13/07/2026
TIPS ÔN TẬP CẤP TỐC IELTS READING TỪNG DẠNG (P1)
1. Tổng quan về phần thi Reading IELTS
• • Thời gian bài thi: 60 phút
• • Cấu trúc bài thi: 3 đoạn IELTS Reading Passage với 40 câu hỏi
• • Nội dung bài đọc: Hai hình thức thi IELTS Reading Academic và General.
2. Các dạng bài Reading IELTS và phương pháp làm
2.1 Dạng 1: Sentence completion (hoàn thành câu)
Chọn từ vựng trong bài đọc để điền vào câu hoàn chỉnh. Hãy nhớ rằng đây là các từ có trong bài đọc, không được sáng tạo thêm dựa trên hiểu biết, kiến thức cá nhân.
Format câu hỏi:
Sentence completion (hoàn thành câu)
Cách làm bài thi:
Bước 1: Trước tiên, đọc phần hướng dẫn, ghi lại số từ cần điền
Bước 2: Đọc câu chưa hoàn chỉnh và thực hiện đoán từ có thể là đáp án đúng: loại từ gì, mang nghĩa gì…
Bước 3: Dự đoán câu trả lời cho câu chưa hoàn chỉnh
Bước 4: Tìm kiếm từ, cụm từ đồng nghĩa để viết lại câu tương ứng
Bước 5: Bạn Scan để tìm từ khóa sau đó xác định câu trả lời
Bước 6: Sửa lại lỗi chính tả.
Bước 7: Tiếp tục làm câu khác.
=> Quan trọng nhất trong IELTS READING là từ vựng, để tích luỹ được từ vựng bạn cần có một cách thức phù hợp với bản thân. Bạn có thể inb để mình gỡ rối 1-1 online cho né ^^
Các lỗi dễ mắc phải:
• • Cố gắng tìm từ trong đoạn văn giống hệt trong đề thay vì tìm các từ đồng nghĩa.
• • Không đọc hướng dẫn cẩn thận trước khi trả lời dẫn đến sai giới hạn từ, không đạt điểm cao.
• • Đọc đoạn văn trước câu hỏi rồi lại phải đọc lại để dò tìm đáp án trong bài.
2.2 Dạng 2: Notes/ table/ diagram completion (Hoàn thành các ghi chú/ bảng/ biểu đồ tóm tắt)
Thí sinh cần tìm từ để điền vào biểu đồ, sơ đồ hoặc quá trình, cơ chế hoạt động của một thiết bị, máy móc. Riêng với dạng diagram, biểu đồ dễ khiến người đọc hoang mang vì cho rằng cần hiểu kiến thức chuyên môn để điền đúng từ vựng chuyên ngành. Thực tế, thí sinh không cần hiểu hết mà vẫn có thể làm đúng. Điều bạn cần làm là chú ý quan sát các số liệu, tên riêng, từ khóa trong câu hỏi và bám theo quy trình mô tả trong bài đọc.
Format câu hỏi:
Notes/ table/ diagram completion (Hoàn thành các ghi chú/ bảng/ biểu đồ tóm tắt)
Cách làm bài:
Bước 1: Đọc hướng dẫn, gạch Key và liên tưởng đến các từ đồng nghĩa.
Bước 2: Đọc lướt bài để hiểu ý chính
Bước 3: Đọc tóm tắt và đọc câu hỏi để hiểu rõ dạng từ cần điền cũng như các thông tin được cung cấp. Ghi nhớ key để tìm lại thông tin trong đoạn văn.
Bước 4: Đọc kỹ lại bài đọc và lấy bút dò theo hướng sơ đồ/ bảng để biết mình đang đâu của bảng/ sơ đồ.
Bước 5: Sau khi điền xong, kiểm tra lại ngữ pháp, dạng từ đã đúng chưa và có bị sai chính tả hay không.
Lưu ý:
• • Thông thường với dạng bài Gap Fill, các câu trả lời cần thiết sẽ tập trung gói gọn trong một đoạn văn thay vì rải rác cả bài.
• • Phần tóm tắt sẽ có từ gợi ý đồng nghĩa với các từ trong bài text để bạn biết từ cần điền là gì.
• • Phần tóm tắt sẽ được sắp xếp theo trật tự của bài đọc, do đó, bạn có thể yên tâm chọn.
• • Những từ cho trong khung có thể nhiều hơn số từ cần điền.
2.3 Dạng 3: Identifying information (chọn lọc thông tin)
Đây là dạng câu hỏi True/ False/ Not Given hoặc Yes/ No/ Not Given. Ở dạng bài này thí sinh cần đối chiếu thông tin đã cho với thông tin nêu ra trong bài để quyết định đó là thông tin “đúng”, “sai” hay “chưa được nhắc đến”.
Nhìn chung đây là dạng câu hỏi khó, người đọc rất dễ lầm lẫn giữa No/ False và Not Given – không biết thông tin là sai hoặc chưa được nhắc đến. “No/ False” có nghĩa là mệnh đề đưa ra nói điều ngược lại, sai hoàn toàn với thông tin trong bài. Còn “Not Given” là thông tin chính không hề được nhắc đến hoặc chỉ sử dụng một vài từ khóa trong câu hỏi để đánh lừa người đọc.
Các đáp án YES và NO trong bài cũng sẽ không “trắng đen” rõ ràng mà dùng nhiều từ đồng nghĩa, cách diễn đạt khác nhau, không được nhắc đến trực tiếp mà cần thí sinh suy luận dựa trên quan điểm, ý kiến của tác giả.
Format câu hỏi:
Identifying information (chọn lọc thông tin)
Tips làm bài:
Trong bài thi, các bạn nên chú trọng nhiều vào keywords, thế nhưng không phải keywords lúc nào cũng sẽ hiện rõ cho bạn mà đó có thể là bẫy “synonyms” – từ đồng nghĩa. Đặc biệt, True là đáp án phải chính xác, nếu câu đó có nghĩa chỉ tương tự thì vẫn là False. Do vậy, bạn cần cẩn thận trong phần thi này để không bị mắc bẫy.
Thêm nữa, Not Given không có nghĩa là không có từ nào trong câu hỏi thuộc bài đọc. Vì thế, các bạn cần chú ý để không bị lẫn khi làm bài thi này. Ngoài ra, nếu đã tìm rất nhiều nhưng không thấy đáp án nhưng sắp hết thời gian làm bài, hãy chọn “Not Given” và chuyển sang câu khác.
2.4 Dạng 4: Matching headings (chọn tiêu đề)
Bạn cần tóm tắt ý chính của bài để ghép đúng với tiêu đề đã cho. Đây là dạng bài cần dành thời gian để đọc kỹ, không chỉ nên chú ý đến các câu mở đầu hay câu kết. Matching Headings tuy cần đầu tư thời gian đọc nhiều nhưng nhìn chung không quá khó, đôi khi thí sinh có thể dùng phương án loại trừ để tìm ra phương án phù hợp.
Format câu hỏi:
Matching headings (chọn tiêu đề)
Tips làm bài:
• • Bạn cần đọc toàn bài để nắm được ý chung.
• • Hãy chú ý đến từ đồng nghĩa để tránh sập bẫy.
• • Đọc kỹ Heading và nối theo từng đoạn để kiểm tra độ logic.
• • Tránh chỉ chú trọng vào từ vựng chung chung mà cần quan tâm đến những từ vựng đặc biệt (key chính) chỉ dành riêng cho heading đó.
• • Hãy bỏ qua các câu khó để làm câu dễ trước, sau đó quay lại lần nữa để trả lời. Đừng cố phỏng đoán mà mất thời gian và độ chính xác không cao .
2.5 Dạng 5: Multiple choices (câu hỏi có nhiều lựa chọn)
Chọn đáp án đúng nhất trong số các đáp án đã cho, Đôi khi các câu hỏi đều mang nghĩa tương đương nhau khiến người đọc dễ nhầm lẫn.
Format câu hỏi:
Multiple choices (câu hỏi có nhiều lựa chọn)
Cách làm bài thi:
Bước 1: Đọc câu hỏi đầu tiên để hiểu chủ đề bài đọc.
Bước 2: Tập trung vào từ khóa chinh (key) của câu hỏi để xác định đúng đoạn văn cần đọc trong bài.
Bước 3: Các câu hỏi sẽ theo trật tự đoạn văn nên bạn hãy bắt đầu đọc lướt để xác định Paragraph đúng.
Bước 4: Chú trọng đọc đoạn văn lại lần nữa cẩn thận rồi đọc lại câu hỏi để loại trừ.
Bước 5: Xác định câu trả lời là “Fact” – Dữ liệu hay “Opinion” – Ý kiến
Bước 6: Loại đáp án sai để chọn đáp án đúng.
Bước 7: Tiếp tục đọc và trả lời câu hỏi tiếp theo
2.6 Dạng 6: Matching Sentence Endings (ghép câu hoàn chỉnh)
Đề bài sẽ đưa ra các câu viết sẵn. Nhiệm vụ của thí sinh là ghép câu này với câu này để thành 1 câu hoàn chỉnh, có ý nghĩa. Phần này không quá đánh đố vì đôi khi thí sinh có thể suy luận được đáp án phù hợp dựa theo ý nghĩa và cấu trúc ngữ pháp tương ứng
Format câu hỏi:
Matching Sentence Endings (ghép câu hoàn chỉnh)
Tips làm bài:
• • Câu trả lời theo trật tự đoạn văn, do đó đáp án câu 2 sẽ sau câu 1 nên bạn cần lưu ý để dễ làm bài hơn.
• • Cần đoán nghĩa của câu trước khi kiểm tra endings.
• • Đọc đề trước khi đọc endings hoặc bài văn để tránh tốn thời gian.
• • Tìm những cụm từ đồng nghĩa và cách viết lại từ tương ứng với keysword trước và trong khi đọc đoạn văn.
• • Endings đều xuất hiện hết trong bài viết nhưng không cần phải đọc hết mà chỉ đọc những câu phù hợp với câu đề.
• • Tìm và gạch chân keywords, chú ý những từ như “names, place names, dates, years…” vì chúng dễ trả lời nhất.
• • Câu hỏi khó nhất thường là câu đầu tiên bởi có nhiều lựa chọn khác nhau và điều đó khiến bạn mất nhiều thời gian. Câu hỏi cuối sẽ mất ít nhiều thời gian vì bạn còn ít lựa chọn hơn nên hãy làm đề thật thông minh nhé!
Nguồn: Sưu tầm- Thanh Vân
👉 Đăng ký tại: https://forms.gle/a7Ck5FP9xAmqckhZ7
-------------------------------
📌 Lộ trình từ cơ bản tới nâng cao
📌 Tài liệu ôn thi liên tục update bám sát đề thi
📌Giảng viên kinh nghiệm lâu năm kèm sát sao với sĩ số lớp nhỏ
❗️CAM KẾT ĐẦU RA giúp các bạn TỰ TIN ĐẠT CHỨNG CHỈ!
🏆 Trên 90% học viên đạt mục tiêu đầu ra chứng chỉ
———————-
Cơ sở 1: 333 Bạch Mai
Cơ sở 2: Số 2 ngõ 78 Lê Thanh Nghị
Cơ sở 3: 207 Bùi Viện, TP Hồ Chí Minh
Liên hệ: Mr Toan