IELTS sinh viên

IELTS sinh viên

Share

"Tạo giá trị cho cộng đồng" là mục tiêu mà IELTS sv hướng tới. Học phí rẻ nhất - Chất lượng tốt nhất

22/05/2026

5 Cấu trúc hay cho IELTS Writing task 2
1. Compared to + N/ those who +S+V+O, S1+V1+O1
EX1: Compared to advice from parents or school teachers, stories from rehabilitated prisoners sound more convincing to teenagers.
EX2: Compared to those who hold high school qualifications, university graduates often have more employment opportunities
==> Nhân tiện các bạn học 3 cụm từ về chủ đề Crime nha
- Rehabilitated prisoners = reformed offenders = ex-prisoners: Tội phạm được cải tạo.
2. If S+V+O, S+V+O
EX: If more and more the rich send their children to private schools, there would be an imbalance in educational opportunities among the poor.
==> Nên dùng ít nhất 1 cấu trúc câu điều kiện khi làm Task 2 hoặc trong speaking phần 2,3 để đa dạng hóa cấu trúc câu của mình nha
3. S will first + V + O, followed by a discussion/an analysis about + N/ of how S + V + O
EX: The essay will first discuss the financial rewards celebrity brings, followed by a discussion about the lack of privacy, before giving a reasoned conclusion.
⇒ Bạn có thể dùng cấu trúc này trong phần introduction dạng đề opinion hay discuss both views. Nay sau câu paraphrase câu hỏi, đưa câu này vô là có Intro ngắn gọn, hoàn chỉnh, ý đồ rõ ràng và tiết kiệm thời gian.
4. S + about/of + N/to V + N + would be + Adj/ V + O
EX1: Alternatives to using reformed criminals to educate teenagers about crime would be less effective.
EX2: Educational films might be informative, but there would be no opportunity for young people to have interactions between speakers and listeners.
==> Mẫu này hơi phức tạp nên các bạn đọc 2 ví dụ cho dễ hiểu nhé. Mẫu này tận dụng Noun Phrase và chữ Would quá chuẩn luôn
5. S+V+O, resulting in an increase/a decrease in + the number of something/the demand for something.
EX: Many people in the countryside migrate into big cities, resulting in an increase in the demands for accommodation, food and services in urban areas.
==> Mẫu này tận dụng dạng Present participle "resulting in..., cũng là một dạng câu phức để nói là Effects của vế trước đó. Nhớ viết câu này trong dạng câu hỏi Cause/Effects nhé.
Chúc cả nhà học tốt.
Chia sẻ từ tác giả Thu Le
👉 Đăng ký tại: https://forms.gle/a7Ck5FP9xAmqckhZ7
-------------------------------
📌 Lộ trình từ cơ bản tới nâng cao
📌 Tài liệu ôn thi liên tục update bám sát đề thi
📌Giảng viên kinh nghiệm lâu năm kèm sát sao với sĩ số lớp nhỏ
❗️CAM KẾT ĐẦU RA giúp các bạn TỰ TIN ĐẠT CHỨNG CHỈ!
🏆 Trên 90% học viên đạt mục tiêu đầu ra chứng chỉ
———————-
Cơ sở 1: 333 Bạch Mai
Cơ sở 2: Số 2 ngõ 78 Lê Thanh Nghị
Cơ sở 3: 207 Bùi Viện, TP Hồ Chí Minh
Liên hệ: Mr Toan

21/05/2026

CÁCH PHÂN BIỆT OTHER VÀ OTHERS, THE OTHER VÀ THE OTHERS, ANOTHER CHO NHỮNG NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU HỌC TIẾNG ANH 💯✅
📌 OTHER:
● Other + Danh từ số nhiều/danh từ không đếm được: khác - Dùng để nói về đối tượng không xác định, chung chung.
Eg. I've been to Paris before, but I would love to visit other cities in France.
📌 OTHERS:
● Others (đứng một mình): ... khác - Dùng để nói về đối tượng không xác định, chung chung.
Eg. Some employees have completed their tasks, while others are still working on theirs.
📌 THE OTHER:
● The other (đứng một mình): ... còn lại - Dùng để nói về một người/vật/... trong nhiều đối tượng đã được nhắc đến từ trước.
E.g. She has two children, one is in college, and the other is still in high school.
● The other + Danh từ: ... kia, khác - Dùng khi những đối tượng này đã được xác định trước đó.
E.g. One book is missing from the shelf, but the other books are still there.
📌 THE OTHERS:
● The others (đứng một mình): những ... còn lại - Dùng khi những đối tượng này đã được xác định trước đó.
E.g. Some paintings were sold at the auction, but the others didn't meet the reserve price.
📌 ANOTHER:
● Another + Danh từ đếm được số ít: một ... khác - Dùng để nói về một người/vật/... khác những đối tượng đã được nhắc đến từ trước.
E.g. I need to find another solution to this problem because the current one is not working.
● Another (đừng một mình): một ... khác - Dùng để thay thế cho danh từ đã được nhắc đến từ trước.
E.g. I've tried one flavor of ice cream, and now I want to try another.
● Another + Danh từ số nhiều: ... thêm, nữa - Thường đi kèm các danh từ chỉ khoảng cách hay tiền bạc.
E.g. To get to Paris, she has to travel another 5 km.
cre:Nguyễn Lan Anh
👉 Đăng ký tại: https://forms.gle/a7Ck5FP9xAmqckhZ7
-------------------------------
📌 Lộ trình từ cơ bản tới nâng cao
📌 Tài liệu ôn thi liên tục update bám sát đề thi
📌Giảng viên kinh nghiệm lâu năm kèm sát sao với sĩ số lớp nhỏ
❗️CAM KẾT ĐẦU RA giúp các bạn TỰ TIN ĐẠT CHỨNG CHỈ!
🏆 Trên 90% học viên đạt mục tiêu đầu ra chứng chỉ
———————-
Cơ sở 1: 333 Bạch Mai
Cơ sở 2: Số 2 ngõ 78 Lê Thanh Nghị
Cơ sở 3: 207 Bùi Viện, TP Hồ Chí Minh
Liên hệ: Mr Toan

20/05/2026

[Những điều mình rút ra sau khi đạt 8.0 Writing]
Mới đây mình vừa nhận được điểm IELTS và điều làm mình bất ngờ nhất là điểm Writing của mình đạt 8.0. Dưới đây là một vài kinh nghiệm mình rút ra được sau khi "cày" writing trong một khoảng thời gian khá dài.
1. Viết nhiều không bằng viết đúng
Một sai lầm mà rất nhiều bạn mắc phải, và chính mình ngày trước cũng vậy, là nghĩ rằng “cứ luyện viết thật nhiều thì sẽ giỏi”. Nhưng thực tế, nếu bạn viết sai cách rồi cứ lặp lại cái sai đó, bạn sẽ khắc sâu thói quen xấu. Thay vì viết 10 bài mỗi tuần, mình giảm xuống còn 2–3 bài, nhưng dành thời gian để soi kỹ từng câu, từng cách dùng từ, cấu trúc câu, rồi so sánh với các bài mẫu band 8–9. Những bài mẫu này bạn hoàn toàn có thể lấy trên mạng hoặc hỏi ChatGPT để nó viết cho các bài band 8-9. Nhưng cái quan trọng là mình cần học được những cách diễn đạt tự nhiên và viết chắc hơn – đó là bước ngoặt đầu tiên.
2. Đừng học từ vựng theo kiểu “càng lạ càng hay”
Ban đầu mình rất thích nhét những từ “cao siêu” như ameliorate, juxtapose, aforementioned, nghĩ rằng dùng từ lạ sẽ gây ấn tượng. Nhưng giám khảo không chấm bạn vì bạn biết từ hiếm, mà chấm vì bạn dùng từ đúng và tự nhiên. Band 8 không đến từ việc khoe từ vựng, mà đến từ việc dùng từ linh hoạt, chính xác và đúng ngữ cảnh. Mình chuyển sang học từ vựng theo chủ đề, học cả collocations (các cụm từ thường đi với nhau), ví dụ như: tackle environmental issues (chứ không phải solve); pose a threat to wildlife (chứ không phải make danger)
3. Task 1 – Kỹ năng tóm tắt và so sánh là cốt lõi
Rất nhiều bạn viết Task 1 như thể “liệt kê số liệu” – tức là thấy gì viết nấy, không phân tích, không nhóm thông tin. Điều này khiến bài viết thiếu tổ chức và giảm điểm Task Achievement. Kinh nghiệm của mình là:
-> Luôn viết Overview ngay sau Introduction, khái quát rõ 2–3 điểm nổi bật nhất.
-> So sánh thay vì miêu tả đơn lẻ: Đừng chỉ nói “A increased from 20% to 50%”, hãy nói “A witnessed a significant growth and surpassed B after 2010”.
-> Dành thời gian phân loại biểu đồ và tập viết lại dữ liệu thành ý, không sao chép.
Một mẹo nhỏ nữa là hãy học cách nhóm thông tin: ví dụ, trong biểu đồ có 5 quốc gia, hãy tìm điểm giống nhau để gộp lại, đừng viết từng quốc gia riêng biệt.
4. Task 2 – Tư duy rõ ràng rành mạch, đọc 1 lần là hiểu
Mình từng nghĩ viết hay là phải dùng nhiều từ đắt giá. Sau này, mình nhận ra viết tốt là khi người đọc hiểu ngay quan điểm của bạn, logic của bạn rõ ràng, ví dụ cụ thể và lý luận thuyết phục. Cái khó không phải là viết dài, mà là viết đúng trọng tâm.
Một bài Task 2 tốt cần:
->Mở bài có lập trường rõ ràng – đừng viết kiểu trung lập, mập mờ.
-> Mỗi đoạn thân bài chỉ nên có một đến hai luận điểm chính, và khai thác nó sâu thay vì viết lan man nhiều ý.
->Ví dụ phải chân thật, gần gũi và cụ thể: thay vì "for example, many people suffer from pollution", có thể viết là "For instance, in cities like New Delhi, rising levels of PM2.5 have led to a significant increase in respiratory diseases, especially among children." (mình học thuộc sẵn một vài những example cho từng chủ đề)
5. Lỗi sai “kinh điển” mà ít ai để ý
Có một số lỗi nhỏ nhưng rất thường gặp, và chính những lỗi này khiến điểm không lên được 7.5–8.0:
-> Liên kết lỏng lẻo: Dùng quá nhiều “moreover”, “however”, “on the other hand” mà không thật sự cần thiết. Viết như vậy làm bài thiếu tự nhiên.
-> Thiếu mạch logic giữa câu và đoạn: Nhiều bạn viết các câu đúng, nhưng đặt cạnh nhau lại không ăn nhập. Mẹo nhỏ: viết nháp dàn ý bằng tiếng Anh để chắc chắn rằng flow logic đã đúng trước khi triển khai viết.
-> Lặp từ – nhất là động từ đơn giản: Thay vì cứ viết “people think”, hãy đổi thành “many individuals are of the opinion that”, “some argue that”, “there is a growing belief that”…
6. Cách luyện mà mình thấy hiệu quả nhất
Dưới đây là quy trình mà mình áp dụng khi luyện Writing, đặc biệt là Task 2:
->Chọn đề → không viết vội, mà brainstorm ideas trong 5 phút.
->Viết dàn ý bằng tiếng Anh, chia rõ: luận điểm – giải thích – ví dụ.
->Viết bài trong 35 phút, không tra từ điển.
->Đọc lại và tự sửa trước khi gửi cho bạn bè, thầy cô hay ChatGPT chấm
->Đọc kỹ bài chữa, so sánh với bài mẫu, ghi lại lỗi ra “sổ sai lầm cá nhân”.
->Viết lại phần mở bài/kết bài theo nhiều cách khác nhau để luyện cách diễn đạt đa dạng.
7. Đừng chạy theo template mù quáng
Một thời gian mình cũng dùng mẫu câu “This essay will discuss both views before arriving at a conclusion.” Rồi thì “Firstly, secondly, finally…” lặp đi lặp lại. Nhưng những mẫu này quá nhàm chán và thiếu bản sắc. Band 8 đòi hỏi bạn phải linh hoạt trong cách triển khai, không phải lúc nào cũng cứng nhắc theo khung. Hãy học mẫu, nhưng quan trọng hơn là hiểu bản chất của logic lập luận và cách dẫn dắt tự nhiên.
8. Bonus: Một phần động lực đến từ việc viết để chia sẻ, không chỉ để thi
Sau khi luyện writing đủ lâu, mình bắt đầu viết những bài phản biện xã hội, chia sẻ về giáo dục và phát triển con người bằng tiếng Anh – rồi dần dần mình viết được một bài nghiên cứu nhỏ và gửi đi hội thảo. Chính việc viết vì một mục đích lớn hơn điểm số đã khiến kỹ năng viết của mình nâng cấp mạnh mẽ. Mỗi khi viết, mình đều nghĩ: “Mình đang nói với ai? Mình muốn người đó hiểu điều gì?” – và đó là khi writing trở thành công cụ truyền đạt tư duy chứ không còn là bài thi nữa.
Kết luận: Writing là một quá trình tự đào sâu chính mình
Viết không chỉ là ghép từ, viết là cách bạn sắp xếp suy nghĩ, chọn góc nhìn, kể câu chuyện của mình. IELTS Writing band 8.0 không phải chuyện trong ngày một ngày hai. Nhưng nếu bạn biết rõ mục tiêu, học đúng cách, tránh lặp lỗi, và rèn tư duy logic tiếng Anh từng ngày – thì điểm cao chỉ là chuyện sớm muộn.
cre:Mỹ Hạnh
👉 Đăng ký tại: https://forms.gle/a7Ck5FP9xAmqckhZ7
-------------------------------
📌 Lộ trình từ cơ bản tới nâng cao
📌 Tài liệu ôn thi liên tục update bám sát đề thi
📌Giảng viên kinh nghiệm lâu năm kèm sát sao với sĩ số lớp nhỏ
❗️CAM KẾT ĐẦU RA giúp các bạn TỰ TIN ĐẠT CHỨNG CHỈ!
🏆 Trên 90% học viên đạt mục tiêu đầu ra chứng chỉ
———————-
Cơ sở 1: 333 Bạch Mai
Cơ sở 2: Số 2 ngõ 78 Lê Thanh Nghị
Cơ sở 3: 207 Bùi Viện, TP Hồ Chí Minh
Liên hệ: Mr Toan

Photos from IELTS sinh viên's post 18/05/2026

Đề thi thật IELTS Reading : The early history of olive oil.
Các bạn dịch kỹ từ mới và làm đề nha ❤.
Đáp án 👇cmt:
👉 Đăng ký tại: https://forms.gle/a7Ck5FP9xAmqckhZ7
-------------------------------
📌 Lộ trình từ cơ bản tới nâng cao
📌 Tài liệu ôn thi liên tục update bám sát đề thi
📌Giảng viên kinh nghiệm lâu năm kèm sát sao với sĩ số lớp nhỏ
❗️CAM KẾT ĐẦU RA giúp các bạn TỰ TIN ĐẠT CHỨNG CHỈ!
🏆 Trên 90% học viên đạt mục tiêu đầu ra chứng chỉ
———————-
Cơ sở 1: 333 Bạch Mai
Cơ sở 2: Số 2 ngõ 78 Lê Thanh Nghị
Cơ sở 3: 207 Bùi Viện, TP Hồ Chí Minh
Liên hệ: Mr Toan

14/05/2026

50 TỪ NỐI 100% BÀI WRITING IELTS NÀO CŨNG DÙNG ĐƯỢC
1. It is worth noting that…. : đáng chú ý là
2. It was not by accident that… : không phải tình cờ mà…
3. What is more dangerous, …. : nguy hiểm hơn là
4. But frankly speaking; Actually….. : thành thật mà nói
5. Be affected to a greater or less degree…. : ít nhiều bị ảnh hưởng
6. According to estimation,… : theo ước tính,…
7. According to statistics, …. : theo thống kê,..
8. According to survey data,…: theo số liệu điều tra,…
9. Viewed from different sides, …: nhìn từ nhiều khía cạnh khác nhau
10. As far as I know,…: theo như tôi được biết,..
11. Not long ago,..: cách đây không lâu
12. More recently,…: gần đây hơn,….
13. What is mentioning is that…: điều đáng nói là ….
14. It can’t be denied that,…: không thể chối cãi là…
15. To be hard times,… : trong lúc khó khăn
16. To be honestly,…: thành thật mà nói,…
17. Make best use of : tận dụng tối đa
18. In a little more detail : chi tiết hơn một chút
19. From the other end of the line : từ bên kia đầu dây (điện thoại)
20. On second thoughts,…: sau một thoáng suy nghĩ,…
21. I have a feeling that….: tôi có cảm giác rằng…
22. In my opinion,…: theo quan điểm của tôi,…
23. To my mind,…: theo quan điểm của tôi,…
24. By means of,…: bằng cách…
25. With a view to doing something,…: với mục đích để…
26. On account of,…: bởi vì….
27. On the grounds that…: bởi vì…
28. Contrary to..: trái người với…
29. In other words,…: nói theo một các khác,..
30. In general,..: nhìn chung,…
31. In particular,..: nói riêng,..
32. Especially,..: đặc biệt
33. As long as…,…: miễn là…,…
34. Definitely,…: rõ ràng là….
35. To illustrate: để minh họa cho
36. Thus: như vậy
37. Hence: vì thế
38. Accordingly: do đó
39. Nevertheless: tuy nhiên
40. Nonetheless: dù sao
41. In contrast with: trái lại
42. Conversely: ngược lại
43. In the event of: trong trường hợp
44. By virtue of: bởi vì
45. In lieu of: thay cho
46. Instead of: thay vì
47. Whatever happens: cho dù điều gì xảy ra
48. No matter what: cho dù
49. In addition to: thêm nữa
50. In the name of: đại diện cho
cre: Minh Châu
👉 Đăng ký tại: https://forms.gle/a7Ck5FP9xAmqckhZ7
-------------------------------
📌 Lộ trình từ cơ bản tới nâng cao
📌 Tài liệu ôn thi liên tục update bám sát đề thi
📌Giảng viên kinh nghiệm lâu năm kèm sát sao với sĩ số lớp nhỏ
❗️CAM KẾT ĐẦU RA giúp các bạn TỰ TIN ĐẠT CHỨNG CHỈ!
🏆 Trên 90% học viên đạt mục tiêu đầu ra chứng chỉ
———————-
Cơ sở 1: 333 Bạch Mai
Cơ sở 2: Số 2 ngõ 78 Lê Thanh Nghị
Cơ sở 3: 207 Bùi Viện, TP Hồ Chí Minh
Liên hệ: Mr Toan

13/05/2026

[7.5 SPEAKING] LÀM THẾ NÀO ĐỂ NÓI TRÔI CHẢY, TỰ TIN?

Bước : Hoàn thiện hệ thống âm

Muốn nâng band đầu tiên mình cần sửa hệ thống phát âm. Mình luyện bằng phương pháp SHADOWING, hoặc có thể luyện trên các app điện thoại như SpeakingPal hoặc Text to Speech…

Bước : Tăng từ vựng, idiom, cấu trúc:

• các bạn có thể tham khảo một số đầu sách học từ vựng như
Vocabulary in Use Elementary (Cambridge),
Check your vocabulary for IELTS (Rawdon Wyatt)

• Vocabulary in use Intermediate (Cambridge)

• Vocabulary for IELTS (Cambridge)

• Collocation in use Intermediate (Cambridge)

BƯỚC : LUYỆN ĐỀ CĂN THỜI GIAN

Mình dùng đề của bộ Cambridge và thường xuyên quay lại video và gửi cho bạn bè cùng học IELTS feedback cho. Mình biết không tự tin khi nói một phần cũng là vì chúng mình cứ tự học 1 mình, “trốn” giao tiếp thực sự đó. Hãy thay đổi thói quen vì một mục tiêu IELTS cao ngất ngưởng nha

Bước : Xây dựng lối nói tự nhiên (Đặc biệt là phần part 1 và part 2)

Ở part 1 giám khảo thường sẽ hỏi những câu hỏi rất đời thường nên cứ trả lời như đang nói chuyện với người thân, bạn bè xung quanh mình về vấn đề đó thôi.

Ở part 2, bạn có thể lồng ghép câu chuyện của bản thân vào câu trả lời để xử lý topic một cách trọn vẹn. Bạn nhắm mắt lại hồi tưởng lại câu chuyện cần kể trong 30s đầu. 30s còn lại thì nghĩ xem nên dùng những từ vựng và note nhanh xuống giấy nháp nhé.

Part 3 là part cần nhiều vốn hiểu biết và khả năng nói nhất nên hãy học từ vựng cho từng chủ đề mang tính học thuật để trả lời được các câu hỏi part này.

Chúc các bạn học tốt ha
👉 Đăng ký tại: https://forms.gle/a7Ck5FP9xAmqckhZ7
-------------------------------
📌 Lộ trình từ cơ bản tới nâng cao
📌 Tài liệu ôn thi liên tục update bám sát đề thi
📌Giảng viên kinh nghiệm lâu năm kèm sát sao với sĩ số lớp nhỏ
❗️CAM KẾT ĐẦU RA giúp các bạn TỰ TIN ĐẠT CHỨNG CHỈ!
🏆 Trên 90% học viên đạt mục tiêu đầu ra chứng chỉ
———————-
Cơ sở 1: 333 Bạch Mai
Cơ sở 2: Số 2 ngõ 78 Lê Thanh Nghị
Cơ sở 3: 207 Bùi Viện, TP Hồ Chí Minh
Liên hệ: Mr Toan

12/05/2026

TIPS ÔN TẬP CẤP TỐC IELTS READING TỪNG DẠNG (P1)

1. Tổng quan về phần thi Reading IELTS

• • Thời gian bài thi: 60 phút

• • Cấu trúc bài thi: 3 đoạn IELTS Reading Passage với 40 câu hỏi

• • Nội dung bài đọc: Hai hình thức thi IELTS Reading Academic và General.

2. Các dạng bài Reading IELTS và phương pháp làm

2.1 Dạng 1: Sentence completion (hoàn thành câu)

Chọn từ vựng trong bài đọc để điền vào câu hoàn chỉnh. Hãy nhớ rằng đây là các từ có trong bài đọc, không được sáng tạo thêm dựa trên hiểu biết, kiến thức cá nhân.

Format câu hỏi:

Sentence completion (hoàn thành câu)

Cách làm bài thi:

Bước 1: Trước tiên, đọc phần hướng dẫn, ghi lại số từ cần điền

Bước 2: Đọc câu chưa hoàn chỉnh và thực hiện đoán từ có thể là đáp án đúng: loại từ gì, mang nghĩa gì…

Bước 3: Dự đoán câu trả lời cho câu chưa hoàn chỉnh

Bước 4: Tìm kiếm từ, cụm từ đồng nghĩa để viết lại câu tương ứng

Bước 5: Bạn Scan để tìm từ khóa sau đó xác định câu trả lời

Bước 6: Sửa lại lỗi chính tả.

Bước 7: Tiếp tục làm câu khác.

=> Quan trọng nhất trong IELTS READING là từ vựng, để tích luỹ được từ vựng bạn cần có một cách thức phù hợp với bản thân. Bạn có thể inb để mình gỡ rối 1-1 online cho né ^^

Các lỗi dễ mắc phải:

• • Cố gắng tìm từ trong đoạn văn giống hệt trong đề thay vì tìm các từ đồng nghĩa.

• • Không đọc hướng dẫn cẩn thận trước khi trả lời dẫn đến sai giới hạn từ, không đạt điểm cao.

• • Đọc đoạn văn trước câu hỏi rồi lại phải đọc lại để dò tìm đáp án trong bài.

2.2 Dạng 2: Notes/ table/ diagram completion (Hoàn thành các ghi chú/ bảng/ biểu đồ tóm tắt)

Thí sinh cần tìm từ để điền vào biểu đồ, sơ đồ hoặc quá trình, cơ chế hoạt động của một thiết bị, máy móc. Riêng với dạng diagram, biểu đồ dễ khiến người đọc hoang mang vì cho rằng cần hiểu kiến thức chuyên môn để điền đúng từ vựng chuyên ngành. Thực tế, thí sinh không cần hiểu hết mà vẫn có thể làm đúng. Điều bạn cần làm là chú ý quan sát các số liệu, tên riêng, từ khóa trong câu hỏi và bám theo quy trình mô tả trong bài đọc.

Format câu hỏi:

Notes/ table/ diagram completion (Hoàn thành các ghi chú/ bảng/ biểu đồ tóm tắt)

Cách làm bài:

Bước 1: Đọc hướng dẫn, gạch Key và liên tưởng đến các từ đồng nghĩa.

Bước 2: Đọc lướt bài để hiểu ý chính

Bước 3: Đọc tóm tắt và đọc câu hỏi để hiểu rõ dạng từ cần điền cũng như các thông tin được cung cấp. Ghi nhớ key để tìm lại thông tin trong đoạn văn.

Bước 4: Đọc kỹ lại bài đọc và lấy bút dò theo hướng sơ đồ/ bảng để biết mình đang đâu của bảng/ sơ đồ.

Bước 5: Sau khi điền xong, kiểm tra lại ngữ pháp, dạng từ đã đúng chưa và có bị sai chính tả hay không.

Lưu ý:

• • Thông thường với dạng bài Gap Fill, các câu trả lời cần thiết sẽ tập trung gói gọn trong một đoạn văn thay vì rải rác cả bài.

• • Phần tóm tắt sẽ có từ gợi ý đồng nghĩa với các từ trong bài text để bạn biết từ cần điền là gì.

• • Phần tóm tắt sẽ được sắp xếp theo trật tự của bài đọc, do đó, bạn có thể yên tâm chọn.

• • Những từ cho trong khung có thể nhiều hơn số từ cần điền.

2.3 Dạng 3: Identifying information (chọn lọc thông tin)

Đây là dạng câu hỏi True/ False/ Not Given hoặc Yes/ No/ Not Given. Ở dạng bài này thí sinh cần đối chiếu thông tin đã cho với thông tin nêu ra trong bài để quyết định đó là thông tin “đúng”, “sai” hay “chưa được nhắc đến”.

Nhìn chung đây là dạng câu hỏi khó, người đọc rất dễ lầm lẫn giữa No/ False và Not Given – không biết thông tin là sai hoặc chưa được nhắc đến. “No/ False” có nghĩa là mệnh đề đưa ra nói điều ngược lại, sai hoàn toàn với thông tin trong bài. Còn “Not Given” là thông tin chính không hề được nhắc đến hoặc chỉ sử dụng một vài từ khóa trong câu hỏi để đánh lừa người đọc.

Các đáp án YES và NO trong bài cũng sẽ không “trắng đen” rõ ràng mà dùng nhiều từ đồng nghĩa, cách diễn đạt khác nhau, không được nhắc đến trực tiếp mà cần thí sinh suy luận dựa trên quan điểm, ý kiến của tác giả.

Format câu hỏi:

Identifying information (chọn lọc thông tin)

Tips làm bài:

Trong bài thi, các bạn nên chú trọng nhiều vào keywords, thế nhưng không phải keywords lúc nào cũng sẽ hiện rõ cho bạn mà đó có thể là bẫy “synonyms” – từ đồng nghĩa. Đặc biệt, True là đáp án phải chính xác, nếu câu đó có nghĩa chỉ tương tự thì vẫn là False. Do vậy, bạn cần cẩn thận trong phần thi này để không bị mắc bẫy.

Thêm nữa, Not Given không có nghĩa là không có từ nào trong câu hỏi thuộc bài đọc. Vì thế, các bạn cần chú ý để không bị lẫn khi làm bài thi này. Ngoài ra, nếu đã tìm rất nhiều nhưng không thấy đáp án nhưng sắp hết thời gian làm bài, hãy chọn “Not Given” và chuyển sang câu khác.

2.4 Dạng 4: Matching headings (chọn tiêu đề)

Bạn cần tóm tắt ý chính của bài để ghép đúng với tiêu đề đã cho. Đây là dạng bài cần dành thời gian để đọc kỹ, không chỉ nên chú ý đến các câu mở đầu hay câu kết. Matching Headings tuy cần đầu tư thời gian đọc nhiều nhưng nhìn chung không quá khó, đôi khi thí sinh có thể dùng phương án loại trừ để tìm ra phương án phù hợp.

Format câu hỏi:

Matching headings (chọn tiêu đề)

Tips làm bài:

• • Bạn cần đọc toàn bài để nắm được ý chung.

• • Hãy chú ý đến từ đồng nghĩa để tránh sập bẫy.

• • Đọc kỹ Heading và nối theo từng đoạn để kiểm tra độ logic.

• • Tránh chỉ chú trọng vào từ vựng chung chung mà cần quan tâm đến những từ vựng đặc biệt (key chính) chỉ dành riêng cho heading đó.

• • Hãy bỏ qua các câu khó để làm câu dễ trước, sau đó quay lại lần nữa để trả lời. Đừng cố phỏng đoán mà mất thời gian và độ chính xác không cao .

2.5 Dạng 5: Multiple choices (câu hỏi có nhiều lựa chọn)

Chọn đáp án đúng nhất trong số các đáp án đã cho, Đôi khi các câu hỏi đều mang nghĩa tương đương nhau khiến người đọc dễ nhầm lẫn.

Format câu hỏi:

Multiple choices (câu hỏi có nhiều lựa chọn)

Cách làm bài thi:

Bước 1: Đọc câu hỏi đầu tiên để hiểu chủ đề bài đọc.

Bước 2: Tập trung vào từ khóa chinh (key) của câu hỏi để xác định đúng đoạn văn cần đọc trong bài.

Bước 3: Các câu hỏi sẽ theo trật tự đoạn văn nên bạn hãy bắt đầu đọc lướt để xác định Paragraph đúng.

Bước 4: Chú trọng đọc đoạn văn lại lần nữa cẩn thận rồi đọc lại câu hỏi để loại trừ.

Bước 5: Xác định câu trả lời là “Fact” – Dữ liệu hay “Opinion” – Ý kiến

Bước 6: Loại đáp án sai để chọn đáp án đúng.

Bước 7: Tiếp tục đọc và trả lời câu hỏi tiếp theo

2.6 Dạng 6: Matching Sentence Endings (ghép câu hoàn chỉnh)

Đề bài sẽ đưa ra các câu viết sẵn. Nhiệm vụ của thí sinh là ghép câu này với câu này để thành 1 câu hoàn chỉnh, có ý nghĩa. Phần này không quá đánh đố vì đôi khi thí sinh có thể suy luận được đáp án phù hợp dựa theo ý nghĩa và cấu trúc ngữ pháp tương ứng

Format câu hỏi:

Matching Sentence Endings (ghép câu hoàn chỉnh)

Tips làm bài:

• • Câu trả lời theo trật tự đoạn văn, do đó đáp án câu 2 sẽ sau câu 1 nên bạn cần lưu ý để dễ làm bài hơn.

• • Cần đoán nghĩa của câu trước khi kiểm tra endings.

• • Đọc đề trước khi đọc endings hoặc bài văn để tránh tốn thời gian.

• • Tìm những cụm từ đồng nghĩa và cách viết lại từ tương ứng với keysword trước và trong khi đọc đoạn văn.

• • Endings đều xuất hiện hết trong bài viết nhưng không cần phải đọc hết mà chỉ đọc những câu phù hợp với câu đề.

• • Tìm và gạch chân keywords, chú ý những từ như “names, place names, dates, years…” vì chúng dễ trả lời nhất.

• • Câu hỏi khó nhất thường là câu đầu tiên bởi có nhiều lựa chọn khác nhau và điều đó khiến bạn mất nhiều thời gian. Câu hỏi cuối sẽ mất ít nhiều thời gian vì bạn còn ít lựa chọn hơn nên hãy làm đề thật thông minh nhé!

Nguồn: Sưu tầm- Thanh Vân

👉 Đăng ký tại: https://forms.gle/a7Ck5FP9xAmqckhZ7
-------------------------------
📌 Lộ trình từ cơ bản tới nâng cao
📌 Tài liệu ôn thi liên tục update bám sát đề thi
📌Giảng viên kinh nghiệm lâu năm kèm sát sao với sĩ số lớp nhỏ
❗️CAM KẾT ĐẦU RA giúp các bạn TỰ TIN ĐẠT CHỨNG CHỈ!
🏆 Trên 90% học viên đạt mục tiêu đầu ra chứng chỉ
———————-
Cơ sở 1: 333 Bạch Mai
Cơ sở 2: Số 2 ngõ 78 Lê Thanh Nghị
Cơ sở 3: 207 Bùi Viện, TP Hồ Chí Minh
Liên hệ: Mr Toan

11/05/2026

CÁC CÁCH MÔ TẢ VỊ TRÍ TRONG IELTS WRITING TASK 1 DẠNG MAP 🔥
tải bài mẫu writing dạng map tại c.m.t
- A is next to/adjacent to/beside B: A ở kế bên B
- A is near/close to B: A ở gần B
- A is behind B: A ở sau B
- B is opposite A: B ở đối diện A
- B is in front of A: B ở trước A
- A is at the intersection of B and C: A ở vị trí giao nhau của B và C
- B is in close proximity to A: B ở khá gần A
- B is a long distance away from A: B ở khá xa A
- A is at the corner of B: A ở góc của B
- A is surrounded by B(s): A được bao quanh bởi B(s) (có thể có nhiều 😎
- B(s) surround A: B(s) vây quanh A
- A is between B and C: A ở giữa B và C
- A is adjacent to the vicinity of B: A nằm liền kề khu vực của B
- A is at right angles to/ perpendicular to B: A vuông góc với B
- A is parallel to B: A song song với B
- A is running along B: A chạy dọc theo B
- A is in the center/ at the heart of B: A ở vị trí trung tâm của B
- A is in the middle of B: A nằm ở giữa B (nằm ở vị trí trung tâm hoặc giữa của một khu vực hoặc địa điểm khác)
- A is at the top of B: A ở trên B
- A is at the bottom of B: A ở dưới B
- A is on the left of B: A ở bên trái B
- A is on the right of B: A ở bên phải B
- A is on the left-hand side of B: A ở bên trái B
- A is on the right-hand side of B: A ở bên phải B
- A is in the upper left corner of B/ A is in the top left corner of B/ A is in the top left-hand corner of B: A ở góc trên bên trái của B
- A is in the upper right corner of B/ A is in the top right corner of B/ A is in the top right-hand corner of B: A ở góc trên bên phải của B
- A is in the lower left corner of B/ A is in the bottom left corner of B/ A is in the bottom left-hand corner of B: A ở góc dưới bên trái của B
- A is in the lower right corner of B/ A is in the bottom right corner of B/ A is in the bottom right-hand corner of B: A ở góc dưới bên phải của B
- A adjoins B: A tiếp giáp với B
- A is close to B: A ở gần B
👉 Đăng ký tại: https://forms.gle/a7Ck5FP9xAmqckhZ7
-------------------------------
📌 Lộ trình từ cơ bản tới nâng cao
📌 Tài liệu ôn thi liên tục update bám sát đề thi
📌Giảng viên kinh nghiệm lâu năm kèm sát sao với sĩ số lớp nhỏ
❗️CAM KẾT ĐẦU RA giúp các bạn TỰ TIN ĐẠT CHỨNG CHỈ!
🏆 Trên 90% học viên đạt mục tiêu đầu ra chứng chỉ
———————-
Cơ sở 1: 333 Bạch Mai
Cơ sở 2: Số 2 ngõ 78 Lê Thanh Nghị
Cơ sở 3: 207 Bùi Viện, TP Hồ Chí Minh
Liên hệ: Mr Toan

Photos from IELTS sinh viên's post 09/05/2026

Bộ từ vựng IELTS Writing task 1
Cre: Chi Mai
👉 Đăng ký tại: https://forms.gle/a7Ck5FP9xAmqckhZ7
-------------------------------
📌 Lộ trình từ cơ bản tới nâng cao
📌 Tài liệu ôn thi liên tục update bám sát đề thi
📌Giảng viên kinh nghiệm lâu năm kèm sát sao với sĩ số lớp nhỏ
❗️CAM KẾT ĐẦU RA giúp các bạn TỰ TIN ĐẠT CHỨNG CHỈ!
🏆 Trên 90% học viên đạt mục tiêu đầu ra chứng chỉ
———————-
Cơ sở 1: 333 Bạch Mai
Cơ sở 2: Số 2 ngõ 78 Lê Thanh Nghị
Cơ sở 3: 207 Bùi Viện, TP Hồ Chí Minh
Liên hệ: Mr Toan

08/05/2026

CÁC CÁCH MÔ TẢ VỊ TRÍ TRONG IELTS WRITING TASK 1 DẠNG MAP
Trong IELTS Writing Task 1 dạng mô tả bản đồ (map), việc miêu tả vị trí là một kỹ năng quan trọng giúp bạn đạt điểm cao. Dưới đây là các cách hữu ích để mô tả vị trí trong bài viết của bạn:
1. Sử dụng từ chỉ hướng
North (Bắc)
South (Nam)
East (Đông)
West (Tây)
Northeast (Đông Bắc)
Northwest (Tây Bắc)
Southeast (Đông Nam)
Southwest (Tây Nam)
Ví dụ:
"The park is located to the north of the school."
"A new shopping mall was constructed in the northeast corner of the town."
2. Sử dụng từ chỉ vị trí tương đối
Next to (Bên cạnh)
Adjacent to (Liền kề)
Opposite (Đối diện)
Between (Giữa)
In front of (Phía trước)
Behind (Phía sau)
Near (Gần)
Far from (Xa)
Ví dụ:
"The library is next to the post office."
"The hospital is located opposite the train station."
3. Sử dụng cụm từ chỉ khoảng cách
Within walking distance of (Trong khoảng cách đi bộ từ)
A few meters/yards from (Cách vài mét/yards từ)
At the heart of (Ở trung tâm của)
On the outskirts of (Ở vùng ngoại ô của)
Ví dụ:
"The supermarket is within walking distance of the residential area."
"The factory is a few meters from the river."
4. Sử dụng các điểm mốc (landmarks)
Opposite (Đối diện)
Near (Gần)
Next to (Bên cạnh)
Across from (Băng qua từ)
Ví dụ:
"The cafe is located near the cathedral."
"The museum is situated opposite the city hall."
5. Sử dụng cấu trúc câu so sánh
Closer to (Gần hơn với)
Further from (Xa hơn từ)
Ví dụ:
"The new playground is closer to the school than the old one."
"The cinema is now further from the residential area than before."
6. Miêu tả vị trí theo sự thay đổi qua các thời kỳ
In the past (Trước đây)
Now (Hiện tại)
Then (Sau đó)
In the future (Trong tương lai)
Ví dụ:
"In the past, the area was a forest, but now it has been developed into a commercial zone."
"The factory was relocated in the future to a site further from the city center."
7. Sử dụng động từ mô tả thay đổi vị trí
Was moved (Đã được di chuyển)
Was relocated (Đã được tái định vị)
Was converted (Đã được chuyển đổi)
Ví dụ:
"The market was moved to the north of the town."
"The old school was converted into a community center."
Kết hợp các phương pháp trên:
Ví dụ:
"In 2000, the hospital was situated to the south of the city center, but by 2020, it had been relocated to the northeast, near the newly constructed railway station."
Bằng cách sử dụng linh hoạt các cách mô tả trên, bạn có thể tạo ra những câu mô tả rõ ràng và chính xác về vị trí trong bài viết IELTS Writing Task 1 dạng map.
cre: Nguyễn Xuân Hợp
👉 Đăng ký tại: https://forms.gle/a7Ck5FP9xAmqckhZ7
-------------------------------
📌 Lộ trình từ cơ bản tới nâng cao
📌 Tài liệu ôn thi liên tục update bám sát đề thi
📌Giảng viên kinh nghiệm lâu năm kèm sát sao với sĩ số lớp nhỏ
❗️CAM KẾT ĐẦU RA giúp các bạn TỰ TIN ĐẠT CHỨNG CHỈ!
🏆 Trên 90% học viên đạt mục tiêu đầu ra chứng chỉ
———————-
Cơ sở 1: 333 Bạch Mai
Cơ sở 2: Số 2 ngõ 78 Lê Thanh Nghị
Cơ sở 3: 207 Bùi Viện, TP Hồ Chí Minh
Liên hệ: Mr Toan

Want your school to be the top-listed School/college in Bach Mai?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Address


SỐ 333, đường Bạch Mai, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Bach Mai
100000