13/12/2018
2011年現在、日本の人口1億2780万人のうち、65歳以上の高齢者は2975万人で、過去最高になった。
Hiện tại năm 2011, trong số 127,800,000 dân số Nhật Bản, số người cao tuổi từ 65 tuổi trở lên là 29,750,000 người, cao nhất từ trước đến nay.
また、65歳以上の高齢者がいる家庭のうち、約25%が一人暮らしの家庭、約30%が夫婦のみの家庭で、一人または夫婦のみで暮らす高齢者が年々増加している。
Ngoài ra, trong số gia đình có người già từ 65 tuổi trở lên, thì khoảng 25% là gia đình sống 1 mình, khoảng 30% là gia đình chỉ có 2 vợ chồng, số người già sống một mình hoặc chỉ có vợ hoặc chồng mỗi năm mỗi tăng.
①そうした状況の中で、利用者が増えているのが、配食サービスだ。
Trong tình trạng như vậy, cái mà người sử dụng đang tăng lên là dịch vụ cung ứng thức ăn.
配食サービスとは、栄養バランスのよい食事を定期的に届けるサービスで、1食400円ぐらいで利用できる。
Dịch vụ cung ứng thức ăn là dịch vụ đều đặn đem đến bữa ăn cân bằng dinh dưỡng.
配食サービスの主な目的は2つある。
Dịch vụ cung ứng thức ăn có 2 mục đích chính.
1つ目は、栄養バランスを一番に考えた食事を届けることによって、利用者の健康維持に役立つことだ。
Thứ nhất, nhờ vào việc đem đến bữa ăn suy nghĩ đến cân bằng dinh dưỡng trước hết, có lợi cho việc duy trì sức khỏe của người sử dụng.
その栄養バランスの良さが注目され、最近では、高齢者ばかりでなく、若い人の利用も増えているそうだ。
Cái tốt của việc cân bằng dinh dưỡng được chú ý, nên gần đây, không chỉ người cao tuổi, mà người trẻ cũng sử dụng ngày càng nhiều.
特に、子どもを産んだ直後の女性や、健康には気をつけていても忙しすぎる人などが利用しているという。 Đặc biệt là phụ nữ sau khi sinh, và những người quá bận rộn dù chú ý đến sức khỏe,... cũng đang sử dụng.
2つ目は、食事を届ける時に「お変わりありませんか」などと聞くことによって、利用者の健康状態を確認したり、社会的孤立(注)を防いだりすることだ。 Thứ hai là khi đem bữa ăn đến, bằng việc hỏi "Có đổi khác gì không ạ?", xác nhận trạng thái sức khỏe của người sử dụng, phòng tránh sự cô lập xã hội.
実際に、配食サービスの効果を調べたある調査によると、「定期的に人が来てくれるので、急に倒れても早く対応してもらえるという②安心感がある」「人と話す機会が増えた」などの回答が多かったそうだ。 Thực tế, theo cuộc điều tra nọ khảo sát hiệu quả dịch vụ cung ứng thức ăn, nhiều câu trả lời rằng "Người ta đều đặn đem tới nên có cảm giác an tâm rằng nếu đột ngột té xỉu cũng sẽ được xử lý sớm", "Cơ hội nói chuyện với người khác tăng lên".
配食サービスを行う企業や団体が増え、利用者は、自分に合った食事の味や費用、配食の回数などが選びやすくなっている。 Xí nghiệp, đoàn thể thực hiện dịch vụ cung ứng thức ăn đang tăng lên, người sử dụng dễ dàng lựa chọn số lần cung ứng thức ăn, chi phí cũng như vị của thức ăn phù hợp với mình.
今後、利用者はますます増えるだろう。 Từ nay về sau, người sử dụng chắc sẽ càng gia tăng.