổ biến nhất. Từ lóng trong tiếng anh còn rất nhiều và đa dạng, các bạn có thể tìm hiểu thêm trong trang web dưới đây để việc giao tiếp tiếng Anh trở nên dễ dàng và “xịn” hơn nhé.

19/08/2017

ĐẬP TAN NỖI SỢ TIẾNG ANH GIAO TIẾP
Đã có ai nói với bạn như thế này chưa: học tiếng anh giao tiếp giống hệt một đứa trẻ tập nói, nó tập kỹ năng nghe đầu tiên bằng cách nghe từ người lớn, sau đó mới học kỹ năng nói hay gọi là nhại lại.
Nhưng chúng ta lại không được học như thế. Bắt đầu chúng ta đã bị nhét vào đầu một đống ngữ pháp: danh từ, động từ, tính từ rồi hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn… đó là nguyên nhân mà chúng ta mất khả năng nghe từ đầu.
Tiếp theo là việc chúng ta tiếp cận ngay với việc phát âm sai của nhiều giáo viên. Chúng ta thường đánh vần tiếng Anh giống hệt tiếng Việt.
Điều đặc biệt nữa, chúng ta không có môi trường để được thực hành nhiều nên chủ yếu sẽ viết nhiều hơn nói.
Tất cả những điều trên đã xây nên cho ta 1 bức tường vô hình ngăn cản chúng ta khi muốn bắt đầu lại với tiếng anh giao tiếp.
Vậy thì, bây giờ chúng ta phải làm gì?
Chúng tôi sẽ đập tan bức tường vô hình ngăn cản bạn đến con đường chinh phục tiếng anh. Và đừng lo ngại khi bạn chưa biết gì với chương trình học tiếng Anh cho người mới bắt đầu (4 khóa) với hơn 400 giờ, 500 video với đầy đủ các chủ đề giao tiếp thông thường hàng này.
Ở chương trình học này sẽ có 3 điều bất ngờ dành cho bạn:
• Có đủ 4 cấp độ từ dễ đến khó từ cơ bản tới nâng cao
• Kết hợp đầy đủ các kỹ năng nghe- nói- đọc- viết, chú trọng giao tiếp
• Học mỗi ngày một ít, tiến bộ dần
Đặc biệt, bạn không phải lo học áp lực từ thầy cô hay bài tập về nhà. Bạn vừa học thoải mái vừa hiệu quả.
Bạn còn chần chừ gì nữa. Hãy đứng lên vượt qua khó khăn, những dào cản để chạm tay tới những ước mơ. Hãy cho bản thân mình một cơ hội và cho chúng tôi một cơ hội cùng sát cánh bên bạn chinh phục tiếng Anh giao tiếp.
Bạn hãy đăng ký ngay hôm nay nhé!

18/08/2017

Học tiếng Anh giao tiếp cấp tốc hiệu quả để đi làm
Phương pháp học tiếng Anh truyền thống: nghe tiếng Anh rồi dịch sang tiếng Việt để hiểu, suy nghĩ bằng tiếng Việt, rồi dịch sang tiếng Anh trả lời đã tạo nên rào cản trong việc giao tiếp và sử dụng tiếng Anh của sinh viên và người đi làm Việt Nam.
Điểm trừ trong phương pháp học tiếng Anh truyền thống:

Tập trung vào kỹ năng đọc - viết, kỹ năng nghe - nói không được chú trọng: Điều này tạo ra thói quen “nghe tiếng Anh, dịch sang tiếng Việt để hiểu; nghĩ bằng tiếng Việt, dịch sang tiếng Anh để trả lời” cho người học và gây khó khăn trong giao tiếp trực tiếp.

Các điểm văn phạm được dạy ngay từ những buổi học đầu tiên. Điều này giúp người học viết được câu chuẩn, phân tích tường tận bài đọc, nói những câu đúng về mặt văn phạm nhưng đồng thời cũng tạo nên thói quen sợ sai ngữ pháp khi nói, cũng như không thể phản ứng nhanh nhẹn với các tình huống giao tiếp thực tế và không đúng được ngữ điệu.
Sĩ số lớp học ít giúp học viên giao tiếp với giáo viên được nhiều hơn.
Học thuộc lòng tất cả các từ vựng trong từ điển: Kho từ vựng tiếng Anh phong phú luôn là lợi thế khi giao tiếp, tuy nhiên, học tất cả các từ trong từ điển mà không đặt vào ngữ cảnh phù hợp và không có phương pháp chọn học cũng không thể giúp bạn phản ứng nhanh nhạy. Thậm chí điều đó còn có thể gây ra tác dụng ngược, làm giảm đi phản xạ giao tiếp của bạn vì không nhớ rõ các từ hoặc nhớ nhưng không chính xác.
Lớp học quá đông: Sĩ số lớp học tỷ lệ nghịch với khả năng tương tác giữa thầy và trò. Trong một lớp học lên đến 30 người, bạn không thể có được thời gian giao tiếp trực tiếp với giáo viên.
Phương pháp học tiếng Anh hiệu quả tại Trung Tâm Anh Văn Giao Tiếp Biên Hòa:

Để hạn chế trong phương pháp học tiếng Anh trước đây, Trung Tâm Anh Văn Giao Tiếp Biên Hòa đã triển khai khóa học tiếng Anh giao tiếp cấp tốc dành cho sinh viên sắp ra trường, người đi làm cần tập trung ôn luyện, nâng cao khả năng giao tiếp tiếng Anh đồng thời bổ sung kiến thức chuyên môn, kỹ năng mềm phục vụ cho công việc.

Học viên sẽ được những lợi điểm sau:
- Tập trung phát triển kỹ năng và phản xạ nghe - nói.
- Giáo trình giao tiếp kinh doanh mới nhất của nhà xuất bản Oxford.
- Nội dung học tiếng Anh tập trung vào các hoạt động giao tiếp hằng ngày: tiếng Anh để viết email, báo cáo, phỏng vấn, viết CV, thuyết trình, bán hàng, dịch vụ khách hàng…
- Sĩ số lớp giới hạn để tối đa hóa sự tương tác giữa thầy và trò.
- Lịch học rất phù hợp cho người đi làm.

Dương Minh Phương, nhân viên kiểm toán, chia sẻ: “Đang làm trong công ty nước ngoài, nhưng trước đây tôi cũng hay lúng túng khi tiếp xúc với các sếp cũng như đối tác vì không hiểu được rõ ràng các yêu cầu, công việc được giao. Sau khi học tại Trung Tâm Anh Văn Giao Tiếp Biên Hòa từ đầu năm 2017, chương trình với các tình huống thực tế trong giao tiếp tiếng Anh, khả năng nghe - nói - hiểu của tôi tiến bộ rõ rệt, giúp tôi hoàn thành nhanh chóng các công việc được giao”.

Lâm Thị Phương Vy, nhân viên ngân hàng, cho biết : “Trước đây, mình thường mất tự tin khi gặp người nước ngoài, đặc biệt là các khách hàng vì rất khó khăn khi thực hiện các giao dịch và hướng dẫn họ làm các thủ tục ngân hàng. Nhưng sau khóa học tiếng Anh chuyên sâu ở Trung Tâm Anh Văn Giao Tiếp Biên Hòa, mình đã tự tin hơn khi giao dịch với khách nước ngoài, vì thế công việc của mình hiệu quả hơn rất nhiều”.
Thông tin liên hệ:Trung Tâm Anh Văn Giao Tiếp Biên Hòa
Địa chỉ: 43A/1 Khu Phố 8A, Phường Tân Biên, Tp Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai.
Điện thoại: 0613 888 168 Di Động: 0903 77 47 45 (Thầy Trần) Email:[email protected]
Website: https://sites.google.com/view/anhvangiaotiepbienhoa/

Want your school to be the top-listed School/college in Biên Hòa?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Telephone

Address


Biên Hòa
810000