Một số từ vựng về chủ đề Ngày Quốc Khánh 2/9:
• 国庆节 /Quóqìng Jié/ Ngày Quốc Khánh
• 国歌 /guógē/: Quốc ca
• 独立日 /dúlì rì/: ngày độc lập
• 巴亭广场 /Bātíng Quǎngchǎng/: quảng trường Ba Đình
• 宪法 /xiànfǎ/: Hiến pháp
• 民主基石 /mínzhǔ jīshí/: nền dân chủ
• 自由权 /zìyóu quán/: quyền tự do.
• 爱国 /ài guó/: yêu nước
• 爱国者 /ài guó zhě/: người yêu nước
• 礼仪 /lǐ yí/: nghi thức, lễ nghi
• 旗帜 /qí zhì/: lá cờ
• 国旗 /guóqí/: Quốc kỳ
• 阅兵仪式 /yuè bīng yíshì/: Lễ duyệt binh
• 庆祝 /qìngzhù/: chúc mừng, chào mừng
Tiếng Hoa Biên Hòa - Đồng Nai
Lớp học tiếng Hoa tại Biên Hòa - Đồng Nai.
TỪ VỰNG SƠ YẾU LÝ LỊCH XIN VIỆC
============================
1 Phỏng vấn xin việc 求职面试 Qiú zhí miàn shì
2 Tuyển dụng 招聘 zhāo pìn
3 Tuyển công nhân 招工 zhāo gōng
4 Ứng tuyển 应聘 yìng pìn
5 Được tuyển dụng 被录取 bèi lù qǔ
6 Vị trí/công việc 职位/岗位 zhíwèi/gǎng wèi
7 Họ và tên 姓名 xìng míng
8 Tuổi 岁 suì
9 Sở thích 爱好 ài hào
10 Thích 喜欢 xǐ huān
11 Yêu thích 喜爱 xǐ' ài
12 Du lịch 旅行 lǚ xíng
13 Đọc sách 看书 kàn shū
14 Thể thao(vận động)运动yùn dòng
15 Ưu điểm 优点 yōu diǎn
16 Chăm chỉ 认真 Rèn zhēn
17 Nhẫn nại 有耐心 Yǒu nài xīn
18 Có tinh thần trách nhiệm 有责任感 Yǒu zé rèn gǎn
19 Ham học hỏi 好学 hào xué
20 Tỉ mỉ 细心 xì xīn
21 Năng lực giao tiếp tốt 沟通能力好gōu tōng néng lì hǎo
22 Có thể làm việc nhóm能跟团队工作
néng gēn tuán duì gōng zuò
23 Khuyết điểm 缺点 quē diǎn
24 Sở trường 特长 tè cháng
25 Điểm yếu 弱点 ruò diǎn
26 Kinh nghiệm 经验 jīng yàn
27 Yêu cầu 要求 Yāo qiú
28 Đồng ý 同意 tóng yì
29 Đồng ý(tự nguyện) 愿意 yuàn yì
30 Tăng ca 加班 jiā bān
31 Đi làm theo ca 轮班 lún bān
32 Đi ca sáng 上早班 shàng zǎo bān
33 Đi ca chiều 上午班 shàng wǔ bān
34 Đi ca đêm 上夜班 shàng yè bān
35 Đi ca ngày(hành chính) 上白班 shàng bái bān
36 Áp lực 压力 yā lì
37 Vất vả 辛苦 xīn kǔ
38 Nặng nhọc 繁重 fán zhòng
39 Độc hại 毒害 dú hài
40 Chiều cao 身高 shēn gāo
41 Cân nặng 体重 tǐ zhòng
42 Kg 公斤 gōng jīn
43 Mét(m) 米 mǐ
44 Công nhân học việc 学徒工 Xué tú gōng
45 Thời gian thử việc 试用期 shì yòng qí
46 Qua thời gian thử việc 过试用期 guò shì yòng qí
47 Chuyển chính thức 转正 zhuǎn zhèng
48 Đánh giá chuyển chính thức 转正考核 zhuǎn zhèng kǎo hé
49 Tiền lương 薪资/工资/薪水 xīn zī/gōng zī/xīn shuǐ
50 Bạn năm nay bao nhiêu tuổi?
你今年多大了 Nǐ jīn nián duō dà le?
51 Tôi năm nay 25 tuổi rồi
我今年25岁了 - Wǒ jīn nián 25 suì le
52 Thủ tục vào xưởng 入厂手续 rù chǎng shǒu xù
53 Thủ tục nhận việc入职手续 rù zhí shǒu xù
55 Hồ sơ cá nhân个人简历 gè rén jiǎn lì
56 (cái) Cần Bổ sung 要补充的 yào bǔ chōng (de)
======================
30个有趣的人生定律
30 Gè yǒuqù de rénshēng dìnglǜ
30 định luật thú vị này của cuộc đời
生活中总有快乐和不快乐的事情发生,快乐的生活也是一辈子,不快乐的生活也是一辈子,为什么不选择快乐的生活呢。关键是心态要乐观健康,认真读一下这30个有趣的人生定律,说不定你会快乐起来。
Shēnghuó zhōng zǒng yǒu kuàilè he bù kuàilè de shìqíng fāshēng, kuàilè de shēnghuó yěshì yībèizi, bù kuàilè de shēnghuó yěshì yībèizi, wèishéme bù xuǎnzé kuàilè de shēnghuó ne. Guānjiàn shì xīntài yào lèguān jiànkāng, rènzhēn dú yīxià zhè 30 gè yǒuqù de rénshēng dìnglǜ, shuō bu dìng nǐ huì kuàilè qǐlái.
Trong cuộc sống luôn có chuyện vui và chuyện buồn xảy ra, vui cũng là một đời người, không vui cũng là một đời người, vì sao không chọn cuộc sống vui vẻ? Điều quan trọng là tâm hồn luôn lạc quan khỏe mạnh, hãy đọc kĩ 30 định luật thú vị này của cuộc đời, biết đâu bạn sẽ vui hơn.
01: 苹果定律Píngguǒ dìnglǜĐịnh luật trái táo
如果一堆苹果,有好有坏,你就应该先吃好的,把坏的扔掉,如果你先吃坏的,好的也会变坏,你将永远吃不到好的,人生亦如此。
Rúguǒ yī duī píngguǒ, yǒu hǎo yǒu huài, nǐ jiù yīnggāi xiān chī hǎo de, bǎ huài de rēng diào, rúguǒ nǐ xiān chī huài de, hǎo de yě huì biàn huài, nǐ jiāng yǒngyuǎn chī bù dào hǎo de, rénshēng yì rúcǐ.
Nếu có một số táo, có quả tốt có quả hỏng, thì bạn nên ăn quả tốt trước, vứt quả hỏng đi. Nếu bạn ăn quả hỏng trước, thì quả tốt cũng sẽ hỏng, bạn sẽ chẳng bao giờ ăn được quả còn tốt, cuộc sống cũng như vậy.
02: 快乐定律Kuàilè dìnglǜĐịnh luật vui vẻ
遇事只要你往好处想你就会快乐,就像你如果掉进沟里,你都可以设想说不定刚好有一条鱼钻进你的口袋。
Yù shì zhǐyào nǐ wǎng hǎochù xiǎng nǐ jiù huì kuàilè, jiù xiàng nǐ rúguǒ diào jìn gōu lǐ, nǐ dōu kěyǐ shèxiǎng shuō bu dìng gānghǎo yǒu yītiáo yú zuān jìn nǐ de kǒudài.
Gặp chuyện gì chỉ cẩn bạn nghĩ đến mặt tốt của nó thì bạn sẽ vui vẻ, cũng như khi bạn bị ngã
xuống rãnh nước, bạn có thể tưởng tượng rằng sẽ có con cá chui vào túi áo bạn.
03: 幸福定律Xìngfú dìnglǜ Định luật hạnh phúc
如果你不是总是在想自己是否是幸福的时候,你就幸福了。
Rúguǒ nǐ bùshì zǒng shì zài xiǎng zìjǐ shìfǒu shì xìngfú de shíhou, nǐ jiù xìngfúle.
Nếu bạn không cần phải luôn nghĩ xem liệu bản thân có hạnh phúc hay không, thì tức là bạn đang hạnh phúc.
04: 错误定律Cuòwù dìnglǜĐịnh luật của sai lầm
人人都会有过失,但只有在重复这些过失的时候,你才犯了错误。
Rén rén dūhuì yǒu guòshī, dàn zhǐyǒu zài chóngfù zhèxiē guòshī de shíhou, nǐ cái fànle cuòwù
Người ta đều có lúc sai sót, nhưng chỉ khi nào bạn lặp lại sai sót cũ, thì bạn mới phạm sai lầm.
05: 沉默定律Chénmò dìnglǜĐịnh luật im lặng
在争辩的时候,最难辩倒的观点就是沉默。
Zài zhēngbiàn de shíhou, zuì nán biàn dào de guāndiǎn jiùshì chénmò.
Trong khi tranh luận, quan điểm khó đánh đổ nhất chính là im lặng.
06: 动力定律Dònglì dìnglǜĐịnh luật động lực
动力往往来源于两种原因,希望或绝望。
Dònglì wǎngwǎng láiyuán yú liǎng zhǒng yuányīn, xīwàng huò juéwàng.
Động lực thường bắt nguồn từ hai nguyên nhân: hi vọng hoặc tuyệt vọng.
07: 受辱定律Shòurǔ dìnglǜĐịnh luật sỉ nhục
受辱时的唯一办法就是忽视它,不能忽视它,就藐视它,如果能藐视它也不能,你就只有受辱了。
Shòurǔ shí de wéiyī bànfǎ jiùshì hūshì tā, bùnéng hūshì tā, jiù miǎoshì tā, rúguǒ néng miǎoshì tā yě bùnéng, nǐ jiù zhǐyǒu shòurǔle.
Khi bị sỉ nhục, biện pháp duy nhất là bỏ qua, nếu không thể bỏ qua, hãy coi thường nó, nếu đến việc coi thường nó mà bạn cũng không thể làm được thì bạn chỉ còn cách là chịu bị sỉ nhục mà thôi.
08: 愚蠢定律Yúchǔn dìnglǜĐịnh luật của sự ngu dốt
愚蠢大多数是在手脚或嘴比大脑行动还快地时候产生的。
Yúchǔn dà duōshù shì zài shǒujiǎo huò zuǐ bǐ dànǎo xíngdòng hái kuài dì shíhou chǎnshēng de.
Sự ngu dốt phần lớn đều được sinh ra khi tay chân hoặc mồm miệng hành động nhanh hơn cả não bộ.
09: 价值定律Jiàzhí dìnglǜĐịnh luật giá trị
当你拥有某一项东西的时候,你就会发现这种东西并不像你原来所想的那样有价值。
Dāng nǐ yǒngyǒu mǒu yī xiàng dōng xī de shíhou, nǐ jiù huì fāxiàn zhè zhǒng dōngxi bìng bù xiàng nǐ yuánlái suǒ xiǎng dì nàyàng yǒu jiàzhí.
Khi bạn có một món đồ gì đó, bạn sẽ phát hiện ra rằng thứ đó không hề có giá trị như bạn nghĩ.
10: 化妆定律Huàzhuāng dìnglǜĐịnh luật trang điểm
在化妆上所花的时间有多少,就表示你自认为要掩饰的缺点有多少。
Zài huàzhuāng shàng suǒ huā de shíjiān yǒu duōshǎo, jiù biǎoshì nǐ zì rènwéi yào yǎnshì de quēdiǎn yǒu duōshǎo.
Thời gian dành để trang điểm càng lâu, thì tức là khiếm khuyết mà bạn muốn che đi càng nhiều.
11: 省时定律Shěng shí dìnglǜĐịnh luật tiết kiệm thời gian
如果你一开始就想节省时间,结果是反而要多花数倍的时间。
Rúguǒ nǐ yī kāishǐ jiù xiǎng jiéshěng shíjiān, jiéguǒ shì fǎn'ér yào duō huā shù bèi de shíjiān
Nếu bạn muốn tiết kiệm thời gian ngay từ khi mới bắt đầu, thì kết quả sẽ là bạn mất nhiều thời gian hơn gấp vài lần.
12:承诺定律Chéngnuò dìnglǜĐịnh luật của lời hứa
承诺未必可以保证一定做到,但是如果你没有做出承诺,就算你做到了也没有价值。
Chéngnuò wèibì kěyǐ bǎozhèng yīdìng zuò dào, dànshì rúguǒ nǐ méiyǒu zuò chū chéngnuò, jiùsuàn nǐ zuò dàole yě méiyǒu jiàzhí.
Hứa rồi chưa chắc có thể đảm bảo sẽ nhất định làm được, nhưng nếu bạn không hứa, thì dù bạn làm được cũng chẳng có giá trị gì.
13: 地位定律Dìwèi dìnglǜĐịnh luật địa vị
有人站在山脚下,而有人站在山顶上,虽然所处的位置不一样,在两人的眼里的对方却是同样大小。
Yǒurén zhàn zài shān jiǎoxià, ér yǒurén zhàn zài shāndǐng shàng, suīrán suǒ chǔ de wèizhì bù yīyàng, zài liǎng rén de yǎn lǐ de duìfāng què shì tóngyàng dàxiǎo.
Có người đứng dưới chân núi, có người lại đứng trên đỉnh núi, tuy vị trí khác nhau, nhưng trong mắt cả hai, người kia đều nhỏ bé như nhau.
14: 混乱定律Hǔnluàn dìnglǜĐịnh luật hỗn loạn
如果你在遇上麻烦时,还是那样谨小慎微,那麻烦就会变成混乱。
Rúguǒ nǐ zài yù shàng máfan shí, háishì nàyàng jǐnxiǎoshènwēi, nà máfan jiù huì biàn chéng hǔnluàn
Khi bạn gặp phiền phức, mà vẫn còn muốn thận trọng từng bước, thì phiền phức sẽ trở thành hỗn loạn.
15: 失败定律Shībài dìnglǜĐịnh luật thất bại
失败并不意味着浪费时间和生命,而往往意味着你可能更好地拥有时间和生命。
Shībài bìng bù yìwèizhe làngfèi shíjiān hé shēngmìng, ér wǎngwǎng yìwèizhe nǐ kěnéng gèng hǎo de yǒngyǒu shíjiān hé shēngmìng
Thất bại không có nghĩa là lãng phí thời gian và cuộc đời, mà thường có nghĩa là bạn có thể sở hữu thời gian và cuộc đời một cách tốt hơn.
16: 谈话定律Tánhuà dìnglǜĐịnh luật nói chuyện
最使人厌烦的谈话有两种,一是从来不停下来想想,另一种是从来不想停下来。
Zuì shǐ rén yànfán de tánhuà yǒu liǎng zhǒng, yī shì cónglái bu tíng xiàlái xiǎng xiǎng, lìng yī zhǒng shì cónglái bu xiǎng tíng xiàlái
Có hai cách nói chuyện đáng ghét nhất, một là không bao giờ dừng lại để nghĩ, hai là không bao giờ nghĩ đến việc dừng lại.
17: 误解定律Wùjiě dìnglǜĐịnh luật hiểu nhầm
被某一个误解,麻烦并不大,被许多人误解了,麻烦就很大了。
Bèi mǒu yīgè wùjiě, máfan bìng bù dà, bèi xǔduō rén wùjiěle, máfan jiù hěn dàle.
Bị một người hiểu nhầm, phiền phức không lớn lắm, bị nhiều người hiểu nhầm, thì tức là sẽ rất
phiền phức.
18: 结局定律Jiéjú dìnglǜ Định luật của kết cục
有一个可怕的结局,也比没有任何结局要好。
Yǒu yīgè kěpà de jiéjú, yě bǐ méiyǒu rènhé jiéjú yàohǎo.
Có một kết cục rất đáng sợ, còn tốt hơn là không có bất cứ kết thúc nào.
19: 升迁定律Shēngqiān dìnglǜĐịnh luật thăng tiến
仕入官场,每升一级,人情味就减一份。
Shì rù guānchǎng, měi shēng yī jí, rénqíngwèi jiù jiǎn yī fèn.
Người làm quan, mỗi khi thăng một cấp, thì tình người lại giảm đi một bậc.
20: 升值定律Shēngzhí dìnglǜĐịnh luật tăng giá trị
出口转内销,就可以升值,连舆论都是这样。
Chūkǒu zhuǎn nèixiāo, jiù kěyǐ shēngzhí, lián yúlùn dōu shì zhèyàng.
Hàng xuât khẩu tiêu thụ trong nước, thì sẽ tăng giá, dư luận cũng giống như vậy.
21: 游戏定律Yóuxì dìnglǜĐịnh luật trò chơi
无论你保龄球打得多“菜”,每次往都可能有一两次全中,令你满意,高兴的下次再来。
Wúlùn nǐ bǎolíngqiú dǎ de duō “cài”, měi cì wǎng dōu kěnéng yǒuyī liǎng cì quán zhōng, lìng nǐ mǎnyì, gāoxìng de xià cì zàilái
Dù bạn chơi bowling dở tới mức nào, mỗi làn chơi đều có thể có một hai lần đánh trúng tất, làm bạn vừa lòng, vui vẻ tới mức lần sau lại chơi tiếp.
22: 人生定律Rénshēng dìnglǜĐịnh luật cuộc đời
拼命想得到的东西,都不是真正最需要的。
Pīnmìng xiǎngdédào de dōngxi, dōu bùshì zhēnzhèng zuì xūyào de.
Những thứ bạn sống chết đòi có được nó, đều không phải những thứ cần thiết nhất.
23: 旅游定律Lǚyóu dìnglǜĐịnh luật du lịch
没有比记忆中更好的风景,所以最好不要故地重游。
Méiyǒu bǐ jìyì zhōng gèng hǎo de fēngjǐng, suǒyǐ zuì hǎo bùyào gùdì chóng yóu.
Không có cảnh nào đẹp hơn cảnh trong kí ức, nên tốt nhất không nên đến nơi nào đó 2 lần.
24: 金钱定律Jīnqián dìnglǜĐịnh luật tiền bạc
它不是万能,但是没有它万万不能。
Tā bùshì wànnéng, dànshì méiyǒu tā wàn wàn bùnéng.
Tiền không phải tất cả, nhưng tất cả đều cần tiền.
25: 财务定律Cáiwù dìnglǜĐịnh luật tài chính
支票总是姗姗来迟,而帐单总是提前来到。
Zhīpiào zǒng shì shān shān lái chí, ér zhàng dān zǒng shì tíqián lái dào
Các tấm séc luôn đến muộn, còn các hóa đơn luôn đến sớm.
26: 备份定律Bèifèn dìnglǜ Định luật dự phòng
学会用左手做一些事情,因为右手不是永远都管用。
Xuéhuì yòng zuǒshǒu zuò yīxiē shìqíng, yīnwèi yòushǒu bùshì yǒngyuǎn dōu guǎnyòng
Học cách sử dụng tay trái làm một vài việc, vì tay phải không phải lúc nào cũng hữu dụng.
27: 会议定律Huìyì dìnglǜĐịnh luật hội nghị
所有重要的决策都是在会议结束或午餐前最后五分钟完成。
Suǒyǒu zhòngyào de juécè dōu shì zài huìyì jiéshù huò wǔcān qián zuìhòu wǔ fēnzhōng
wánchéng.
Tất cả mọi quyết sách quan trọng đều được đưa ra trong 5 phút cuối cùng trước khi hội nghị kết thúc hoặc trước bữa trưa.
28: 危难定律Wéinàn dìnglǜĐịnh luật nguy nan
总是问题越复杂,期限就越短。
Zǒng shì wèntí yuè fùzá, qíxiàn jiù yuè duǎn.
Thường thì vấn đề càng phức tạp, thời hạn càng ngắn.
29: 合作定律Hézuò dìnglǜĐịnh luật hợp tác
一个人花一个小时可以做好的事情,两个人就要两个小时。
Yīgèrén huā yīgè xiǎoshí kěyǐ zuò hǎo de shìqíng, liǎng gè rén jiù yào liǎng gè xiǎoshí.
Việc gì mà một người phải bỏ ra một tiếng để làm, thì hai người sẽ phải bỏ ra hai tiếng.
30:结合定律Jiéhé dìnglǜĐịnh luật kết hợp
不管干什么,总是有你希望的人和与你对立的人同你在一起。
Bùguǎn gànshénme, zǒng shì yǒu nǐ xīwàng de rén hé yǔ nǐ duìlì de rén tóng nǐ zài yīqǐ.
Cho dù làm gì, thì người bạn hi vọng và người chống đối bạn đều làm cùng với bạn.
小 猪 和 猪 爸 爸
NHỮNG THÀNH NGỮ THƯỜNG GẶP.
有缘千里能相遇 –hữu duyên thiên lí năng tương ngộ
yǒu yuán qiān lǐ néng xiàng yù
无缘对面不相逢 -vô duyên đối diện bất tương phùng
wú yuán duì miàn bú xiàng féng
百战百胜- bách chiến bách thắng
bǎi zhàn bǎi shèng
才子佳人- tài tử giai nhân
cái zǐ jiā rén
白手起家- tay không làm nên sự nghiệp
bái shǒu qǐ jiā
百闻不如一见-trăm nghe không bằng một thấy
bǎi wén bú rú yī jiàn
半生半死- bán sống bán chết
bàn shēng bàn sǐ
半信半疑- bán tín bán nghi
bàn xìn bàn yí
蚌鹬相持渔翁得利- trai cò đánh nhau ngư ông đắc lợi
bàng yù xiàng chí yú wēng dé lì
北燕南鸿-bắc nhạn nam hồng-mỗi người một phương
běi yàn nán hóng
不共戴天-không đội trời chung
bú gòng dài tiān
不移不易- bất di bất dịch
bú yí bú yì
不翼而飞-không cánh mà bay
bú yì ér fēi
不得其死-bất đắc kì tử
bú dé qí sǐ
改邪归正-cải tà quy chánh
gǎi xié guī zhèng
勤俭廉政至公无私-cần kiệm liêm chính chí công vô tư
qín jiǎn lián zhèng zhì gōng wú sī
证人裙子-chính nhân quan tử
zhèng rén qún zǐ
名不虚传- danh bất hư truyền
míng bú xū chuán
移山倒海- dời non lấp bể
yí shān dǎo hǎi
唯我独尊-duy ngã độc tôn
wéi wǒ dú zūn
打草惊蛇-đả thảo kinh xà-đánh rắn động cỏ
dǎ cǎo jīng shé
得寸进尺- được voi đòi tiên
dé cùn jìn chǐ
独一无二- độc nhất vô nhị
dú yī wú èr
同心协力- đồng tâm hiệp lực
tóng xīn xié lì
单枪独马- đơn thương độc mã
dān qiāng dú mǎ
佳人难再得- việc tốt khó lặp lại
jiā rén nán zài dé
恒河沙数- hằng hà sa số
héng hé shā shù
后生可畏- hậu sinh khả úy
hòu shēng kě wèi
祸不单至,副不重来- họa vô dơn chí,phúc bất trùng lai
huò bú dān zhì ,fù bú zhòng lái
有射自燃香- hữu xạ tự nhiên hương
yǒu shè zì rán xiāng
口佛心蛇- khẩu phật tâm xà
kǒu fó xīn shé
见利忘义- thấy lợi quên nghĩa
jiàn lì wàng yì
惊天动地- kinh thiên động địa
jīng tiān dòng dì
敬老得寿- kính lão đắc thọ
jìng lǎo dé shòu
棋逢敌手- kì phùng địch thủ
qí féng dí shǒu
卧虎藏龙- ngọa hổ tàng long
wò hǔ cáng lóng
力不从心- lực bất tòng tâm
lì bú cóng xīn
埋名隐跡- mai danh ẩn tích
mái míng yǐn jì
入家随俗- nhập gia tùy tục
rù jiā suí sú
一举两便- nhất cử lưỡng tiện
yī jǔ liǎng biàn
一举一动- nhất cử nhất động
yī jǔ yī dòng
一言既出驷马难追- nhất ngôn kí xuất,tứ mã nan truy
yī yán jì chū sì mǎ nán zhuī
一日在囚千秋在外- nhất nhật tại tù thiên thu tại ngoại
yī rì zài qiú qiān qiū zài wài
一字为师半字为师- nhất tự vi sư,bán tự vi sư
yī zì wéi shī bàn zì wéi shī
过江拆桥- qua cầu rút ván
guò jiāng chāi qiáo
君子艰难红颜薄命- quân tử gian nan hồng nhan bạc mệnh
jūn zǐ jiān nán hóng yán báo mìng
国色天香- quốc sắc thiên hương
guó sè tiān xiāng
生离死别- sinh li tử biệt
shēng lí sǐ bié
山肴海味- sơn hào hải vị
shān yáo hǎi wèi
三抄七版- tam sao thất bản
sān chāo qī bǎn
天时地利人和- thiên thời địa lợi nhân hòa
tiān shí dì lì rén hé
先学礼后学文- tiên học lễ ,hậu học văn
xiān xué lǐ hòu xué wén
先责己后责人- tiên trách kỉ hậu trách nhân
xiān zé jǐ hòu zé rén
坐山观虎斗- tọa sơn quan hổ đấu
zuò shān guān hǔ dòu
画虎画皮难画骨- họa hổ họa bì nan họa cốt
huà hǔ huà pí nán huà gǔ
知人知面不知心- tri nhân tri diện bất tri tâm
zhī rén zhī miàn bú zhī xīn
沉鱼落雁- chim sa cá lặn
chén yú luò yàn
四海皆兄弟- tứ hải giai huynh đệ
sì hǎi jiē xiōng dì
将计就计- tương kế tựu kế
jiāng jì jiù jì
万不得已- vạn bất đắc dĩ
wàn bú dé yǐ
万事起头难- vạn sự khởi đầu nan
wàn shì qǐ tóu nán
无将无罚- vô thưởng vô phạt
wú jiāng wú fá
勤俭廉政至公无私 - cần kiệm liêm chính chí công vô tư
qín jiǎn lián zhèng zhì gōng wú sī
祸不单至,副不重来 - họa vô đơn chí, phúc bất trùng lai
huò bú dān zhì ,fù bú zhòng lái
酒逢知己千杯少,话不投机半句多
jiǔ féng zhī jǐ qiān bēi shǎo ,huà bú tóu jī bàn jù duō
Tửu phùng tri kỉ thiên bôi thiểu, thoại bất đầu cơ bán cú đa
夫唱妇随 - fū chàng fù suí – Chồng hát vợ theo
好借好还再借不难嘛- hǎo jiè hǎo hái zài jiè bú nán ma
người khác cho mình mượn đồ thì nhớ trả đúng hẹn. Lần sau mượn đồ của họ sẽ ko gặp khó khăn gì
兔子尾巴长不了/ 好景不长- tù zǐ wěi bā zhǎng bú le/ hǎo jǐng bú zhǎng
chỉ được "dăm bữa nửa tháng"
当机立断 - Nắm lấy thời cơ
dāng jī lì duàn
举棋不定 - Tần ngần do dự
jǔ qí bú dìng
不闻不问 – ( Hòan tòan thờ ơ không 1 chút quan tâm hoặc tò mò về bất kỳ điều gì)
bú wén bú wèn
不约而同 – không hẹn mà gặp
bù yuē ér tóng
不谋而合 - Không hẹn mà lên
bù móu ér hé
什么是幸福? - Hạnh phúc là gì?
幸福就是当你坐在他的车后坐时,遇上不平的路面,他转过头的一句大吼“坐好”,也会让你感动于他的体贴!
Xìngfú jiùshì dāng nǐ zuò zài tā de mótuō hòuzuò shí, yù shàng bùpíng de lùmiàn, tā zhuǎn guòtóu de yījù dà hǒu “zuò hǎo”, yě huì ràng nǐ gǎndòng yú tā de tǐtiē!
Hạnh phúc là khi bạn ngồi sau xe của người đó, gặp phải 1 đoạn đường ghồ ghề, người đó quay đầu lại nói với bạn 1 câu “ngồi cho chắc”, cũng có thể khiến bạn cảm động vì sự chu đáo của người ấy.
我也爱你
昨晚和新交女友去吃饭,吃到一半突然发现忘了带钱包,想了一下实在没办法,只好向女友开口。因为实在是不好意思所以脸红了,说话也吞吞吐吐:“我…” 这时意想不到的事情发生了,她竟然会错意,也涨红了脸,说:“我也爱你…
Wǒ yě ài nǐ
Zuó wǎn hé xīn jiāo nǚyǒu qù chīfàn, chī dào yībàn túrán fāxiàn wàngle dài qiánbāo, xiǎngle yīxià shízài méi bànfǎ, zhǐhǎo xiàng nǚyǒu kāikǒu. Yīnwèi shízài shì bù hǎoyìsi suǒyǐ liǎnhóngle, shuōhuà yě tūntūntǔtǔ: “Wǒ…” zhè shí yì xiǎngbùdào de shìqíng fāshēngle, tā jìngrán huì cuò yì, yě zhǎng hóngle liǎn, shuō:“Wǒ yě ài nǐ…
Em cũng yêu anh
Tối qua đi ăn cơm với bạn gái mới quen, ăn được một nửa đột nhiên phát hiện quên mang ví tiền, nghĩ một hồi quả thực hết cách, đành mở miệng với bạn gái. Bởi vì quá ngại cho nên mặt đỏ lên, nói cũng ấp a ấp úng: "Anh..." . Lúc này sự việc không ngờ xảy ra, cô ấy lại hiểu nhầm ý, mặt cũng đỏ hồng lên, nói: "Em cũng yêu anh..."
1. 一下 yīxià: một tý, thử xem, bỗng chốc.
2. 一些 yīxiē: một ít, một số, hơi, một chút.
3. 一个 yīgè: một cái, một.
4. 一切 yīqiè: tất cả, hết thảy, toàn bộ.
5. 一定 yīdìng: chính xác, cần phải, nhất định.
6. 一样 yīyàng: giống nhau, cũng thế.
7. 一直 yīzhí: thẳng, luôn luôn, liên tục.
8. 一起 yīqǐ: cùng nơi, cùng, tổng cộng.
9. 一点 yīdiǎn: một chút, một ít, chút xíu, chút ít.
QUY TẮC ĐẶT BIỆT TRONG TIẾNG TRUNG
QUY TẮC 1: Thời gian và địa điểm luôn đặt trước hành động
Quy tắc này là sự khác biệt lớn nhất về trật tự câu nói giữa tiếng Trung và tiếng Việt.
Cấu trúc:
Chủ ngữ + thời gian + địa điểm + hành động
我早上七点在公园跑跑步。/Wǒ zǎoshang qī diǎn zài gōngyuán pǎobù./
Tôi chạy bộ ở công viên lúc 7h sáng.
QUY TẮC 2: Thời gian có thể đứng trước hoặc sau chủ ngữ
Trạng ngữ chỉ thời gian trong tiếng Trung luôn đứng trước trạng ngữ chỉ địa điểm và hành động. Nhưng nó có thể đứng trước hoặc sau chủ ngữ, ví dụ:
下个月我去中国。
Xià gè yuè wǒ qù zhōngguó.
Tháng sau tôi đi Trung Quốc.
cũng có thể nói:
我下个月去中国。
Wǒ xià gè yuè qù zhōngguó.
QUY TẮC 3: Động từ năng nguyện đứng trước địa điểm
Các động từ năng nguyện là các động từ biểu thị khả năng, nguyện vọng, như: 要 (muốn, cần)、想 (muốn)、能 (có thể)、可以 (có thể)、应该 (nên)、愿意 (bằng lòng)、希望 (hi vọng)、必须 (phải)、敢 (dám)……
Các động từ năng nguyện luôn đứng trước địa điểm,
ví dụ:
你不应该在这儿吸烟。
Nǐ bù yīng gāi zài zhèr xīyān.
Bạn không nên hút thuốc ở đây.
QUY TẮC 4: Động từ năng nguyện có thể đứng trước hoặc sau thời gian
Nếu động từ năng nguyện đứng trước thời gian, thì sẽ nhấn mạnh về khả năng và nguyện vọng.
Ví dụ:
你应该早上七点起床。
Nǐ yīnggāi zǎoshang qī diǎn qǐchuáng.
Bạn nên thức dậy vào lúc 7h sáng.
Nếu động từ năng nguyện đứng sau thời gian, thì sẽ nhấn mạnh về thời gian.
Ví dụ:
你早上七点应该起床。
Nǐ zǎoshang qī diǎn yīnggāi qǐchuáng.
7h sáng bạn nên thức dậy.
QUY TẮC 5: Cụm danh từ sắp xếp ngược lại so với tiếng Việt
Ở cụm danh từ trong tiếng Việt, danh từ chính sẽ đứng đầu tiên, tiếp theo đó mới để các thành phần bổ nghĩa cho danh từ.
Ví dụ: Cô ấy là cô gái xinh đẹp, thông minh.
Trong cụm danh từ trên: “cô gái” là danh từ chính, “xinh đẹp, thông minh” là phần bổ nghĩa cho danh từ “cô gái”.
Vẫn câu đó, khi nói bằng tiếng Trung thì trật tự từ sẽ đảo lộn lại:
她是个漂亮聪明的女孩儿。
Tā shì ge piàoliang cōngmíng de nǚháir.
Ở đây, chúng ta thấy, cô gái – “女孩儿 ” là danh từ chính lại đứng cuối cùng, còn xinh đẹp, thông minh – “漂亮聪明” là phần bổ nghĩa lại đứng trước danh từ chính. Phần bổ nghĩa này trong tiếng Trung được gọi là định ngữ.
Thêm một ví dụ nữa để các bạn rõ hơn nhé:
Tiếng Việt nói:
Đây là hoa mà anh ấy mua.
Tiếng Trung nói:
这是他买的花。
Zhè shì tā mǎi de huā.
Vậy, ta có quy tắc đối với cụm danh từ trong tiếng Trung như sau:
Định ngữ + 的 + Danh từ trung tâm
QUY TẮC 6: Cách đặt câu hỏi – đại từ nghi vấn đặt ở vị trí tương ứng
Khi bạn muốn đặt câu hỏi về thông tin gì (chủ thể, thời gian, địa điểm, hành động…) thì chỉ việc thay đại từ nghi vấn thích hợp vào vị trí đó.
Ví dụ
Ngày mai cậu ấy học tiếng Trung ở trường.
明天他在学校学习汉语。
Míngtiān tā zài xuéxiào xuéxí Hànyǔ.
Muốn hỏi về thời gian:
Bao giờ cậu ấy học tiếng Trung ở trường?
什么时候他在学校学习汉语?
Muốn hỏi về chủ thể:
Ngày mai ai học tiếng Trung ở trường?
明天谁在学校学习汉语?
Muốn hỏi về địa điểm:
Ngày mai cậu ấy học tiếng Trung ở đâu?
明天他在哪儿学习汉语?
Muốn hỏi về hành động:
Ngày mai cậu ấy làm gì ở trường?
明天他在学校做什么?
Muốn hỏi về tân ngữ của hành động:
Ngày mai cậu ấy học gì ở trường?
明天他在学校学习什么?
Như vậy, khi đặt câu hỏi, chúng ta chỉ cần thay đại tự nghi vấn thích hợp và vị trí thông tin cần trả lời là được
QUY TẮC 7: Cấu trúc có giới từ ngược lại so với tiếng Việt.
Trong tiếng Việt, chúng ta thường nói động từ trước, rồi mới đến giới từ và cuối cùng mới là tân ngữ. Ví dụ nhé:
Anh ấy tặng cho tôi một bó hoa.
Trong tiếng Việt, chúng ta thấy động từ “tặng” đứng trước, rồi đến giới từ “cho”, cuối cùng mới đến tân ngữ “tôi”. Trong tiếng Trung, trật tự này sẽ đảo ngược lại:
他给我送一束花。
Tā gěi wǒ sòng yí shù huā.
Như vậy chúng ta thấy, trong tiếng Trung kết cấu “giới từ + tân ngữ” sẽ đứng trước động từ.
Giới từ + tân ngữ chịu tác động + động từ
QUY TẮC 8: Động từ không có thay đổi hình thái, ngoài ra động từ được chia làm hai dạng: Đơn âm tiết và hai âm tiết. Ví dụ:
学习Xuéxí có nghĩa như 学Xué (học)
考试Kǎoshì có nghĩa như考 Kǎo (thi)
修理Xiūlǐ có nghĩa như 修 Xiū (sửa)
Các động từ có hai âm tiết có tính động từ cao hơn là đơn âm tiết, đại đa số chúng đều có thể trở thành danh từ hoặc chủ ngữ, còn động từ đơn âm lại không thể làm được điều này. Ví dụ:
汉语学习很重要
Hànyǔ xuéxí hěn zhòngyào
Học tiếng Hán rất quan trọng
Chúng ta không viết:
*汉语学很重要
Hànyǔ xué hěn zhòngyào
学习是一种乐趣
Xuéxí shì yī zhǒng lèqù
Học tập là một niềm vui
Chúng ta không viết:
*学是一种乐趣
Xué shì yī zhǒng lèqù
自行车修理部在那儿
Zìxíngchē xiūlǐ bù zài nà'er
Bộ phận sửa chữa xe đạp ở đâu?
Chúng ta không viết:
*自行车修部在那儿
*Zìxíngchē xiū bù zài nà'er
QUY TẮC 9: Tính từ
Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái….
Trong tiếng Việt, tính từ đứng sau trung tâm ngữ.
Ví dụ: Bầu trời xanh
Ngược lại, trong tiếng Trung, tính từ luôn đứng trước trung tâm ngữ
Ví dụ: 蓝天 /Lántiān /, trong đó, “蓝” là xanh, “天” là trời, bầu trời.
Nếu trung tâm ngữ chỉ số lượng, thì tính từ đứng sau lượng từ và trước trung tâm ngữ.
Ví dụ: 一只小猫 /Yī zhǐ xiǎo māo/: Một con mèo con
“小” đứng trước “猫” và sau lượng từ “一只
100 CẤU TRÚC TIẾNG TRUNG LUYỆN THI HSK TRỌNG TÂM CẦN NHỚ!
Cấu trúc 1: 只有…才能… /Zhǐyǒu… cáinéng… /Chỉ có… mới có thể… :
Cấu trúc 2: 如果…就…/Rúguǒ…jiù…/Nếu… thì…
Cấu trúc 3: 不但…而且…/Bùdàn… érqiě…/Không những….. mà còn…..:
Cấu trúc 4: 一…就…/Yī…jiù…/Hễ……. là…..:
Cấu trúc 5: 因为…所以…/Yīnwèi…suǒyǐ…/Bởi vì……..cho nên………
Cấu trúc 6: 虽然…但是…/Suīrán…dànshì…/Tuy …… nhưng …….
Cấu trúc 7: 宁可 … 也不…/Nìngkě…yě bù…/Thà…… cũng không……..
Cấu trúc 8: 既…又…/Jì…yòu…/Vừa……. vừa…….; đã……… lại…….
Cấu trúc 9: 无论 … 都 …/Wúlùn…dōu…/Bất kể…… đều……, dù…… đều…….
Cấu trúc 10: 连….都…../Lián…dōu…/Ngay cả …… đều…….
Cấu trúc 11: 既然 … 就 …/Jìrán… jiù…/Đã……thì……
Cấu trúc 12: 即使 …也 …/Jíshǐ… yě…/Dù……cũng…… :
Cấu trúc 13: 那么… 那 么…/Nàme… nàme…/…. thế…. thế:
Cấu trúc 14: 一边 … 一边 …/Yībiān…yībiān…/Vừa…..vừa…..:
Cấu trúc 15: 不是…而是…/Bùshì… ér shì…/không phải…… mà là……
Cấu trúc 16: 有时候…有时候…/yǒu shíhòu…yǒu shíhòu…/Có lúc…… có lúc……..
Cấu trúc 17: 一方面…另一方面…/yī fāngmiàn… lìng yī fāngmiàn…/Một mặt…… mặt khác…….
Cấu trúc 18: 尽管…可是…/Jǐnguǎn…kěshì…/Mặc dù…… nhưng…….
Cấu trúc 19: …然而…/…rán’ér… /…… nhưng mà, thế mà, song…….
Cấu trúc 20: 只要…就…/Zhǐyào… jiù…/Chỉ cần……, là…….
Cấu trúc 21: 首先 … 其次…/Shǒuxiān…qícì…/Trước tiên……, sau đó……..
Cấu trúc 22: 不但不… 反而…/bùdàn bù…fǎn’ér…/Không những không……, trái lại…….
Cấu trúc 23: 与其… 不如…/Yǔqí… bùrú…/Thà….. còn hơn…….
Cấu trúc 24: 假使… 便…/Jiǎshǐ…biàn…/Nếu…… thì…….
Cấu trúc 25: 要是… 那么 …/Yàoshi…nàme…/Nếu……vậy thì…….
Cấu trúc 26: … 甚 至…/… shènzhì …/…… thậm chí…..
Cấu trúc 27: 尚且 … 何况 … /Shàngqiě…hékuàng…/Còn…… huống chi…….
Cấu trúc 28: 别说 … 就是/ 就连 …/Bié shuō…jiùshì/jiù lián …./Đừng nói…, ngay cả….
Cấu trúc 29: 不管… 也…/ Bùguǎn… yě… /Dù……cũng…….
Cấu trúc 30:/ 之所以 … 是因为…/Zhī suǒyǐ… shì yīnwèi…/Sở dĩ …… là vì…….
Cấu trúc 31: “…có phải là…không…” – “…是shì…吗ma…”
Cấu trúc 32: “Như thế nào…” – “怎么样 zěn me yàng…”
Cấu trúc 33: “Đây/kia/đâu…” – “这zhè/ 那nà/ 哪nǎ…”
Cấu trúc 34: “…không…” – “… bú…”
Cấu trúc 35: “Trước đây…sau này…” – “以前yǐ qián…以后yǐ hòu…”
Cấu trúc 36: Kết cấu “…是shì…的de”
Cấu trúc 37: Mẫu câu – Vì/để… – 为了(wèi le)…
Cấu trúc 38: Giới từ “…Bị/được… – …被bèi…”
Cấu trúc 39: Đã chưa…吗(ma)..&..了吗(le ma)…
Cấu trúc 40: Ngoài…ra – 除了(chú le)… 以外(yǐ wài)
Cấu trúc 41: Với … không như nhau – 跟(gēn)…不一样(bù yí yàng)
Cấu trúc 42: Giống…như thế này – 不像 (bú xiàng)… 这么(zhè me)/那么 (nà me)
Cấu trúc 43: Nghe nói, được biết, tương truyền…听说(tīng shuō)/据说(jù shuō)/传说(chuán shuō)
Cấu trúc 44: Không…không – không có…không – không…không được -……- 没有…… – 非…不可
Cấu trúc 45: Càng … càng… 越(yuè)…越(yuè)…
Cấu trúc 46: So với – 比(bǐ)
Cấu trúc 47: Không bằng… – 不比(bù bǐ )…
Cấu trúc 48: Có … có… – 有的(yǒu de)…有的(yǒu de)…
Cấu trúc 49: Mẫu câu – Vì/để… – 为了(wèi le)…
Cấu trúc 50: Một…cũng…- 一(yī) …也(yě)…
Cấu trúc 51: Từ … đến… 从(cóng) … 到(dào) …
Cấu trúc 52: Đối/ Đối với … Mà nói…对/对于(duì /duì yú)…来说/而言(lái shuō /ér yán)
Cấu trúc 53: Bị … Ảnh hướng – 受(shòu)…影响(yǐng xiǎng)
Cấu trúc 54: Theo/ lấy/ về … mà nói 就(jiù) / 拿(ná)…来说(lái shuō)
Cấu trúc 55: Đáng/Cần/ Nên… 值得一(zhí dé yī)…
Cấu trúc 56: Nói gì/Nói thế nào cũng…/说什么也 (shuō shén me yě)…
Cấu trúc 57: Không trách/ Chả trách/Thảo nào…/怪不得(guài bù dé)…
Cấu trúc 58: Có nữa… cũng thế thôi – 再(zài)… 也不过(yě bú guò)…
Cấu trúc 59: Từ trước tới nay không/ chưa… 从来没(cóng lái méi) / (bù)
Cấu trúc 60: Gọi … là… – 管(guǎn) A 叫(jiào) B
Cấu trúc 61: Nhất định sẽ… 一定会(yí dìng huì)…的(de)
Cấu trúc 62: Có thể gọi là/ được tôn vinh là…堪称(kān chēng)
Cấu trúc 63: Có hứng thú đối với…对(duì)…产生/(chǎn shēng)/感兴趣(gǎn xìng qù)…
Cấu trúc 64: Thật không ngờ/ thật không biết…真没想到(zhēn méi xiǎng dào) /发现( fā xiàn)…
Cấu trúc 65: Nói như thế/ xem ra…这么说来(zhè me shuō lái)/看来(kàn lái)
Cấu trúc 66: Coi…là/như…把(bǎ) …当作(dāng zuò)…
Cấu trúc 67: Mẫu câu – Là/Làm… 作为(zuò wéi)…
Cấu trúc 68: May mà…nếu không/không thì…幸亏(xìng kuī) …要不(yào bù)…
Cấu trúc 69: Mẫu câu – Xem ra/ E rằng/có lẽ… 恐怕(kǒng pà)…
Cấu trúc 70: Hiện ra/xuất hiện/rõ ràng…显得(xiǎn dé)…
Cấu trúc 71: Hơn nữa/vả lại/huống hồ…何况(hé kuàng)/况且(kuàng qiě)…
Cấu trúc 72: Quả nhiên/quả là/quả thật/quả vậy… 果然/果真(guǒ rán /guǒ zhēn)…
Cấu trúc 73: Giữa…với – 与(yǔ)…之间(zhī jiān)…
Cấu trúc 74: Khắp nơi/đâu đâu/ chỗ nào/ mọi mặt…处处(chù chù)…
Cấu trúc 75: To/lớn/rất/quá/lắm … 太(tài)…了(le)
Cấu trúc 76: Chỉ có…còn chưa đủ/còn chưa được… 光有(guāng yǒu)…还不够/还不行(hái bù gòu /hái bù xíng)
Cấu trúc 77: Đã/lại/mà/vẫn…居然(jū rán)/竟然(jìng rán)…
Cấu trúc 78: Rút cuộc/tóm lại/ chung quy/cuối cùng…终于(zhōng yú) / 最终(zuì zhōng)…
Cấu trúc 79: Biết thành/trở thành/thành ra…变成(biàn chéng)…
Cấu trúc 80: Đặc biệt/khác thường/rất đỗi…特别(tè bié)…
Cấu trúc 81: Thật là rất/quả thật rất/quả là rất… 真的很 /zhēn de hěn/…
Cấu trúc 82: Thật là/ quả thực…简直(jiǎn zhí)…
Cấu trúc 83: Giống nhau/ như nhau/ đều là…同样(tóng yàng)
Cấu trúc 84: Đặc biệt/ hết sức/ vô cùng…格外 /gé wài/分外 /fèn wài/…
Cấu trúc 85: Thực sự/ thực ra/ quả thực…实在是 /shí zài shì/…
Cấu trúc 86: Kết quả/rút cuộc/cuối cùng…究竟(jiū jìng)
Cấu trúc 87: Căn bản/ hoàn toàn/ triệt để/ gốc rễ/tận gốc… 根 本(gēn běn)…
Cấu trúc 88: Mẫu câu – thế là…于是(yú shì)…
Cấu trúc 89: Có chút/hơi/một chút/một ít…有点儿 /yǒu diǎn ér/ 一点儿 /yī diǎn ér/
Cấu trúc 90: Đến nỗi/còn như/còn về/cho đến/ngay cả/cả đến… – 至 于(zhì yú)/以 至于(yǐ zhì yú)…
Cấu trúc 91: Mẫu câu – Sắp… rồi – 要(yào)…了(le)
Cấu trúc 92: Mẫu câu – Đang… 正在(zhèng zài)…呢(ne)
Cấu trúc 93: Đã/qua/rồi…已经(yǐ jīng)/过(gùo)…
Cấu trúc 94: Cách sử dụng 着(zhe)- đang/có…
Cấu trúc 95: Vừa không… cũng không – 既不(jì bù) …… 也不(yě bù)”
Cấu trúc 96: Mẫu câu – khi…- 当(dāng)…的 时 候(de shí hou)
Cấu trúc 97: Làm thế nào? – …怎 么办(zěn me bàn)?
Cấu trúc 98: Tại Vì sao? – 为什 么(wèi shén me)…
Cấu trúc 99: Nhìn qua/Từ … mà nói – 从(cóng) … 来看(lái kàn)/ 来说(lái shuō)
Cấu trúc 100: Hầu như/ gần như/ suýt nữa/ tí nữa…几乎(jī hū)
---Mr. Nam---
21/05/2021
Trao con tim nhầm người 💔
19/05/2021
想成事业,必须宝贵时间,充分利用时间。
Xiǎng chéng shìyè, bìxū bǎoguì shíjiān, chōngfèn lìyòng shíjiān.
You must cherish time and make full use of it if you want to succeed.
Bạn phải trân trọng thời gian và tận dụng nó nếu bạn muốn thành công.
Click here to claim your Sponsored Listing.
Location
Category
Contact the school
Telephone
Address
Biên Hòa