13/07/2026
Chi tiết danh sách 111 ngành được Chính phủ cấp học bổng từ năm 2026
Sinh viên học ở bất kỳ trường nào thuộc nhóm ngành trong danh sách nếu đủ điều kiện sẽ được cấp học bổng.
Ở bậc đại học, người học thuộc các ngành này sẽ được hỗ trợ từ 3,7 - 5,5 triệu đồng/tháng, tùy từng nhóm ngành. Thời gian hưởng học bổng tối đa là 4 năm đối với chương trình cử nhân và 5 năm đối với chương trình kỹ sư.
Cụ thể, chương trình đào tạo tài năng được cấp mức học bổng 5,5 triệu đồng/tháng; chương trình đào tạo ngành vi mạch bán dẫn, các ngành khoa học cơ bản được cấp học bổng 4,2 triệu đồng/tháng; chương trình đào tạo các ngành kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược được cấp học bổng 3,7 triệu đồng/tháng.
Với trình độ thạc sĩ, học bổng từ 5,5 - 7,4 triệu đồng/tháng (chương trình đào tạo ngành vi mạch bán dẫn, các ngành khoa học cơ bản: 6,3 triệu đồng/tháng; chương trình đào tạo các ngành kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược: 5,5 triệu đồng/tháng).
Với trình độ tiến sĩ, học bổng từ 7,4 - 8,4 triệu đồng/tháng (chương trình đào tạo tài năng, chương trình đào tạo ngành vi mạch bán dẫn, các ngành khoa học cơ bản: 8,4 triệu đồng/tháng; chương trình đào tạo các ngành kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược: 7,4 triệu đồng/tháng).
Học bổng sẽ được cấp trực tiếp cho người học. Sinh viên học ở bất kỳ trường nào thuộc nhóm ngành trong danh sách nếu đủ điều kiện sẽ được cấp học bổng.
Tiêu chí để được nhận học bổng là sinh viên là học sinh giỏi quốc gia được tuyển thẳng hoặc có tổ hợp môn Toán cộng hai môn trong số các môn Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tiếng Anh đạt từ 22,5/30 điểm trở lên và thuộc top 30% thí sinh có điểm cao nhất cả nước trong tổ hợp xét tuyển.