8.5 IELTS with Tony Tèo

8.5 IELTS with Tony Tèo Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from 8.5 IELTS with Tony Tèo, Education Website, Bau Bang.

- Nơi để mọi người có thể chia sẻ kiến thức cũng như kinh nghiệm liên quan đến kì thi IELTS và tiếng Anh
- Nơi Tony lưu giữ và ghi nhận thành tích các bạn học viên cùng với những trải nghiệm.

[WRITING CORNER] TablesTables thì chắc nhiều bạn thấy qua làm qua rồi, nhưng table dự báo thời tiết này thì chắc hơi lạ ...
26/11/2020

[WRITING CORNER] Tables

Tables thì chắc nhiều bạn thấy qua làm qua rồi, nhưng table dự báo thời tiết này thì chắc hơi lạ lẫm nè 🤣🤣
Xem qua để tránh đi thi về khóc 3 ngày 3 đêm nha 😏
------------------------------------------------------------------
❣️Vocabulary❣️
1. Meteorological (adj): thuộc khí tượng, thời tiết (meteorology: khí tượng học)
2. vary (v) = differ = change
3. commence (v) =begin = start
4. pleasurable (adj) = pleasant = comfortable
5. chilling (adj) = cold
6. lighten (v): to become brighter
7. darken (v): to become darker
8. dusk 👎 = sunset = twilight: hoàng hôn
9. dawn 👎 = sunrise: bình minh
------------------------------------------------------------------
🔷Structures & Collocations🔷
1. categorised in ... : phân loại theo ....
2. undergo a period of stability: remain steady/stable
3. A quick glance at the table reveals that: nhìn sơ qua biểu đồ cho ta thấy rằng
4. Turning to the other sets of data: chuyển sang nhóm dữ liệu còn lại
5. appear to be = seem to be = be likely to be: có vẻ như
6. a mild decline of = a slight decrease of

[WRITING CORNER] MigrationNhân dịp mất ngủ, Tèo ngồi viết bài mẫu cho chúng sanh nè 😰😰In the past, people used to live i...
23/11/2020

[WRITING CORNER] Migration

Nhân dịp mất ngủ, Tèo ngồi viết bài mẫu cho chúng sanh nè 😰😰

In the past, people used to live in the same place in their life. However, it is common that now people change their places several times during their life.
What are the reasons for this change?
Is this a positive or negative development?
------------------------------------------------------------------
❣️Vocabulary❣️
1. In contempory society: Nowadays, In modern time, These days
2. roots = causes, reasons
3. detrimental (adj) = harmful, bad, disadvantageous
4. resettlement (n): tái định cư
5. Improved standard of living: mức sống được cải thiện
6. multi-storey buildings: những toà nhà cao tầng
7. metropolis (n): siêu đô thị = large city
8. population composition: cơ cấu dân số
9. job search: tìm kiếm việc làm
10. labour market: thị trường lao động
11. production plants: các cơ sở sản xuất = factories
12. job seekers: người tìm việc
13. regular migratory patterns: việc di cư thường xuyên
14. better employment opportunities: cơ hội tuyển dụng tốt hơn
15. social security: an ninh xã hội
16. population centres: các khu tập trung dân cư
17. pile up uncontrollably: chồng chất một cách không thể kiểm soát (pile up = chồng lên nhau, uncontrollable = không thể kiểm soát)
18. cultural backgrounds: nền văn hoá
19. scarce (adj): khan hiếm = rare
20. population explosion: bùng nổ dân số
21. high population density: mật độ dân cư cao
22. physical well-being = physical health
23. poor living conditions: điều kiện sống tồi tàn
24. emerge (v): xuất hiện
25. transmittable diseases: bệnh truyền nhiễm (transmit: lây truyền)
26. epidemic (n): dịch bệnh
------------------------------------------------------------------
🔷Structures & Collocations🔷
1. to draw public attention: thu hút dư luận
2. the primary factor associated with this is...: yếu tố đầu tiên liên quan đến việc này là...
3. to move ahead in leaps and bounds: phát triển nhanh chóng
4. a boom in (sth): sự bùng nổ của cái gì đó
5. to have profound impacts on ... : có ảnh hưởng to lớn đến ...
6. followed by : cùng với
7. an extensive range of ... : nhiều loại hình ...
8. be nowhere to be found: không thể nào tìm thấy được
9. Another significant contributor to the situation is : một nhân tố quan trọng khác góp phần vào sự việc này là ...
10. to become ever-increasingly competitive: ngày càng trở nên cạnh tranh hơn
11. with investments poured in : với các khoản đầu tư đổ vào...
12. there are justifiable reasons to see why sth happens: có nhiều lí do thuyết phục để thấy rằng tại sao chuyện gì xảy ra
13. to do more harm than good: mang lại nhiều hại hơn là lợi
14. this is not to mention that: đây là chưa kể đến
15. show no hesitation to do something: không do dự mà làm gì đó
16. to engage in criminal activities: tham gia vào các hoạt động tội phạm
17. to make a living: kiếm sống
18. to pose huge threats to: đặt ra những mối đe doạ to lớn cho ...
19. to pave a way for/to pay ways for: trải đường cho..., tạo điều kiện cho...
20. Taking everything into consideration: mang mọi thứ lại xem xét = in conclusion
21. to pull s.o out of sth: kéo ai đó ra khỏi cái gì đó.

[Writing Sample] Climate Change Topic: Some people think instead of preventing climate change, we should find ways to li...
15/09/2020

[Writing Sample] Climate Change
Topic: Some people think instead of preventing climate change, we should find ways to live with it.
To what extent do you agree or disagree?

Hi all!

Tều đã trở lại đây!

Thông thường nếu bị hỏi có nên tìm giải pháp ngăn chặn climate change không thì chắc Tều sẽ nói có, nên lần này muốn thử đi ngược với cái "bình thường". :x
Chúc các bạn học tốt!

NB: Bài chỉ mang giá trị tham khảo ý tưởng và từ vựng chứ vào phòng thi viết dài thế này thì chắc không kịp đâu 🤮🤮🤮 (nhưng nếu thi computer-based thì hổng chừng cũng khả thi đó 😐 )
------------------------------------------------------------------
❣️Vocabulary❣️
(1) an alarming issue: một vấn đề đáng báo động
(2) hostile (adj): không thân thiện, khắc nghiệt
(3) concur (with): đồng tình với ...
(4) a variety of: nhiều, khác nhau
(5) numerous: nhiều, vô số
(6) measures and efforts: giải pháp và nổ lực
(7) environmental protection: bảo vệ môi trường
(8) international bodies: các tổ chức quốc tế
(9) engage (in): liên quan đến ...
(10) enormous economic values: những giá trị kinh tế khổng lồ
(11) law enforcement: thi hành luật pháp
(12) to blind s.b: làm mờ mắt ai đó
(13) uncontrollable surge (in): sự tăng trưởng nhanh chóng không kiểm soát của ...
(14) illegal logging: khai thác gỗ trái phép
(15) conservation efforts: những nổ lực bảo tồn
(16) single-handedly determine: một mình quyết định
(17) undesirable outcomes: những kết quả không mong muốn
(18) industrial revolution: cuộc cách mạng công nghiệp
(19) mechanisation: cơ giới hoá
(20) production plant: nhà máy sản xuất
(21) economic growth: sự tăng trưởng kinh tế
(22) be severely contaminated: bị ô nhiễm nghiêm trọng
(23) irreversible impacts: những hậu quả không thể cứu vãn
(24) the inevitable: điều không thể tránh khỏi
(25) catastrophic scenarios: những viễn cảnh thảm khóc, tận thế
(26) the melting of polar ice caps: sự tan băng ở các cực
(27) immunity: sự miễn dịch
(28) provision of necessary healthcare facilities: cung cấp các cơ sở vật chết y tế cần thiết
(29) arise (from): đến từ
(30) significant variations in sea levels: sự biến động to lớn của mực nước biển
(31) vast: to lớn
(32) halt the unstoppable: ngăn chặn điều không thể ngăn chặn (halt = prevent = slow down)
(33) technological development: phát triển công nghệ
(34) harmonically co-exist (with): chung sống hoà bình với .... (harmony - harmonic - harmonically, exist - co-exist)
(35) aquatic creatures: các loài sinh vật dưới nước
(36) cutting-edge technologies: công nghệ hiện đại (cutting-edge = modern)
(37) a utopian thought: một sự suy nghĩ viễn vong (utopia: an imagined world where all the good things can happen - utopian)
(38) to be in desperation: trong tình cảnh tuyệt vọng
(39) more promising proposals: những đề xuất đầy hứa hẹn (promise - promising)
------------------------------------------------------------------
🔷Structures🔷
(1) might no longer seem achievable: có thể không còn khả thi nữa
(2) to make ways around to do sth: xoay xở để làm gì đó
(3) to meet one's expectation: đáp ứng sự kì vọng của ai đó
(4) paired with: cùng với ( = followed by = and)
(5) to run after monetary benefits: chạy theo lợi ích đồng tiền
(6) be attributed to: là nguyên nhân gây ra cái gì
(7) to meet the ever-increasing consumption demands: đáp ứng nhu cầu tiêu thụ ngày càng tăng
(8) to place more emphasis on...: quan tâm đến ... hơn/thiên về ... hơn
(9) to switch one's attention to...: chuyển đổi sự quan tâm sang cho ...
(10) to show great concerns for: bày tỏ những quan ngại to lớn về...
(11) be of importance to: be important to/for
(12) have always dreamed of: luôn mơ về cái gì đó
(13) might be very soon no longer: có thể rất sớm sẽ không còn....
(14) this reinforces my perspective that: điều này củng cố quan điểm của tôi rằng
(15) it does not necessarily hint that: việc này không nhất thiết chỉ ra rằng...
(16) hold a light of hope for...: nắm giữ 1 tia hi vọng cho cái gì

Hello các bạn,Theo như các bạn đã biết về mệnh đề quan hệ thì đại từ ‘That’ có thể thay thế cho ‘who’, ‘which’, ‘whom’,…...
05/07/2020

Hello các bạn,
Theo như các bạn đã biết về mệnh đề quan hệ thì đại từ ‘That’ có thể thay thế cho ‘who’, ‘which’, ‘whom’,… đúng không nè. Well, nghe thì có vẻ khá hay và tiện lợi đấy. Nhưng các bạn có biết vẫn có những trường hợp ta không thể dùng ‘that’ không?
Hãy cùng 8.5 IELTS with Tony Tèo tìm hiểu những trường hợp có thể dùng và không thể dùng ‘that’ trong post này nhé.
Nguồn: Tổng hợp từ Internet

Chào mọi người, nếu bạn nào là "fan mềm" của chủ đề History thì đừng nên bỏ qua post này nhé. Cùng tham khảo bài mẫu par...
01/07/2020

Chào mọi người, nếu bạn nào là "fan mềm" của chủ đề History thì đừng nên bỏ qua post này nhé. Cùng tham khảo bài mẫu part 2 này để không bị "đơ" nếu đi thi thật gặp chủ đề này nhé.
Vocab:
admittedly (adv): phải thừa nhận rằng
incredibly (adv): cực kỳ
heaps (+ of something): nhiều
invasion (n): sự xâm lăng
initially (adv): ban đầu
against (prep): chống lại
undeniable (adj): không thể phủ nhận
masterpiece (n): tuyệt tác
witness (v): chứng kiến
fortunate (adj): may mắn
astonish (v): làm bất ngờ
bunker (n): hầm trú
underneath (prep): bên dưới
sophisticated (adj): tinh vi
decade (n): thập kỷ
breathtaking (adj): đẹp
preserve (v) bào tồn

Hi mọi người,Trong phần thi Writing, để ăn điểm phần Grammar, các bạn nên cố gắng tạo những câu dài và có nhiều vế khác ...
01/07/2020

Hi mọi người,
Trong phần thi Writing, để ăn điểm phần Grammar, các bạn nên cố gắng tạo những câu dài và có nhiều vế khác nhau.
Ngoài những Connectives như and, but, so, because chúng ta còn có thể dùng Relative Pronoun để liên kết 2 câu với nhau nhé!
DaVy

[Phân biệt because, for, as, since]Để chỉ nguyên nhân kết quả, ‘because’ là từ phổ biến và được sử dụng thư...
30/06/2020

[Phân biệt because, for, as, since]
Để chỉ nguyên nhân kết quả, ‘because’ là từ phổ biến và được sử dụng thường xuyên nhất. Tuy nhiên, ngoàI ‘because’, một số từ đồng nghĩa khác là ‘as’, ‘since’ và ‘for’. Mặc dù vậy, vẫn có một vàI sự khác biệt ‘nho nhỏ’. Cùng ‘8.5 IELTS with Tony Tèo’ tìm hiểu nhé.
1.Because vs. For:
📍 Cả hai được dùng khi đưa ra một thông tin mới mà người nghe/người đọc chưa biết
📍 Dùng để nhấn mạnh nguyên nhân dẫn đến sự việc.
📍 Thường đứng sau mệnh đề chỉ kết quả.
📍 Trước 'for' có dấu ',', còn trước 'because' thì không có.
E.X:
- I like reading novels because it helps me relax.
- I cannot go out until 1 p.m because I have to attend an online class.
- I decided to see a doctor, for I got a stomachache.
- I need to keep an eye on my house, for my neighbour had a bike stolen yesterday.
📍Tuy nhiên, ‘because’ có thể đứng một mình trong câu còn ‘for’ không được đứng một mình.
E.X:
- ‘Why do you like reading?’
‘Because it makes me happy.’
2.As vs. Since:
📍 Cả hai được dùng chỉ lý do, đặc biệt khi người nghe/người đọc đã biết lý do.
📍 ‘As’ luôn đứng đầu câu khi chỉ lý do.
📍 ‘Since’ có thể đứng đầu câu. Nó cũng có thể đứng sau mệnh đề chỉ ‘kết quả’ vớI dấu phẩy trước nó.
📍 ‘As’ và ‘Since’ không thể đứng riêng một mình như ‘because’.
E.X:
- As he puts forward the ideas, we cannot start the presentation without him.
- As the trees are being cut down, the average global temperature is increasing.
- Since people do not strictly follow social distancing, the epidemic spreads rapidly.
- We must go swimming, since we have to lose weight after the quarantine time.

Hi các bạn,Hôm nay chúng ta sẽ cùng học 1 cấu trúc được dùng để thay thế linh hoạt cho cụm " need to do sth" trong khá n...
29/06/2020

Hi các bạn,
Hôm nay chúng ta sẽ cùng học 1 cấu trúc được dùng để thay thế linh hoạt cho cụm " need to do sth" trong khá nhiều trường hợp nhé !
Với cấu trúc này, ta không những có thể tránh lỗi lặp grammar structure mà còn góp phần tăng band cho yếu tố "Grammar" trong bài speaking nữa đấy.
Thế thì mau HỌC ĐI CHỜ CHI với " 8.5 IELTS with Tony Tèo " ngay nào 🙂

Address

Bau Bang
750000

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when 8.5 IELTS with Tony Tèo posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The School

Send a message to 8.5 IELTS with Tony Tèo:

Shortcuts

Share