11/16/2021
CỤM TỪ TRÙNG LẶP - TỪ TRÙNG ĐIỆP (PHẦN 2)
Trong Tiếng Việt để tăng sức biểu đạt, gợi cảm cho câu văn ta hay sử dụng những cụm từ trùng lặp thì trong Tiếng Anh cũng vậy, người bản ngữ thường dùng những cụm từ trùng lặp đặc biệt để tăng sức biểu đạt
(Gồm 1 từ lặp lại giữa 1 giới từ, liên từ hay ngăn cách nhau bởi dấu gạch nang "-")
Hôm nay, hãy cùng "Cùng học Tiếng Anh" khám phá những cụm từ đặc biệt này nhé!
1. again and again: lặp đi lặp lại
2. side by side/shoulder to shoulder : kề vai sát cánh
3. by and by: sau này, về sau
4. end to end: nối hai đầu
5. hand in hand: tay trong tay
6. one by one: lần lượt
7. word for word: từng chữ một
8. step by step: từng bước một
9. time and time again: hết lần này đến lần khác
10. so – so: tàm tạm
11. neck and neck: (cạnh tranh) sát sao
12. from heart to heart: chân tình,chân thành
13. through and through: hoàn toàn tuyệt đối
14. bit by bit : từng chút một
15. out and out: hoàn toàn, tuyệt đối
16. on and on: (kéo dài) lê thê
17. eye for eye: trả đũa
18. be sick and tired of: chán ngán, mệt mỏi
19. Ups and downs : thăng trầm
20. Odds and ends : đồ linh tinh
21. Give and take: cho và nhận
22. Fast and furious: nhanh chóng mãnh liệt
23. (a) no – no: việc không thể chấp nhận được
24. lose – lose: đôi bên cùng thiệt thòi
25. Leg and leg: Mỗi bên chiếm một nửa
26. Mouth to mouth: Truyền từ người này qua miệng người khác
MỘT VÀI VÍ DỤ SỬ DỤNG CÁC CỤM TỪ TRÙNG LẶP
- They walked arm in arm.
(Họ khoác tay (tay trong tay) nhau đi dạo.)
- You’ll get used to it by and by.
(Bạn sẽ quen dần với nó sau này.)
- I’ll explain it to you step by step.
(Tôi sẽ giải thích cho bạn từng bước.)
- She came face-to-face with her attacker in the courtroom.
(Cô ấy đến mặt đối mặt với kẻ tấn công cô ấy tại phòng xử án)
----
Để xem nhiều phần hướng dẫn Tiếng Anh các bạn hãy:
Follow Fanpage và Subcribe kênh Youtube: https://www.youtube.com/c/PeterLog
11/16/2021
CỤM TỪ TRÙNG LẶP - TỪ TRÙNG ĐIỆP (PHẦN 1)
Trong Tiếng Việt để tăng sức biểu đạt, gợi cảm cho câu văn ta hay sử dụng những cụm từ trùng lặp thì trong Tiếng Anh cũng vậy, người bản ngữ thường dùng những cụm từ trùng lặp đặc biệt để tăng sức biểu đạt
(Gồm 1 từ lặp lại giữa 1 giới từ, liên từ hay ngăn cách nhau bởi dấu gạch nang "-")
Hôm nay, hãy cùng "Cùng học Tiếng Anh" khám phá những cụm từ đặc biệt này nhé!
1. all in all: tóm lại
2. arm in arm: tay trong tay
3. back to back: lưng kề lưng
4. day by day/ day after day: ngày qua ngày
5. hand in hand: tay trong tay
6. face to face: đối mặt
7. little by little: dần dần, từng chút một
8. time after time: nhiều lần
9. sentence by sentence: từng câu một
10. one by one: lần lượt
11. step by step: từng bước một
12. toe to toe: tương đương, ngang bằng
13. round and round: đi lòng vòng
14. year after year: hàng năm
15. nose to nose: chạm mặt
16. never say never: đừng bao giờ nói không bao giờ
17. over and over (again): lặp đi lặp lại
18. bit by bit : từng chút một
19. eye for eye: trả đũa
20. head to head: rỉ tai thì thầm
21. enough is enough: đủ rồi!
22. Safe and sound: bình an
23. Do’s and don’ts: những điều nên làm và không nên làm
24. Pros and cons: lợi ích và tác hại
25. less and less: càng ngày càng ít
26. win – win: đôi bên cùng có lợi
27. day to day: hàng ngày, thường nhật
28. head to head: đối đầu
29. hand over hand: tay này biết tiếp tay kia
30. bit by bit: từng chút một
MỘT VÀI VÍ DỤ SỬ DỤNG CÁC CỤM TỪ TRÙNG LẶP
- All in all it’s been a good year.
(Tóm lại, nó là một năm tốt)
- Hamilton is celebrating back-to-back victories in the German and British Grands Prix.
(Hamilton đang ăn mừng những chiến thắng liên tiếp ở giải Grands Prix của Đức và Anh.)
- Day by day my father grew stronger.
(Ngày qua ngày bố tôi càng ngày càng mạnh mẽ.)
- He repeats everything I said word for word
(Anh ấy lặp lại những gì tôi đã nói không sai không thiếu chữ nào).
- We go to the same place for our vacation year after year.
(Chúng tôi đến cùng 1 địa điểm cho kì nghỉ hàng năm)
- She came face-to-face with her attacker in the courtroom.
(Cô ấy đến mặt đối mặt với kẻ tấn công cô ấy tại phòng xử án)
- I saw them walking hand in hand through town the other day.
(Tôi thấy họ đi bộ tay trong tay qua thị trấn vào ngày khác)
- We’re hearing the same news story time after time.
(Chúng tôi nghe câu chuyện thời sự tương tự nhiều lần rồi)
----
Để xem nhiều phần hướng dẫn Tiếng Anh các bạn hãy:
Follow Fanpage và Subcribe kênh Youtube: https://www.youtube.com/c/PeterLog
11/05/2021
Để phong phú và đa dạng hợn vốn từ Tiếng Anh trong VIẾT cũng như NÓI.
Các bạn cùng mình điểm lại một số TÍNH TỪ sử dụng thay thế cho "VERY + TÍNH TỪ" nhé! (P2)
1. furious = very angry (rất tức giận)
Michael was furious when he found out someone hit his car. (Michael vô cùng tức giận khi anh ta phát hiện ra rằng có kẻ nào đó đã đâm vào xe anh ta.)
2. awful = very bad (rất tồi tệ, kinh khủng)
The garbage can smells awful! Take it out.
(Thùng rác có mùi thật kinh khủng. Hãy mang nó ra ngoài đi.)
3. adorable = very cute (rất dễ thương)
That's an adorable puppy!
(Chú cún con kia thật dễ thương!)
4. gorgeous = very beautiful (tuyệt đẹp)
Sarah wore a gorgeous red dress to the party.
(Sarah đã mặc một chiếc váy tuyệt đẹp tới bữa tiệc.)
5. comprehensive = very complete (rất đầy đủ, hoàn chỉnh)
He gave a comprehensive report on the project.
(Anh ấy đã có bản báo cáo hoàn chỉnh về dự án.)
6. swamped = very busy (rất bận)
I'm swamped with work for months.
(Mấy tháng nay tôi quá bận rộn với công việc.)
7. effortless = very easy (rất dễ)
We went on an effortless hike to the waterfalls.
(Chúng tôi vượt thác dễ dàng.)
8. massive = very big (rất to, lớn)
The sun is a massive star that measures 1,392,000 kilometers in diameter.
(Mặt trời là một ngôi sao cực lớn với đường kính 1,392,000 kilomet)
9. perilous = very dangerous (rất nguy hiểm)
Mount Everest is a perilous mountain to climb.
(Trèo lên ngọn núi Everest rất nguy hiểm.)
10. filthy = very dirty (rất bẩn)
Change your shirt. It's filthy!
(Thay áo ngay đi. Nó bẩn lắm rồi!)
11. ecstatic = very happy (rất vui)
Paul was ecstatic to find out that his wife was pregnant.
(Paul vô cùng vui sướng khi hay tin vợ anh đã mang bầu.)
12. obese = very fat (rất béo)
At 140 kilos, Bryant was an obese man.
(Với cân nặng 140 kg, Bryant đã từng là một người quá béo)
13. exhilarating = very exciting (rất vui sướng)
Running can be an exhilarating experience.
(Chạy là một trải nghiệm rất rất vui.)
14. crucial = very important (rất quan trọng)
Exercise is crucial for maintaining good health.
(Tập thể dục là cần thiết để duy trì sức khoẻ tốt.)
15. wealthy = very rich (rất giàu có)
Bill Gates, the founder of Microsoft, is a wealthy man.
(Bill Gates, người sáng lập Microsoft là một người rất giàu có.)
st: earntalk.org
----
Để xem nhiều phần hướng dẫn Tiếng Anh các bạn hãy:
Follow Fanpage và Subcribe kênh Youtube: https://www.youtube.com/c/PeterLog
11/05/2021
Để phong phú và đa dạng hợn vốn từ Tiếng Anh trong VIẾT cũng như NÓI.
Các bạn cùng mình điểm lại một số TÍNH TỪ sử dụng thay thế cho "VERY + TÍNH TỪ" nhé! (P1)
- very simple => basic
- very shy => timid
- very open => transparent
- very poor => destiute
- very quite => hushed
- very rich => wealthy
- very sharp => keen
- very scary => chilling
- very rainy => pouring
- very painful => excruciating
- very pale => ashen
- very old => ancient
- very perfect => flawless
- very scared => petrified
- very serious => grave
- very shiny => gleaming
- very short => brief
- very old-fashioned => archaic
- very noisy => deafening
- very bad => awful
- very cold => freezing
- very clear => obvious
- very mean => cruel
- very boring => dull
- very slow => sluggish
- very careful => cautiuos
- very colorful => vibrant
- very creative => innovative
- very crowded => bustling
- very empty => desolate
- very loose => slack
- very cute => adorable
- very lively => animated
- very often => frequently
- very thirsty => parched
- very tight => constricting
- very wide => expansive
- very windy => blustery
- very heavy => leaden
- very hungry => starving
- very friendly => amiable
- very evil => wicked
- very messy => slovenly
- very nice => kind
----
Để xem nhiều phần hướng dẫn Tiếng Anh các bạn hãy:
Follow Fanpage và Subcribe kênh Youtube: https://www.youtube.com/c/PeterLog
10/13/2021
Bạn nào giúp ad dịch câu này với ạ 😂
Like is afternoon
12/13/2020
Hình ảnh những vai diễn để đời của nghệ sĩ Chí Tài được bạn Nguyễn Trang thể hiện lại qua tranh vẽ khiến dân mạng không khỏi xúc động.
(Nguồn ảnh: Nguyễn Trang - TraDa/Tùm Lum Chuyện)