VTV7 English

VTV7 English

Share

VTV7 English là khung chương trình chuyên về Tiếng Anh của Kênh Truyền hình Giáo dục Quốc gia VTV7.

Chúng tôi hoạt động trên các mạng xã hội phổ biến nhất hiện nay là Facebook, Instagram, Tiktok và Youtube.

31/10/2020

Bạn đã bao giờ nghe về cụm từ No match to sb? Nếu chưa, hãy xem ngay video này để học cùng nhé :D

Photos from VTV7 English's post 14/10/2020

Cùng học các idioms "đậm chất" về cuộc sống (Life) nha ❤

——
🔔 Follow VTV7 English ở các hạ tầng dưới đây để học tiếng Anh mỗi ngày nào:⁣
🔖 Fanpage & Youtube: VTV7 English
🔖 Instagram:
🔖 Tiktok:
🔖 FB Group: Tiếng Anh là bánh mì

Photos from VTV7 English's post 30/09/2020



Tết Trung thu rước đèn đi chơi, ngày mai các bạn đã có kế hoạch gì chưa nàoooo =)))
Còn hôm nay thì cùng ôn lại chút từ vựng về Trung thu nha ^^

——
🔔 Follow VTV7 English ở các hạ tầng dưới đây để học tiếng Anh mỗi ngày nào:⁣
🔖 Fanpage & Youtube: VTV7 English
🔖 Instagram:
🔖 Tiktok:
🔖 FB Group: Tiếng Anh là bánh mì

27/09/2020


MUST & HAVE TO

Cả hai bạn nhỏ này đều để chỉ nghĩa vụ phải làm gì đó, hoặc sự cần thiết phải làm nào đó. Trong nhiều trường hợp có thể dùng thay thế nhau: My friend is waiting for me, so I have to/must go now.⁣

Tuy nhiên vẫn có sự khác biệt nhất định. Cụ thể:⁣

1. Have to: dùng để chỉ nghĩa vụ người khác hoặc hoàn cảnh khách quan yêu cầu bạn làm (Nghĩa vụ đến từ phía khách quan)⁣
Ví dụ:⁣
- I have to buy flowers for my mother-in-law because my husband asked me to do that.⁣
- “You have to take these pills everyday for 2 weeks” - said the doctor⁣

2. Must: dùng để chỉ nghĩa vụ bản thân bạn tự đặt ra cho mình hoặc cho người khác (Nghĩa vụ đến từ phía chủ quan)⁣
Ví dụ:⁣
- I must buy flowers for my mother-in-law because it is her birthday and I decide to do that.⁣
- I must study harder because I want to pass the exam.⁣

3. Lưu ý, dạng phủ định của must và have to mang ý nghĩa hoàn toàn khác nhau:⁣
- Mustn’t: bạn không được làm điều đó, bạn bị cấm làm điều đó⁣
Ví dụ: You mustn't drive = You are prohibited to drive = You are not allowed to drive.⁣

- Have not to: Bạn không cần phải làm điều đó (nhưng có thể làm nếu bạn muốn).⁣
Ví dụ: You don't have to drive = You are not obliged to drive (but you can if you want to).⁣

Photos from VTV7 English's post 24/09/2020



NHỮNG TỪ VỰNG CHÚNG TA HAY PHÁT M SAI ^^

1. island /’ailənd/
Từ này sẽ được đọc là /’ailənd/ chứ không có ‘’s’’ như nhiều bạn vẫn đọc. Chữ ‘’s’’ trong trường hợp này là âm câm.

2. vehicle /’vi: əkl/
‘’Vơ hi cồ’’ hay ‘’vơ hai cồ’’ là cách phát âm của nhiều người Việt khi gặp từ vựng này. Nhưng chữ /h/ ở đây không hề được phát âm và bị câm.

3. women /ˈwɪmɪn/
Đây là danh từ số nhiều của từ woman /ˈwʊmən/, tuy nhiên cách đọc của nó lại khác hẳn dạng số ít. Nhiều người thường hay phát âm hai từ này giống hệt nhau. Cách phát âm đúng là âm “o” sẽ phát âm là /ɪ/ và cả từ cần đọc là /ˈwɪmɪn/

4. meter /’mi:tə/
Có lẽ vì trong tiếng Việt thường phát âm “mét’’ nên chúng ta vẫn giữ nguyên và đọc là “mét tờ” khi chuyển sang tiếng Anh. Cách phát âm đúng của từ này là /’mi:tə/ theo kiểu British English (tiếng Anh Anh) hoặc /’mi:dər/ heo kiểu American English (tiếng Anh Mỹ), chữ “e” đầu tiên cần được phát âm là /i:/

5. recipe /ˈresəpi/
Nếu bạn chưa bao giờ thấy từ này, có thể bạn sẽ phát âm nó là “ri sai” hoặc “ri síp”, nhưng cách phát âm chuẩn nhất phải chia thành 3 âm tiết, và đọc là /ˈresəpi/ và trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

Vậy nhé, nếu ai còn đọc sai thì hay sửa đi nha ^^

Photos from VTV7 English's post 22/09/2020



Một chút Idioms nhẹ cho một ngày mưa bão đây =)))

(Come) rain or shine: cho dù chuyện gì xảy ra đi nữa.
Example: He goes jogging every morning, rain or shine.
Anh ấy luôn đi chạy bộ mỗi sáng bất kể chuyện gì xảy ra.

Take a rain check (on something) –từ chối một đề nghị hoặc lời mời nhưng có lẽ sẽ đồng ý sau
Example: ‘Are you coming for a drink?’ ‘Can I take a rain check?—I must get this finished tonight.’
“Tối nay đi nhậu chứ?” “Để tui cân nhắc lại nha – Tui phải hoàn thành cái này trong tối nay đã.”

Rain on someone’s parade –phá hỏng việc hoặc kế hoạch của ai đó
Example: I’m sorry to rain on your parade, but you’re not allowed to have alcohol on the premises.
Xin lỗi vì cắt ngang, nhưng bạn không được uống say đâu đấy.

It never rains but it pours – Họa vô đơn chí
Example: I can’t believe this. This morning I had a flat tire. When I went to the garage to get the tire patched, I discovered I didn’t have any money, and I couldn’t even charge it because my credit card’s expired. It never rains but it pours.
Thật không thể tin được. Sáng nayxe tôi bị xẹp lốp. Khi đến ga ra để vá lốp, tôi phát hiện ra mình không có tiền và thậm chí không thể tính phí vì thẻ tín dụng của tôi đã hết hạn. Thật là họa vô đơn chí mà.

Photos from VTV7 English's post 20/09/2020



PHÂN BIỆT PERSON, PERSONS, PEOPLE VÀ PEOPLES

1. Person⁣
Person là chỉ một cá thể, kiểu một người đàn ông, một người phụ nữ hay một đứa trẻ. Person là danh từ số ít và đếm được.⁣

- When did you see this suspicious person/ Cậu nhìn thấy cái người khả nghi đó lúc nào vậy?⁣
- He is a very interesting person. You should talk to him/ Anh ấy là một anh chàng rất thú vị, cậu thử nói chuyện xem.⁣

2. People ⁣
Số nhiều của Person là People (Chứ không phải Persons) People dùng để chỉ 1 nhóm người hoặc 1 số lượng người nhất định. People là danh từ số nhiều đếm được⁣

- How many people do you know here? Bạn biết bao nhiêu người ở đây⁣
- The people who live here are very rich/ Những người sống ở đây rất giàu⁣

3. Peoples⁣
People còn có nghĩa là dân tộc, là người dân của 1 quốc gia, đất nước hay khu vực. Peoples là số nhiều của People trong trường hợp này, ý chỉ “những dân tộc, tộc người”⁣

- The Aztecs were a people that lived in America/ Tộc Aztecs là tộc người từng sống ở Mỹ⁣
- There are many peoples living on the Earth/ Có rất nhiều tộc người đang sinh sống trên trái đất.⁣


4. Persons ⁣
Persons là phiên bản lịch sự, trang trọng hơn của People (chứ không phải của Person nha). Nó là danh từ số nhiều, đếm được, và được xuất hiệu nhiều nhất trong những bài báo hay trong văn bản luật. ⁣

- This lift can hold a maximum of 15 persons/ Số người tối đa của thang máy này là 15 người⁣
- Any person or persons found in possession of illegal substances will be prosecuted (Trích dẫn văn bản luật)⁣

Các bạn đã hiểu hết chưa ạ ^^ Comment ở dưới để ad và mọi người được biết nhé

Photos from VTV7 English's post 18/09/2020



Hic hôm nay trời mưa to quá, hay chúng mình học vài câu nói về trời mưa nha =)))
Thời tiết chỗ bạn đang thế nào rồi? Hãy comment cho mình biết nhéeeeee ^^

15/09/2020


BẠN CÓ PHÂN BIỆT ĐƯỢC SOON, EARLY VÀ QUICKLY KHÔNG? Hãy cùng VTV7 English tìm hiểu nhé ^^

1. Soon diễn tả sự việc sẽ xảy ra trong một khoảng thời gian ngắn sau thời điểm hiện tại.
Ví dụ:
I’ll be ready soon. In about 5 minutes
The show will begin soon.

2. Early được dùng để chỉ sự việc diễn ra sớm hơn dự tính, hoặc sự việc diễn ra gần với thời điểm bắt đầu của 1 khoảng thời gian nào đó
Ví dụ:
I need to get up early tomorrow morning because I had a meeting
We lost a couple of games early in the season

3. Quickly miêu tả tốc độ một sự việc diễn ra rất mau chóng, lẹ làng
Ví dụ:
She’s late for the meeting so she need to walk quickly
It's a quick journey

14/09/2020



USED TO, BE USED TO VÀ GET USED TO

Bạn có phân biệt được sự khác nhau giữa “I used to drive on the left” và “I'm used to driving on the left” không? Nếu vẫn chưa thì hãy đọc bài này nha!

1. Used to: Đã từng
Chúng mình dùng cấu trúc Used to + động từ nguyên thể để nói về một sự việc trong quá khứ nhưng giờ đã không còn nữa. Nó diễn tả một hành động, thói quen, trạng thái lặp đi lặp lại trong quá khứ nhưng nay đã thay đổi.
She used to live there when she was younger/ Cô ấy từng sống ở đó hồi nhỏ.

2. Be used to: Đã quen với
Chúng ta hãy nhớ là: Be used to = 'be familiar with' = 'be accustomed to'.
She's used to the city now and doesn't get lost any more/ Cô ấy đã quen với thành phố này rồi nên không bị lạc nữa.

3. Get used to: Đang dần trở nên quen
Chúng ta dùng Get used to để nói về quá trình chúng ta trở nên quen làm điều gì, quen với việc gì đó. Get used to nhấn mạnh về quá trình nha!
I'm finding this new job hard but I'm sure I'll get used to it soon./ Công việc này khá là khó nhưng tôi chắc là mình sẽ quen với nó nhanh thôi.

Lưu ý: Be used to và Get used to có thể đi cùng một danh từ, đại từ hoặc động từ đuôi -ing, và được sử dụng ở cả 3 thì quá khứ, hiện tại hoặc tương lai.

Photos from VTV7 English's post 12/09/2020



Đêm rồi mình lại chill một chút với tiếng Anh nhé ^^

——
🔔 Follow VTV7 English ở các hạ tầng dưới đây để học tiếng Anh mỗi ngày nào:⁣
🔖 Fanpage & Youtube: VTV7 English
🔖 Instagram:
🔖 Tiktok:
🔖 FB Group: Tiếng Anh là bánh mì

08/09/2020



Tình bạn là: Có bức ảnh xấu nhất của người kia trong điện thoại =)))
Có ai dám comment ảnh dìm của bạn thân mình không =))))
——
🔔 Follow VTV7 English ở các hạ tầng dưới đây để học tiếng Anh mỗi ngày nào:⁣
🔖 Fanpage & Youtube: VTV7 English
🔖 Instagram:
🔖 Tiktok:
🔖 FB Group: Tiếng Anh là bánh mì

Want your school to be the top-listed School/college in Đống Đa?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Telephone

Address


Đống Đa