LỊCH KHAI GIẢNG CỦA LỚP KẾ TOÁN THỰC TẾ KHÓA THÁNG 3 NĂM 2015
Lịch khai giảng lớp kế toán thực tế khóa tháng 3 sẽ doi lại vào ngày 15 tháng 3 năm 2015
Học viên có nhu cầu đăng kí vui lòng liên hệ 0903541662 để biết thêm chi tiết
Lớp ke toan
Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Lớp ke toan, Education, Ben Tre.
ở bài viết này chúng tôi xin giới thiệu các chương trình đào tạo kế toán của lớp.Sĩ số lớp it dưới 5 thành viên
Đặc biệt có lớp một thầy 1 trò đảm bảo chất lượng
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO KẾ TOÁN THỰC TẾ THỜI GIAN (6 TUẦN)
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO KẾ TOÁN MÁY THỜI GIAN (5 TUẦN)
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO KẾ TOÁN THUẾ THỜI GIAN (4 TUẦN)
CHƯƠNG TRÌNH ÔN TỐT ÔN THI HẾT MÔN ĐẢM BÀO ĐẬU
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TỔNG HỢP
Nhận làm sổ sách kế toán giá rẻ tại bến tre Giải pháp tiết kiệm chi phí dành cho doanh nghiệp nhỏ. Chi phí kế toán là một trong những vấn đề quan tâm của doanh nghiệp đặc biệt là đối với doanh nghiệp nhỏ. Hãy để chúng tôi hoàn hoàn thành sổ sách của cong ty bạn với chi phí hợp lí Mọi chi tiết vui lòng liên hệ 0984071643 hoac 555F Nguyễn Huệ Phường Phú Tân Thành Phố Bến Tre để được tư vấn cụ thể và chi tiết
Bạn là sinh viên kế toán,bạn chưa nắm vững kiến thức chuyên ngành,bạn chưa hình dung được công việc của một kế toán như thế nào,bạn đã đi làm nhưng chưa thật sự tự tin với kiến thức của mình.
Hãy đến với khóa học KẾ TOÁN THỰC TẾ của chúng tôi để trải nghiệm
Sau một tháng học bạn sẽ nắm được những kiến thức bản chất của chuyên ngành kế toán.Cũng như hình dung được những công việc và những bản chất mà một kế toán phải làm.
Khóa học kế toán thực tế khai giảng vào ngày 1 tháng 3 năm 2015
Giảm giá đặc biệt cho các học viên đăng kí theo nhóm.
Đặc biệt được học thử miễn phí
Khóa học tại 555F Nguyễn Huệ Phú Tân Thành Phố Bến Tre
Liên hệ 0943739069-0903541662-0984071643 để biết thêm thông tin chi tiết
Khoa moi khai Giang thang 01 Nam 2015 dang ki ngay hom nay de nhan học phi ưu dai giam gia đac biet nhe hotline 0984071643
Kinh Nghiệm học tốt ngành Kế Toán-Kiểm Toán
Chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán phù hợp mọi đối tượng, không phân biệt nam hay nữ. Đây là một ngành rất thu hút sinh viên đăng ký vào học. Các năm qua, sinh viên tốt nghiệp đều dễ dàng tìm được việc làm thích hợp cho mình. Nghề kế toán hoàn toàn không bão hoà. Kinh tế phát triển, bất cứ tổ chức hay doanh nghiệp nào cũng cần kế toán. Hẳn nhiên, vì có nhiều người học nghề kế toán nên lượng cung sẽ tăng, điều này khiến bạn phải cạnh tranh nhiều hơn.
Những dấu hiệu của một người có tố chất về khéo léo thể lực:
Có khả năng nâng, giữ tốt các đồ vật
Khá phát triển các kỹ năng cần đến thể lực và điều khiển.
Thể hiện khả năng giao tiếp tốt, năng suất cao
Trí nhớ tốt về các hành động (Các hình ảnh thường được phản ảnh nhiều và rõ ràng trong trí nhớ của bạn).
Ngoài làm vận động viên thể thao, diễn viên múa, những người có tố chất khéo léo về thể lực còn có thể là: kỹ thuật viên trong phòng thí nghiệm, kiến trúc sư, người trị liệu, bác sỹ phẫu thuật, nha sỹ, diễn viên, nhà điêu khắc, thợ kim hoàn, người làm vườn, những người làm trong lĩnh việc máy móc, xây dựng, thủ công mỹ nghệ…
Những tố chất và kỹ năng khéo léo về thể lực có thể áp dụng như thế nào trong học tập?
kinh-nghiem-hoc-tot-nganh-ke-toan-kiem-toan
Kinh Nghiệm học tốt ngành Kế Toán-Kiểm Toán
Cùng với việc sắp xếp thời gian: Hoàn thành bài tập nhỏ về việc sắp xếp thời gian
Một vận động viên không thể ra sân thi đấu nếu mà anh ta không có chút tập luyện nào cả. Sắp xếp thời gian hợp lý là nền tảng cho thành công cho một nghệ sỹ cũng như khi bạn vừa là sinh viên, vừa thi đấu thể thao chuyên nghiệp. Điều này cũng tương tự trong học tập vậy. Có những cách để bạn sử dụng để áp dụng kỹ năng khéo léo về thể chất:
Sắp xếp xem khi nào mình sẽ học, học cái gì (hãy bắt đầu bằng những việc dễ hoặc đơn giản để khiến bạn có được sự tự tin cần thiết). Đơn giản hoá những chỉ dẫn phức tạp và nâng dần lên từ đó. Luyện tập và lặp lại những bài cơ bản nếu có thể để củng cố kiến thức.
Chịu khó tìm tòi, linh hoạt, thử mọi cái có thể, học bằng cách thử. Tìm những ví dụ cụ thể, có thể và những ý tưởng khác để trình bày nên bạn chưa thật sự hiểu bài. Tham khảo thầy cô giáo cho những bản tóm tắt bài giảng, hoặc nguồn thông tin có kiến thức tương tự.
Chịu khó tìm cách tiếp cận vấn đề mà trong đó bạn tự khám phá, tìm tòi, làm mô hình…
Sử dụng các vật cụ thể như giáo cụ trực quan.
Dùng tay khi giải thích, hoặc cơ thể để diễn đạt.
Tìm ví dụ cho những ghi chép trong vở.
Sử dụng hình ảnh, tranh vẽ để miêu tả các luận điểm.
Trao đổi về những ghi chép với một người khác cũng khá về kỹ năng thể chất.
Luyện tập kỹ năng viết.
Sử dụng kỹ năng sơ đồ hóa để sắp xếp các thông tin để tiếp thu một cách tốt hơn những điều bạn muốn học.
Bạn có thể tận dụng những công nghệ, phương pháp hiện đại để thu thập và sắp xếp thông tin từ các nguồn khác nhau.
Những trò chơi hoặc ứng dụng trên máy vi tính có thể giúp bạn:
- Hình dung rõ ràng vấn đề.
- Làm việc với từng phần của công việc và thử nghiệm.
- Phỏng theo, thay thế hoặc luyện trả lời cho những tình huống tương tự có thể gặp phải ở ngoài đời.
- Viết ra các câu hỏi và đối chiếu với bạn cùng lớp hoặc gia sư.
Tập viết nháp các câu trả lời.
Thử làm như mình đang làm bài kiểm tra.
Thử xem những gì bạn học có thể được kiểm tra qua mô hình, diễn thuyết hay những hình thức khác, ngoài việc làm một bài kiểm tra viết.
Vai trò của “huấn luyện viên”
Thầy cô giáo cố vấn, hoặc giáo viên hay một gia sư đều có thể là một “huấn luyện viên” của bạn. Những người này sẽ đưa ra lời khuyên, động viên trong quá trình tiến bộ của bạn: Phát triển thể chất Phát triển trí tuệ. Tìm một “huấn luyện viên” tin cậy, hiểu biết để:
Cung cấp nguồn động viên tinh thần.
Phát triển những kỹ năng cần thiết để làm nền tảng trong suốt quá trình học.
Đưa ra phản hồi hoặc nhận xét khi cần thiết.
____________
Chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán đào tạo Cử nhân kinh tế nắm vững các chế độ tài chính – kế toán do Bộ Tài chính và Nhà nước ban hành; có kiến thức kế toán, kiểm toán và tài chính đủ khả năng tổ chức điều hành công tác kế toán, kiểm toán nội bộ và tài chính ở tất cả các loại hình doanh nghiệp; thực hành và hướng dẫn thực hiện công tác kế toán, kiểm toán nội bộ thủ công hay trên máy tính từ kế toán chi tiết đến kế toán tổng hợp và có khả năng nghiên cứu khoa học để phát triển và giải quyết những vấn đề phát sinh trong thực tế công tác. Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc tại tất cả các doanh nghiệp và các bộ phận có chức năng kế toán, kiểm toán tại các Bộ, Ngành và các cơ quan nhà nước khác.
Từ mục tiêu đào tạo nói trên, chuyên ngành Kế toán phù hợp mọi đối tượng, không phân biệt nam hay nữ. Đây là một ngành rất thu hút sinh viên đăng ký vào học. Các năm qua, sinh viên tốt nghiệp đều dễ dàng tìm được việc làm thích hợp cho mình. Nghề kế toán hoàn toàn không bão hoà. Kinh tế phát triển, bất cứ tổ chức hay doanh nghiệp nào cũng cần kế toán. Hẳn nhiên, vì có nhiều người học nghề kế toán nên lượng cung sẽ tăng, điều này khiến bạn phải cạnh tranh nhiều hơn.
Học ở trường nào?
Chương trình đào tạo ngành Kế toán của các trường ĐH giống nhau hơn 70%, 30% còn lại là thế mạnh của từng trường. Tốt nghiệp ra trường, sinh viên có thể làm việc trên mọi lĩnh vực và ngành nghề có liên quan đến kế toán, chứ không phải chỉ trong lĩnh vực riêng của trường đào tạo. Ví dụ: học kế toán của ĐH Nông Lâm, ĐH Thủy Sản, ĐH GTVT… không nhất thiết là chỉ làm cho nông – lâm – ngư nghiệp v.v… mà có thể làm kế toán cho nhiều ngành nghề khác nhau. Hoặc như, sinh viên học ngành Kế toán – Kiểm toán của trường Đại học Ngân hàng, sau khi tốt nghiệp vừa có thể làm việc trong các ngân hàng, vừa có thể làm việc tại các công ty khác. (Bởi vì trong chương trình đào tạo có môn Kế toán ngân hàng và Kế toán tài chính…).
ĐHQG Hà Nội và ĐH Kinh tế – ĐHQG Hà Nội: Năm nay tuyển sinh kế toán, gồm chuyên ngành kế toán và kiểm toán. (Nhiều môn học sẽ được giảng dạy bằng tiếng Anh). Hiện trường đang đề nghị tổ chức Kế toán – Kiểm toán Quốc tế công nhận 9 môn đạt chuẩn quốc tế. Ngoài ra, còn có điểm mới là sinh viên thi vào ĐH Kinh tế có thể đăng ký học 2-3 ngành. Sau năm thứ nhất, sinh viên đạt kết quả trung bình khá có thể đăng ký học thêm các ngành khác, có thể đồng thời học ngành Tài chính Ngân hàng và ngành Kế toán. Ngoài ra, ĐH Kinh tế khuyến khích những thí sinh thi đậu điểm tối đa vào trường, các bạn sẽ có những ưu tiên đặc biệt.
Ngành Kế toán – Kiểm toán (Khoa Kinh tế, ĐHQG-HCM): Sinh viên được trang bị kiến thức sâu rộng và hiện đại để đạt trình độ chuyên môn cao về kế toán – kiểm toán. Trường ĐH Kinh tế TP. HCM sẽ tuyển sinh theo một điểm chuẩn chung. Sau khi vào trường, sinh viên có điều kiện nghiên cứu các chuyên ngành phù hợp. Kết quả học tập học kỳ 1 của sinh viên sẽ được công bố công khai và là một trong những căn cứ để sắp xếp sinh viên theo các ngành đào tạo khác nhau. Ngoài chương trình chính quy hệ đại học, trường còn đào tạo những chương trình liên thông từ cao đẳng lên đại học, mở những chương trình bổ sung kiến thức thực tế cần thiết cho sinh viên tốt nghiệp có thể đáp ứng yêu cầu công việc ở nhiều lĩnh vực trong xã hội.
Các trường thành viên của ĐHQG-HCM đào tạo theo hệ thống tín chỉ, vì vậy trong quá trình học, sinh viên có thể đăng ký học thêm các tín chỉ có liên quan, sau khi tốt nghiệp ngành thứ nhất, nếu sinh viên của đủ khối lượng tín chỉ quy định của ngành 2 thì có thể nộp đơn đề nghị xét cấp văn bằng 2.
Tuy nhiên, hầu hết các trường Kinh tế tại TP.HCM có điểm sàn đầu vào khá cao. Năm 2009, đầu vào trung bình là 19- 20 điểm (bậc ĐH), nên nếu sức học trung bình thì khó cạnh tranh khi thi đầu vào. Các bạn nên xem xét các bậc học hoặc chọn trường có điểm chuẩn đầu vào phù hợp với khả năng của mình. (Ngành kế toán có rất nhiều trường đào tạo liên thông từ TCCN, CĐ lên bậc ĐH).
Công tác ở đâu?
Tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán, bạn có thế làm việc tại tất cả các doanh nghiệp có các bộ phận chức năng kế toán và tại các bộ, ngành, các cơ quan nhà nước khác.
Tốt nghiệp chuyên ngành Kiểm toán, bạn có thể làm việc tại các Công ty Kiểm toán và Tư vấn về tài chính – kế toán, các bộ phận Kiểm toán Nội bộ tại các Doanh nghiệp, Ngân hàng, Chứng khoán và các tổ chức kinh tế khác, các bộ phận kế toán tại các công ty kinh doanh trong nước hoặc công ty đa quốc gia.
Vấn đề hành nghề độc lập: Bộ tài chính hàng năm có thi cấp chứng chỉ hành nghề kiểm toán và kế toán. Nội dung thi gồm nhiều môn và khi vượt qua kỳ thi này thí sinh sẽ được cấp chứng chỉ hành nghề. Khi có chứng chỉ này mới có thể hành nghề (ký tên với tư cách người có đủ thẩm quyền theo luật định).
Thật ra kiểm toán cũng xuất phát từ kế toán mà ra. Kỹ năng kế toán của kiểm toán phải giỏi hơn những người làm kế toán thông thường. Trong ngành kiểm toán chỉ bổ sung thêm một số chuyên ngành về kế toán. Kế toán có thể làm kiểm toán nếu bổ sung thêm kiến thức hoặc ngược lại.
Yêu cầu:
Ngành học này phù hợp với những bạn có tính thận trọng trong công việc; khả năng diễn đạt gãy gọn, khúc chiết; có óc quan sát và tư duy phân tích cao; chăm chỉ học hỏi; có khả năng chịu đựng áp lực của công việc; tuân thủ pháp luật kinh tế; giỏi tính toán (yêu thích những con số, không đòi hỏi tư duy như những nhà Toán học) và ngoại ngữ tốt cũng là một lợi thế. Ngoài ra, yêu cầu về sức khỏe cũng không quá cao, nam hoặc nữ cũng đều có thể thành công như nhau.
Chúc các bạn tự tin chọn đúng ngành vừa sức mình và chuẩn bị thật kỹ kiến thức để đạt kết quả cao nhất cho kỳ thi sắp tới.
HÀNG TỒN KHO
More Sharing ServicesShare|Share on facebookShare on twitterShare on emailShare on print
Không phải cách làm nào cũng đạt được hiệu quả tốt nhất, cách làm dù tốt đến đâu cũng có nhược điểm vì vậy chúng t hãy tìm hiểu những ưu điểm cũng như nhượng điểm của các phương pháp tính hàng tồn kho để sử dụng linh hoạt tránh những sai lầm không đáng có trong công việc của người học kế toán
Ưu và nhược điểm của từng phương pháp :
Phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO)
Phương pháp này giả định là hàng được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là những hàng được mua hoặc sản xuất trước đó. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ.
Như vậy với phương pháp này chi phí của lần mua gần nhất sẽ tương đối sát với trị giá vốn của hàng thay thế. Việc thực hiện phương pháp này sẽ đảm bảo được yêu cầu của nguyên tắc phù hợp trong kế toán. Tuy nhiên, trị giá vốn của hàng tồn kho cuối kỳ có thể không sát với giá thị trường của hàng thay thế
Phương pháp nhập trước - xuất trước (FiFO)
Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng còn lại cuối kỳ là hàng được mua hoặc sản xuất ở thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.
Phương pháp này giúp cho chúng ta có thể tính được ngay trị giá vốn hàng xuất kho từng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý. Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tương đối sát với giá thị trường của mặt hàng đó. Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toán có ý nghĩa thực tế hơn.
Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm là làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại. Theo phương pháp này, doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị sản phẩm, vật tư, hàng hoá đã có được từ cách đó rất lâu. Đồng thời nếu số lượng chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng công việc sẽ tăng lên rất nhiều.
Phương pháp giá thực tế đích danh
Theo phương pháp này sản phẩm, vật tư, hàng hoá xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính. Đây là phương án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán; chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế. Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra. Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó.
Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng được phương pháp này. Còn đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì không thể áp dụng được phương pháp này.
Phương pháp giá bình quân
Theo phương pháp này giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Phương pháp bình quân có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng , phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp.
Phương pháp giá hạch toán
Đối với các doanh nghiệp có nhiều loại hàng, giá cả thường xuyên biến động, nghiệp vụ nhập xuất hàng diễn ra thường xuyên thì việc hạch toán theo giá thực tế trở nên phức tạp, tốn nhiều công sức và nhiều khi không thực hiện được. Do đó việc hạch toán hàng ngày nên sử dụng giá hạch toán.
Giá hạch toán là loại giá ổn định, doanh nghiệp có thể sử dụng trong thời gian dài để hạch toán nhập, xuất, tồn kho hàng trong khi chưa tính được giá thực tế của nó. Doanh nghiệp có thể sử dụng giá kế hoạch hoặc giá mua hàng hoá ở một thời điểm nào đó hay giá hàng bình quân tháng trước để làm giá hạch toán. Sử dụng giá hạch toán để giảm bớt khối lượng cho công tác kế toán nhập xuất hàng hàng ngày nhưng cuối tháng phải tính chuyển giá hạch toán của hàng xuất, tồn kho theo giá thực tế. Việc tính chuyển dựa trên cơ sở hệ số giữa giá thực tế và giá hạch toán.
Phương pháp hệ số giá cho phép kết hợp chặt chẽ hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp về hàng trong công tác tính giá, nên công việc tính giá được tiến hành nhanh chóng do chỉ phải theo dõi biến động của hàng với cùng một mức giá và đến cuối kỳ mới điều chỉnh và không bị phụ thuộc vào số lượng danh điểm hàng , số lần nhập, xuất của mỗi loại nhiều hay ít.
Phương pháp này phù hợp với các doanh nghiệp có nhiều chủng loại hàng và đội ngũ kế toán có trình độ chuyên môn cao.
Tuy nhiên, trong điều kiện hiện nay, giá thực tế của hàng nhập kho luôn biến động phụ thuộc vào các yếu tố thị trường, các chính sách điều tiết vi mô và vĩ mô, cho nên việc sử dụng giá hạch toán cố định trong suốt kỳ kế toán là không còn phù hợp nữa.
Tóm lại : Người học kế toán lên tìm hiểu và áp dụng một cách linh hoạt từng phương pháp
Các phương pháp khác nhau có ảnh hưởng khác nhau tới các chỉ tiêu trên các báo cáo tài chính.
Ta không bàn sâu về những ảnh hưởng này, mà chỉ nói về việc cách sử dụng Excel để tính trị giá hàng tồn trong các phương pháp cụ thể như sau :
1. FIFO và LIFO :
Trị giá hàng tồn được tính theo phương pháp kê khai thường xuyên
Trị giá hàng tồn được tính theo phương pháp kiểm kê định kỳ
2. Phương pháp giá bình quân :
Trị giá hàng tồn được tính theo giá trị hàng tồn kho từng thời kỳ
Trị giá hàng tồn được tính theo giá bình quân liên hoàn, mỗi lần nhập hàng, sẽ tính lại giá trị xuất hàng
Bắt đầu từ Qúy 4 năm 2014 kể từ khi Nghị định số 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại các nghị định về thuế có hiệu lực Doanh nghiệp không phải lập tờ khai thuế TNDN tạm tính quý nữa mà chỉ phải nộp tiền thuế TNDN. Doanh nghiệp căn cứ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp của năm trước và dự kiến kết quả sản xuất kinh doanh trong năm để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý. P
+ Trường hợp tổng số bốn lần tạm nộp thấp hơn từ 20% trở lên so với số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán thì doanh nghiệp phải nộp lãi chậm nộp đối với phần chênh lệch từ 20% trở lên giữa số tạm nộp với số quyết toán tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế quý bốn của doanh nghiệp đến ngày thực nộp số thuế còn thiếu so với số quyết toán.”
+ Doanh nghiệp vẫn phải làm tờ khai thuế TNDN tạm tính quý nốt quý 3 năm 2014.
Tại khoản 4 điều 4 của nghị định 91/2014/NĐ-CP
4. Sửa đổi Khoản 1 Điều 12 như sau:
“1. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp là khai quyết toán năm hoặc khai quyết toán thuế đến thời điểm doanh nghiệp chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp (không bao gồm các trường hợp chuyển đổi mà bên tiếp nhận kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp trước chuyển đổi), giải thể, chấm dứt hoạt động, trừ trường hợp khai theo từng lần phát sinh đối với thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
5. Sửa đổi Khoản 2 Điều 12 như sau:
“2. Hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp:
a) Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:
- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Báo cáo tài chính năm hoặc báo cáo tài chính đến thời điểm doanh nghiệp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động;
b) Hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng bất động sản là tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp về chuyển nhượng bất động sản;
c) Hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh là tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp.”
6. Bổ sung Khoản 1a Điều 26 như sau:
“1a. Căn cứ kết quả sản xuất, kinh doanh, người nộp thuế thực hiện tạm nộp số thuế thu nhập doanh nghiệp của quý chậm nhất vào ngày thứ ba mươi của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
Đối với những doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính quý theo quy định của pháp luật thì căn cứ vào báo cáo tài chính quý và các quy định của pháp luật về thuế để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý.
Đối với những doanh nghiệp không phải lập báo cáo tài chính quý thì doanh nghiệp căn cứ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp của năm trước và dự kiến kết quả sản xuất kinh doanh trong năm để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý.
Trường hợp tổng số bốn lần tạm nộp thấp hơn từ 20% trở lên so với số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán thì doanh nghiệp phải nộp lãi chậm nộp đối với phần chênh lệch từ 20% trở lên giữa số tạm nộp với số quyết toán tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế quý bốn của doanh nghiệp đến ngày thực nộp số thuế còn thiếu so với số quyết toán
Mục đích lập bảng cân đối kế toán.
Bảng cân đối kế toán là một bảng báo cáo tài chính tổng hợp dùng để khái quát toàn bộ tài sản và nguồn hình thành tài sản đó tại một thời điểm nhất định. Kết cấu của nó gồm 2 phần: Tài sản và Nguồn vốn. Tài sản phản ánh giá trị hiện có của toàn bộ tài sản tại thời điểm lập báo cáo, Nguồn vốn phản ánh nguồn hình thành lên toàn bộ tài sản của đơn vị tại thời điểm lập.
bang can doi ke toan
Nguyên tắc và lập bảng cân đối kế toán
Theo quy định tại chuẩn mực kế toán 21 " Trinh bày báo cáo tài chính, từ giai đoạn 15 đên giai đoạn 32, khi lập và trình bày bảng cân đối kế toán, cần tuân thủ các nguyên tắc chung về lập và trình bày báo cáo tài chính
Ngoài ra trê Bảng cân đối kế toán, các khoản mục tài sản và nợ phải trả, phải trình bày riêng biệt là ngắn hạn hay dài hạn tùy theo thời hạn kinh doanh bình thường của doanh nghiệp.
Cơ sở lập bảng cân đối kế toán.
- Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp
- Căn cứ vào sổ , thẻ kế toán chi tiết hoặc bảng tổng hợp chi tiết
- Căn cứ vào bảng cân đối kế toán năm trước
Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong Bảng Cân đối kế toán năm
bctc
Phần tài sản
A: TÀI SẢN NGẮN HẠN - Mã số 100
Phản ánh tổng giá trị tiền, các khoản tương đương tiền và các tài sản ngắn hạn khác cỏ thể chuyển đổi thành tiền, hoặc có thể bán hay sử dụng trong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp có đến thời điểm báo cáo, gồm: tiền, các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác.
Mã số 100 = Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã số 140 + Mã số 150
I. TIỀN - Mã số 110
Mã số 110 = Mã số 111 + Mã số 112
1. Tiền - Mã số 111:
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Tiền” là số dư Nợ của tài khoản 111 "Tiền mặt" , 112 "Tiền gửi ngân hàng", 113 "Tiền đang chuyển" trên sổ cái.
2. Các khoản tương đương tiền - Mã số 112:
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của tài khoản 121 "Đầu tư chứng khoán ngắn hạn" trên Sổ chi tiết TK 121, gồm các loại chứng khoán có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua.
II. CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH NGẮN HẠN - Mã số 120:
Mã số 120 = Mã số 121 + Mã số 129
1. Đầu tư ngắn hạn - Mã số 121:
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 121 "Đầu tư chứng khoán ngắn hạn" và 128 "Đầu tư ngắn hạn khác" trên sổ cái sau khi trừ đi phần đã ghi vào mục “Các khoản tương đương tiền”.
2. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn - Mã số 129
Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn” là số dư Có của tài khoản 129 "Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn" trên sổ cái.
III. Các khoản phải thu NGẮN HẠN - Mã số 130
Mã số 130 = Mã số 131 + Mã số 132 + Mã số 133 + Mã số 134 + Mã số 135 + Mã số 139
1. Phải thu khách hàng - Mã số 131
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu khách hàng” căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết của tài khoản 131 "Phải thu của khách hàng" mở theo từng khách hàng trên sổ kế toán chi tiết tài khoản 131, chi tiết các khoản phải thu khách hàng ngắn hạn.
2. Trả trước cho người bán - Mã số 132
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu trả trước cho người bán căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết tài khoản 331 "Phải trả cho người bán" mở theo từng người bán trên sổ chi tiết TK 331.
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn - Mã số 133
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu nội bộ ngắn hạn” là số dư Nợ chi tiết Tài khoản 1368 “Phải thu nội bộ khác” trên Sổ kế toán chi tiết Tài khoản 1368, chi tiết các khoản phải thu nội bộ ngắn hạn.
4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng - Mã số 134
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ tài khoản 337 "Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng" trên sổ cái.
5. Các khoản phải thu khác - Mã số 135
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu các khoản phải thu khác là số dư Nợ của các TK 1385, TK 1388, TK 334, TK 338 trên sổ kế toán chi tiết các tài khoản 1385, 334, 338, chi tiết các khoản phải thu ngắn hạn.
5. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi - Mã số 139
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết tài khoản 139 trên sổ kế toán chi tiết TK 139, chi tiết các khoản dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi.
IV. HÀNG TỒN KHO - Mã số 140
Mã số 140 = Mã số 141 + Mã số 149
1. Hàng tồn kho - Mã số 141
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 151 "Hàng mua đang đi đường", 152 "Nguyên liệu, vật liệu", 153 "Công cụ, dụng cụ", 154 "Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang", 155 "Thành phẩm", 156 "Hàng hóa", 157 "Hàng gửi đi bán" và 158 “Hàng hóa kho bảo thuế” trên sổ cái.
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho - Mã số 149
Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu dự phòng giảm giá hàng tồn kho là số dư Có của tài khoản 159 "Dự phòng giảm giá hàng tồn kho" trên sổ cái.
0e86b BangCDketoan1
V. TÀI SẢN NGẮN HẠN KHÁC - Mã số 150
Mã số 150 = Mã số 151 + Mã số 152 + Mã số 154 + Mã số 158
1. Chi phí trả trước ngắn hạn - Mã số 151
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 142 "Chi phí trả trước ngắn hạn" trên sổ cái.
2. Thuế GTGT được khấu trừ - Mã số 152
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ tài khoản 133 "Thuế GTGT được khấu trừ" trên sổ cái.
3. Thuế và các khoản phải thu nhà nước - Mã số 154
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết tài khoản 333 "Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước" trên sổ chi tiết TK 333.
4. Tài sản ngắn hạn khác - Mã số 158
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này số dư Nợ tài khoản 1381 "Tài sản thiếu chờ xử lý”, 141 “Tạm ứng”, 144 “Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn” trên sổ cái.
B. TÀI SẢN DÀI HẠN - Mã số 200
Mã số 200 = Mã số 210 + Mã số 220 + Mã số 240 + Mã số 250 + Mã số 260
I. CÁC KHOẢN PHẢI THU DÀI HẠN - Mã số 210
Mã số 210 = Mã số 211 + Mã số 212 + Mã số 213 + Mã số 218 + Mã số 219
1. Phải thu dài hạn của khách hàng - Mã số 211
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu dài hạn của khách hàng” căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết của tài khoản 131 "Phải thu của khách hàng" mở chi tiết theo từng khách hàng đối với các khoản phải thu của khách hàng được xếp vào loại tài sản dài hạn.
2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc – Mã số 212
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 1361 “Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc” trên sổ kế toán chi tiết TK 136
3. Phải thu dài hạn nội bộ – Mã số 213
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là chi tiết số dư Nợ của TK 1368 “Phải thu nội bộ khác” trên sổ kế toán chi tiết TK 1368, chi tiết các khoản phải thu nội bộ dài hạn.
4. Phải thu dài hạn khác – Mã số 218
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của TK 138, 331, 338 (chi tiết các khoản phải thu dài hạn khác) trên sổ kế toán chi tiết TK 1388, 331,338.
5. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi – Mã số 219
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết của TK 139 “Dự phòng phải thu khó đòi”, chi tiết dự phòng phải thu dài hạn khó đòi trên sổ kế toán chi tiết TK 139.
II. TÀI SẢN CỐ ĐỊNH - Mã số 220
Mã số 220 = Mã số 221 + Mã số 224 + Mã số 227 + Mã số 230
1. Tài sản cố định hữu hình - Mã số 221
Mã số 221 = Mã số 222 + Mã số 223
1.1. Nguyên giá - Mã số 222
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu nguyên giá là số dư Nợ của tài khoản 211 "Tài sản cố định hữu hình" trên sổ cái.
1.2. Giá trị hao mòn lũy kế - Mã số 223
Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu giá trị hao mòn lũy kế là số dư Có tài khoản 2141 "Hao mòn TSCĐ hữu hình" trên sổ cái.
2. Tài sản cố định thuê tài chính - Mã số 224
Mã số 224 = Mã số 225 + Mã số 226
2.1. Nguyên giá - Mã số 225
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu nguyên giá là số dư Nợ tài khoản 212 "Tài sản cố định thuê tài chính" trên sổ cái.
2.2. Giá trị hao mòn lũy kế - Mã số 226
Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu giá trị hao mòn lũy kế là số dư Có tài khoản 2142 "Hao mòn TSCĐ thuê tài chính" trên sổ cái.
3. Tài sản cố định vô hình - Mã số 227
Mã số 227 = Mã số 228 + Mã số 229
3.1. Nguyên giá - Mã số 228
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu nguyên giá là số dư Nợ của tài khoản 213 "Tài sản cố định vô hình" trên sổ cái.
3.2. Giá trị hao mòn lũy kế - Mã số 229
Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu giá trị hao mòn lũy kế là số dư Có tài khoản 2143 "Hao mòn TSCĐ vô hình" trên sổ cái.
4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang – Mã số 230
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ tài khoản 241 "Xây dựng cơ bản dở dang" trên sổ cái.
III. BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ – Mã số 240
Mã số 240 = Mã số 241 - Mã số 242
1.1 Nguyên giá - Mã số 241
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu nguyên giá là số dư Nợ của tài khoản 217 "Bất động sản đầu tư" trên sổ cái.
3.2. Giá trị hao mòn lũy kế - Mã số 242
Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu giá trị hao mòn lũy kế là số dư Có tài khoản 2147 "Hao mòn bất động sản đầu tư" trên sổ kế toán chi tiết TK 2147.
IV. CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH DÀI HẠN - Mã số 250
Mã số 250 = Mã số 251 + Mã số 252 + Mã số 258 + Mã số 259
1. Đầu tư vào công ty con - Mã số 251
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 221 "Đầu tư vào công ty con" trên sổ cái.
2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh - Mã số 252
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư bên Nợ của tài khoản 222 "Vốn góp liên doanh" và TK 223 “Đầu tư vào công ty liên kết”, trên sổ cái.
3. Đầu tư dài hạn khác - Mã số 258
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu đầu tư dài hạn khác là số dư Nợ của tài khoản 228 "Đầu tư dài hạn khác" trên sổ cái.
4. Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn - Mã số 259
Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***).
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn, là số dư Có của tài khoản 229 "Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn" trên sổ cái.
V. TÀI SẢN DÀI HẠN KHÁC - Mã số 260
Mã số 260 = Mã số 261 + Mã số 262 + Mã số 268
1. Chi phí trả trước dài hạn - Mã số 261
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 242 "Chi phí trả trước dài hạn" trên sổ cái.
2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại - Mã số 262
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 243 "Tài sản thuế thu nhập hoãn lại" trên sổ cái.
3. Tài sản dài hạn khác - Mã số 268
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số dư Nợ của tài khoản 244 "Ký quỹ, ký cược dài hạn" và các tài khoản khác có liên quan trên sổ cái.
TỔNG CỘNG TÀI SẢN - Mã số 270
Mã số 270 = Mã số 100 + Mã số 200
cdkt3
Phần nguồn vốn
A - NỢ PHẢI TRẢ - Mã số 300
Mã số 300 = Mã số 310 + Mã số 330
I. NỢ NGẮN HẠN - Mã số 310
Mã số 310 = Mã số 311 + Mã số 312 + Mã số 313 + Mã số 314 + Mã số 315 + Mã số 316 + Mã số 317 + Mã số 318 + Mã số 319 + Mã số 320
1. Vay và nợ ngắn hạn - Mã số 311
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 311 "Vay ngắn hạn" và 315 “Nợ dài hạn đến hạn trả” trên sổ cái.
2. Phải trả cho người bán - Mã số 312
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu phải trả cho người bán là tổng các số dư Có chi tiết của tài khoản 331 "Phải trả cho người bán" được phân loại là ngắn hạn mở theo từng người bán trên sổ kế toán chi tiết tài khoản 331.
3. Người mua trả tiền trước - Mã số 313
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu người mua trả tiền trước căn cứ vào số dư Có chi tiết của TK 131 "Phải thu của khách hàng" mở cho từng khách hàng trên sổ chi tiết TK 131 và số dư Có TK 3387 ”Doanh thu chưa thực hiện” trên sổ kế toán chi tiết TK 3387.
4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước - Mã số 314
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu thuế và các khoản phải nộp Nhà nước là số dư Có chi tiết của Tài khoản 333 "Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước" trên sổ kế toán chi tiết TK 333.
5. Phải trả người lao động - Mã số 315
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết của tài khoản 334 "Phải trả người lao động" trên sổ kế toán chi tiết TK 334 (Chi tiết còn phải trả người lao động).
6. Chi phí phải trả - Mã số 316
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 335 "Chi phí phải trả " trên sổ cái.
7. Phải trả nội bộ - Mã số 317
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu phải trả nội bộ là số dư Có chi tiết của tài khoản 336 "Phải trả nội bộ" trên sổ chi tiết TK 336 (Chi tiết phải trả nội bộ ngắn hạn).
8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng - Mã số 318
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 337 "Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng" trên sổ cái.
9. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác - Mã số 319
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Có của TK 338 "Phải trả, phải nộp khác", Tài khoản 138 “Phải thu khác”, trên sổ kế toán chi tiết của các TK 338, 138 (Không bao gồm các khoản phải trả, phải nộp khác được xếp vào loại nợ phải trả dài hạn).
10. Dự phòng phải trả ngắn hạn - Mã số 320
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Có chi tiết của TK 352 "Dự phòng phải trả" trên sổ kế toán chi tiết của TK 352 (chi tiết các khoản dự phòng cho các khoản phải trả ngắn hạn).
II. NỢ DÀI HẠN - Mã số 330
Mã số 330 = Mã số 331 + Mã số 332 + Mã số 333 + Mã số 334 + Mã số 335 + Mã số 336 + Mã số 337
1. Phải trả dài hạn người bán - Mã số 331
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu phải trả cho người bán là tổng các số dư Có chi tiết của tài khoản 331 "Phải trả cho người bán", mở theo từng người bán đối với các khoản phải trả cho người bán được xếp vào loại nợ dài hạn.
2. Phải trả dài hạn nội bộ - Mã số 332
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là chi tiết số dư Có của tài khoản 336 "Phải trả nội bộ" trên sổ chi tiết TK 336 (Chi tiết các khoản phải trả nội bộ được xếp vào loại Nợ dài hạn).
3. Phải trả dài hạn khác - Mã số 333
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Có chi tiết của tài khoản 338 và tài khoản 344 trên sổ cái TK 344 và sổ chi tiết TK 338 (chi tiết phải trả dài hạn).
4. Vay và nợ dài hạn - Mã số 334
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của của tài khoản 341, tài khoản 342 và kết quả tìm được của số dư Có TK 3431 – dư Nợ TK 3432 + dư Có TK 3433 trên sổ kế toán chi tiết TK 343.
5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả - Mã số 335
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Có tài khoản 347 trên sổ cái TK 347.
6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm - Mã số 336
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Có tài khoản 351 trên sổ cái TK 351.
7. Dự phòng phải trả dài hạn - Mã số 337
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết tài khoản 352 trên sổ kế toán chi tiết TK 352.
B. VỐN CHỦ SỞ HỮU - Mã số 400
Mã số 400 = Mã số 410 + Mã số 430
I. VỒN CHỦ SỞ HỮU - Mã số 410
Mã số 410 = Mã số 411 + Mã số 412 + Mã số 413 + Mã số 414 + Mã số 415 + Mã số 416 + Mã số 417 + Mã số 418 + Mã số 419 + Mã số 420 + Mã số 421
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu - Mã số 411
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 4111 "Vốn đầu tư của chủ sở hữu" trên sổ kế toán chi tiết TK 4111.
2. Thặng dư vốn cổ phần - Mã số 412
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 4112 "Thặng dư vốn cổ phần" trên sổ kế toán chi tiết TK 4112. Nếu tài khoản này có số dư Nợ thì được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…)
3. Vốn khác của chủ sở hữu - Mã số 413
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 4118 "Vốn khác" trên sổ kế toán chi tiết TK 4118.
4. Cổ phiếu quỹ - Mã số 414
Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 419 "Cổ phiếu quỹ" trên sổ cái.
5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản - Mã số 415
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu chênh lệch đánh giá lại tài sản là số dư Có tài khoản 412 "Chênh lệch đánh giá lại tài sản" trên sổ cái. Trường hợp tài khoản 412 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***).
6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái - Mã số 416
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu chênh lệch tỷ giá là số dư Có tài khoản 413 "Chênh lệch tỷ giá" trên sổ cái. Trường hợp tài khoản 413 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)
7. Quỹ đầu tư phát triển - Mã số 417
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu quỹ phát triển kinh doanh là số dư Có của tài khoản 414 "Quỹ phát triển kinh doanh" trên sổ cái.
8. Quỹ dự phòng tài chính - Mã số 418
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 415 "Quỹ dự phòng tài chính" trên sổ cái.
9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu - Mã số 419
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 418 "Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu" trên sổ cái.
10. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối - Mã số 420
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu LN sau thuế chưa phân phối là số dư Có của tài khoản 421 "Lãi chưa phân phối" trên sổ cái. Trường hợp tài khoản 421 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)
11. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản - Mã số 421
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 441 trên sổ cái.
II. NGUỒN KINH PHÍ VÀ QUỸ KHÁC - Mã số 430
Mã số 430 = Mã số 431 + Mã số 432 + Mã số 433
1. Quỹ khen thưởng, phúc lợi - Mã số 431
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu quỹ khen thưởng, phúc lợi là số dư Có tài khoản 431 "Quỹ khen thưởng, phúc lợi" trên sổ cái.
2. Nguồn kinh phí - Mã số 432
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số chênh lệch giữa số dư Có tài khoản 461 với số dư Nợ tài khoản 161 trên sổ cái. Trường hợp số dư Nợ tài khoản 161 lớn hơn số dư Có tài khoản 461 thì chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…)
3. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ - Mã số 433
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có tài khoản 466 "Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ" trên sổ cái.
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN - Mã số 440
Mã số 430 = Mã số 300 + Mã số 400
Các chỉ tiêu ngoài Bảng Cân đối kế toán
1. Tài sản thuê ngoài
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của tài khoản 001 - "Tài sản thuê ngoài" trên sổ cái.
2. Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công:
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của tài khoản 002 "Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công" trên sổ cái.
3. Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi:
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của tài khoản 003 "Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi" trên sổ cái.
4. Nợ khó đòi đã xử lý
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của tài khoản 004 "Nợ khó đòi đã xử lý" trên sổ cái.
5. Ngoại tệ các loại
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của tài khoản 007 "Ngoại tệ các loại" trên sổ cái.
6. Dự toán chi sự nghiệp, dự án
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của tài khoản 008 "Dự toán chi sự nghiệp, dự án" trên sổ cái.
Click here to claim your Sponsored Listing.
Location
Category
Contact the school
Website
Address
Ben Tre
84