Hi TOCFL 夏朵華語

Hi TOCFL 夏朵華語

Share

Chuyên đào tạo Tiếng Trung Phồn Thể- Đài Loan

Photos from Hi TOCFL 夏朵華語's post 02/06/2026

Các bạn lớp A1K88 chăm chỉ quá nè. Cu Tuấn viết xấu quá
---
Tuyển sinh lớp cơ bản mới học, 1 buổi ba bảy năm gạo Đài/em nt để học thử nha!
Lịch Tối thứ 3,5,7 (20:45-20:20 giờ Đài) @追蹤者 @頭號粉絲

21/05/2026

Tiếng Trung Đài Loan TOCFL A2

21/05/2026

💁‍♀️ Xin phép cả nhà up bài TUYỂN DỤNG ở Đào Viên. Có B1, B2, lương 3v 4( nếu biết tiếng Anh (3 vạn 7)
Chi tiết:

TUYỂN TRỢ LÝ HÀNH CHÍNH - CHUYÊN VIÊN TUYỂN DỤNG SINH VIÊN QUỐC TẾ

phù hợp vs ai thích môi trường trẻ, tính tình dui dẻ, tinh thần thép vì lm vc sv nhiều khi cần có cái đầu lạnh :))
📎Địa điểm làm việc: 桃園市平鎮區環南路二段11號
📗Nội dung công việc:
- Hỗ trợ phỏng vấn bằng tiếng trung
- Hướng dẫn sinh viên nhận việc, giải đáp các vấn đề của sinh viên
- Chịu trách nhiệm tuyển dụng sinh viên quốc tế, xử lý hồ sơ
- Hoàn thành các công việc được giao từ chủ quản.

🧮Lương cơ bản chưa tính thưởng:
3 vạn 4 (nếu chỉ biết tiếng trung)
3 vạn 7 (nếu biết thêm tiếng anh)
⚡️Thưởng thành tích: 2-3 vạn nếu thành tích tốt (thưởng thành tích theo chế độ tích luỹ)
📎Yêu cầu:
- Tiếng trung tốt, tối thiểu B1, ưu tiên B2
- Tiếng anh là điểm cộng
- Biết lái xe là điểm cộng
- Không yêu cần kinh nghiệm nhưng cần tinh thần thép, ham học hỏi, chịu được áp lực (vì có kpi và phải thường xuyên làm việc với rất nhiều sinh viên các nước có cả sinh viên chỉ biết nói tiếng anh)
📚Phúc lợi
- Thưởng 3 lễ
- Thưởng cuối năm
- Team buiding

Môi trường đa phần đồng nghiệp rất trẻ nên rất vui vẻ, hoà đồng, nhiều cơ hội phát triển. Công ty khá thoáng và cởi mở. Sau 2 tháng thử việc, nếu làm việc làm tốt có thể có thể một vài buổi làm việc ngoài trời: coffe house, cắm trại làm việc online

🎖️Ứng tuyển nộp Cv qua mail: [email protected] hoặc liên hệ line 陳小姐 jentran2509/SDT 0939510807

@頭號粉絲

20/05/2026

Tuyển sinh A2 (Lớp dành cho HS ở Đài Loan 1-2 năm)

18/05/2026

10 MẢNG với 1001 cấu trúc sống TOCFL B2
💁‍♀️NCS- Thạc sỹ Giảng dạy tiếng Trung: Ms Hường sưu tầm và nghiên cứu.
Link tải 10 mảng:

https://drive.google.com/file/d/1jvjjW2DaX1jAGG1yutL_azaovfx1Uvv2/view?usp=sharing

—-

1. Mảng Nguyên Nhân - Kết Quả (因果關係)
1. 以致於 / 以致
• Ý nghĩa: Dẫn đến nông nỗi... / Kết quả là... (Thường dẫn đến một kết quả tiêu cực, ngoài ý muốn).
• Ví dụ B2: 他長期沉迷於網路遊戲,以致於 課業一落千丈。
• Pinyin: Tā chángqí chénmí yú wǎngluò yóuxì, yǐzhìyú kèyè yíluòqiānzhàng.
• Dịch nghĩa: Anh ấy sa đà vào trò chơi điện tử trong thời gian dài, dẫn đến nông nỗi thành tích học tập tuột dốc không phanh.
• Tương đương A2: 因為……所以…… (yīnwèi... suǒyǐ...)
• ⚠️ Bẫy thi & Lỗi sai hay gặp: Người học hay nhầm 以致於 (kết quả xấu) với 從而 hoặc 因此 (kết quả trung tính/tích cực).
• Sai: 經過不斷的努力,以致於 他考上了理想的大學。(❌)
• Sửa: 經過不斷的努力,因此 他考上了理想的大學。
• Pinyin: Jīngguò búduàn de nǔlì, yīncǐ tā kǎoshàng le lǐxiǎng de dàxué.
• Dịch nghĩa: Qua sự nỗ lực không ngừng, vì thế anh ấy đã thi đỗ vào trường đại học lý tưởng.
2. 由於……,從而……
• Ý nghĩa: Do/Bởi vì... từ đó/cho nên... (Vế sau là kết quả tất yếu hoặc hành động tiếp diễn logic từ vế trước).
• Ví dụ B2: 由於 政府調整了經濟政策,從而 帶動了當地觀光業的發展。
• Pinyin: Yóuyú zhèngfǔ tiáozhěng le jīngjì zhèngcè, cóng'ér dàidòng le dāngdì guānguāngyè de fāzhǎn.
• Dịch nghĩa: Do chính phủ điều chỉnh chính sách kinh tế, từ đó thúc đẩy sự phát triển của ngành du lịch địa phương.
• Tương đương A2: 因為……,所以就…… (yīnwèi..., suǒyǐ jiù...)
• ⚠️ Bẫy thi & Lỗi sai hay gặp: Vế sau chứa 從而 không được xuất hiện chủ ngữ mới, chủ ngữ của hai vế phải đồng nhất hoặc vế trước là nguyên nhân của toàn bộ sự việc vế sau.
• Sai: 由於天氣惡劣,從而 飛機停飛了。(❌ - Thừa từ hoặc sai logic kết nối).
• Sửa: 由於天氣惡劣,從而 導致航班全面 London 停飛。(輕) (Thay bằng 導致 hoặc lược bỏ 從而 nếu câu quá ngắn).
3. 之所以……,是因為……
• Ý nghĩa: Sở dĩ... là vì... (Đảo kết quả lên trước để nhấn mạnh, sau đó mới giải thích nguyên nhân).
• Ví dụ B2: 他 之所以 能在商場上成功,是因為 他擁有敏銳的市場洞察力。
• Pinyin: Tā zhī suǒyǐ néng zài shāngchǎng shàng chénggōng, shì yīnwèi tā yōngyǒu mǐnrùì de shìchǎng dòngchálì.
• Dịch nghĩa: Sở dĩ anh ấy có thể thành công trên thương trường là vì anh ấy sở hữu khả năng quan sát thị trường nhạy bén.
• Tương đương A2: 他很成功,因為…… (tā hěn chénggōng, yīnwèi...)
• ⚠️ Bẫy thi & Lỗi sai hay gặp: Người Việt hay nói "Sở dĩ... là do...", dẫn đến việc dùng sai thành 之所以……,是由於……. Trong đề thi chuẩn, cấu trúc cố định phải là 是因為.
• Sai: 他 之所以 生氣,是由於 你遲到了。(❌)
• Sửa: 他 之所以 生氣,是因為 你遲到了。
• Pinyin: Tā zhī suǒyǐ shēngqì, shì yīnwèi nǐ chídào le.
• Dịch nghĩa: Sở dĩ anh ấy tức giận là vì bạn đã đến muộn.
4. 免得 / 省得
• Ý nghĩa: Để tránh/Khỏi phải... (Hành động ở vế trước mục đích là để ngăn chặn tình huống xấu ở vế sau xảy ra).
• Ví dụ B2: 出門前記得把視窗關好,免得 下雨時雨水滲進房間。
• Pinyin: Chūmén qián jìdé bǎ shìchuāng guān hǎo, miǎndé xiàyǔ shí yǔshuǐ shènjìn fángjiān.
• Dịch nghĩa: Trước khi ra ngoài nhớ đóng chặt cửa sổ, để tránh lúc mưa nước mưa ngấm vào phòng.
• Tương đương A2: 不要……,要不然會…… (búyào..., yàobùrán huì...)
• ⚠️ Bẫy thi & Lỗi sai hay gặp: Đằng sau 免得 bản chất đã mang nghĩa phủ định (để không bị), nên người học hay dịch từ tiếng Việt sang rồi thêm chữ 不 (bù) hoặc 沒 (méi) vào sau, tạo thành lỗi phủ định hai lần.
• Sai: 帶上地圖吧,免得 你 找不到 路。(❌)
• Sửa: 帶上地圖吧,免得 你迷路 / 免得 你找不到路 (Bỏ 免得 thay bằng 要不然 nếu muốn giữ cụm câu sau, hoặc dùng: 帶上地圖吧,免得 迷路)。
• Pinyin: Dài shàng dìtú ba, miǎndé mílù.
• Dịch nghĩa: Mang theo bản đồ đi, để tránh bị lạc đường.
5. 鑑於……
• Ý nghĩa: Xét thấy... / Nhận thấy... (Dựa trên một tình hình thực tế nào đó để đưa ra quyết định hoặc đánh giá ở vế sau).
• Ví dụ B2: 鑑於 兩國目前的緊張關係,雙方決定暫緩邊境的貿易合作。
• Pinyin: Jiànyú liǎng guó mùqián de jǐnzhāng guānxì, shuāngfāng juédìng zànhuǎn biānjìng de màoyì hézuò.
• Dịch nghĩa: Xét thấy mối quan hệ căng thẳng hiện tại giữa hai nước, đôi bên quyết định tạm hoãn hợp tác thương mại vùng biên giới.
• Tương đương A2: 看到這個情況,所以…… (kàndào zhège qíngkuàng, suǒyǐ...)
• ⚠️ Bẫy thi & Lỗi sai hay gặp: 鑑於 thường đứng đầu câu để làm tiền đề, không đặt giữa câu làm liên từ nối hai hành động ngang hàng.
• Sai: 我們決定取消活動,鑑於 天氣不好。(❌)
• Sửa: 鑑於 天氣惡劣,我們決定取消活動。
• Pinyin: Jiànyú tiānqì èliè, wǒmen juédìng qǔxiāo huódòng.
• Dịch nghĩa: Xét thấy thời tiết xấu, chúng tôi quyết định hủy bỏ hoạt động.
6. 因而
• Ý nghĩa: Vì thế/ Do đó... (Lấy nội dung vế trước làm nguyên nhân để dẫn ra kết quả ở vế sau, mang tính văn viết cao).
• Ví dụ B2: 該地區地勢低窪,因而 每逢颱風季節便容易發生水災。
• Pinyin: Gāi dìqū dìshì dīwā, yīn'ér měiféng táifēng jìjié biàn róngyì fāshēng shuǐzāi.
• Dịch nghĩa: Khu vực này địa hình thấp trũng, vì thế cứ mỗi mùa bão về là lại dễ xảy ra lũ lụt.
• Tương đương A2: 所以 (suǒyǐ)
• ⚠️ Bẫy thi & Lỗi sai hay gặp: Không dùng chung 因為 và 因而 trong cùng một câu theo kiểu trùng lặp từ ngữ.
• Sai: 因為他沒準備,因而 考試不及格。(❌)
• Sửa: 他沒認真準備,因而 考試不及格。
• Pinyin: Tā méi rènzhēn zhǔnbèi, yīn'ér kǎoshì bù jígé.
• Dịch nghĩa: Anh ấy không chuẩn bị nghiêm túc, vì thế thi không đỗ.
7. 既然……,就 / 那麼……
• Ý nghĩa: Đã... thì... (Thừa nhận một sự thật đã rồi ở vế trước, từ đó đưa ra suy luận, lời khuyên hoặc quyết định ở vế sau).
• Ví dụ B2: 既然 你已經下定決心要出國留學,就 應該全力以赴準備語文檢定。
• Pinyin: Jìrán nǐ yǐjīng xiàdìng juéxīn yào chūguó liúxué, jiù yīnggāi quánlì yǐfù zhǔnbèi yǔwén jiǎndìng.
• Dịch nghĩa: Đã là bạn đã hạ quyết tâm đi du học, thì nên dốc toàn lực chuẩn bị cho kỳ thi năng lực ngôn ngữ.
• Tương đương A2: 如果你已經……,那就…… (rúguǒ nǐ yǐjīng..., nà jiù...)
• ⚠️ Bẫy thi & Lỗi sai hay gặp: Hay nhầm lẫn giữa 既然 (sự thật đã xảy ra) và 如果 (giả định chưa xảy ra).
• Sai: 既然 明天下大雨,我們就不去野餐。(❌ - Ngày mai chưa tới, không dùng 既然).
• Sửa: 如果 明天下大雨,我們就不去野餐。
• Pinyin: Rúguǒ míngtiān xià dàyǔ, wǒmen jiù bú qù yěcān.
• Dịch nghĩa: Nếu ngày mai trời mưa to, chúng ta sẽ không đi dã ngoại.
8. 導向 / 導致
• Ý nghĩa: Dẫn đến... (Thường đi với một kết cục, hậu quả tiêu cực).
• Ví dụ B2: 決策者的盲目樂觀,最終 導致 了整個專案的全面失敗。
• Pinyin: Juécèzhě de mángmù lèguān, zuìzhōng dǎozhì le zhěnggè zhuān'àn de quánmiàn shībài.
• Dịch nghĩa: Sự lạc quan mù quáng của người đưa ra quyết định rốt cuộc đã dẫn đến sự thất bại hoàn toàn của toàn bộ dự án.
• Tương đương A2: 讓……發生不好發結果 (ràng... fāshēng bù hǎo de jiéguǒ)
• ⚠️ Bẫy thi & Lỗi sai hay gặp: Sử dụng 導致 cho một kết quả tốt đẹp hoặc vui vẻ.
• Sai: 他的勤奮努力 導致 了這次考試拿到第一名。(❌)
• Sửa: 他的勤奮努力 帶來了 這次考試的第一名。/ 他的勤奮努力 使 他拿到第一名。
• Pinyin: Tā de qínfèn nǔlì shǐ tā nádào dì-yī míng.
• Dịch nghĩa: Sự nỗ lực chăm chỉ đã giúp anh ấy giành vị trí thứ nhất trong kỳ thi lần này.
9. 歸咎於……
• Ý nghĩa: Đổ lỗi cho... / Quy tội cho... (Nguyên nhân của một kết quả xấu được quy cho đối tượng nào đó).
• Ví dụ B2: 公司業績下滑,不能完全 歸咎於 大環境的不景氣。
• Pinyin: Gōngsī yèjī xiàhuá, bùnéng wánquán guījiù yú dà huánjìng de bù jǐngqì.
• Dịch nghĩa: Thành tích kinh doanh của công ty sụt giảm không thể hoàn toàn đổ lỗi cho sự suy thoái của nền kinh tế chung.
• Tương đương A2: 說是……的錯 (shuō shì... de cuò)
• ⚠️ Bẫy thi & Lỗi sai hay gặp: Dùng nhầm giới từ, 歸咎 bắt buộc phải đi với giới từ 於 (yú) đứng trước nguyên nhân, không dùng 給 (gěi).
• Sai: 他把失敗 歸咎給 運氣不好。(❌)
• Sửa: 他把失敗 歸咎於 運氣不好。
• Pinyin: Tā bǎ shībài guījiù yú yùnqì bù hǎo.
• Dịch nghĩa: Anh ấy đổ lỗi thất bại cho việc vận khí không tốt.
10. 得益於……
• Ý nghĩa: Nhờ vào... mà có lợi / Có được lợi ích từ... (Trái ngược với 歸咎於, dùng cho nguyên nhân mang lại kết quả tốt).
• Ví dụ B2: 這座城市能轉型成功,主要 得益於 高科技產業 的進駐。
• Pinyin: Zhè zuò chéngshì néng zhuǎnxíng chénggōng, zhǔyào déyì yú gāo kējì chǎnyè de jìnzhù.
• Dịch nghĩa: Thành phố này có thể chuyển đổi mô hình thành công, chủ yếu nhờ vào sự gia nhập của các ngành công nghiệp công nghệ cao.
• Tương đương A2: 因為有……的好處 (yīnwèi yǒu... de hǎochù)
• ⚠️ Bẫy thi & Lỗi sai hay gặp: Điểm ngữ pháp thi B2 hay kiểm tra tính tích cực/tiêu cực của cụm từ này để điền từ vào chỗ trống. Tránh dùng cho việc xấu.
• Sai: 這次車禍 得益於 司機酒後駕車。(❌)
• Sửa: 這次車禍 是由於 司機酒後駕車引起的。
• Pinyin: Zhè cì chēhuò shì yóuyú sījī jiǔhòu jiàchē yǐnqǐ de.
• Dịch nghĩa: Vụ tai nạn giao thông lần này là do tài xế lái xe sau khi uống rượu gây ra.
條 2. Mảng Giả Định - Điều Kiện (假設與條件)
11. 一旦……,就……
• Ý nghĩa: Một khi... thì... (Giả định một điều kiện xảy ra thì kéo theo hệ quả dứt khoát).
• Ví dụ B2: 企業 一旦 失去了誠信,就 很難在市場上立足。
• Pinyin: Qǐyè yídàn qīshù le chéngxìn, jiù hěn nán zài shìchǎng shàng lìzú.
• Dịch nghĩa: Doanh nghiệp một khi đã đánh mất đi sự uy tín thì rất khó để đứng vững trên thị trường.
• Tương đương A2: 如果……,就…… (rúguǒ..., jiù...)
• ⚠️ Bẫy thi & Lỗi sai hay gặp: Vế sau hay dùng sai các từ chỉ thời gian quá khứ như 已經, vì 一旦 hướng đến một giả định hoặc tương lai.
• Sai: 一旦 他來了,我 已經 走了。(❌)
• Sửa: 一旦 他來了,我 就 會離開。
• Pinyin: Yídàn tā lái le, wǒ jiù huì líkāi.
• Dịch nghĩa: Một khi anh ấy đến, tôi sẽ rời đi ngay.
12. 除非……,才……
• Ý nghĩa: Trừ khi... mới... (Vế chứa 除非 là điều kiện duy nhất cần thiết để vế sau đạt được).
• Ví dụ B2: 除非 兩大陣營願意放下成見進行對話,和平 才 有可能實現。
• Pinyin: Chúfēi liǎng dà zhènyíng yuànyì fàngxià chéngjiàn jìnxíng duìhuà, hépíng cái yǒu kěnéng shíxiàn.
• Dịch nghĩa: Trừ khi hai phe cánh lớn chịu buông bỏ thành kiến để đối thoại, hòa bình mới có khả năng thành hiện thực.
• Tương đương A2: 只有……,才…… (zhǐyǒu..., cái...)
• ⚠️ Bẫy thi & Lỗi sai hay gặp: Cực kỳ hay nhầm cặp từ thành 除非……,否則…… (Trừ khi... nếu không thì...). Nhớ kỹ: Đi với 才 thì vế sau là kết quả mong muốn; đi với 否則/不然 thì vế sau là hậu quả xấu nếu không làm.
• Sai: 除非你努力,才 會失敗。(❌)
• Sửa: 除非你努力,否則 會失敗。/ 除非你努力,才 會成功。
• Pinyin: Chúfēi nǐ nǔlì, 否則 huì shībài.
• Dịch nghĩa: Trừ khi bạn nỗ lực, nếu không sẽ thất bại.
13. 哪怕……,也……
• Ý nghĩa: Cho dù... thì cũng... (Mang tính nhượng bộ giả định cực đoan, dù tình huống tệ nhất xảy ra hành động vế sau vẫn không đổi).
• Ví dụ B2: 哪怕 成功的機率只有百分之一,我們 也 絕不放棄前進。
• Pinyin: Nǎpà chénggōng de jīlǜ zhǐyǒu bǎifēn zhī yī, wǒmen yě jué bù fàngqì qiánjìn.
• Dịch nghĩa: Cho dù tỷ lệ thành công chỉ có 1%, chúng tôi cũng tuyệt đối không từ bỏ việc tiến lên.
• Tương đương A2: 雖然 / 如果……,也…… (suīrán / rúguǒ..., yě...)
• ⚠️ Bẫy thi & Lỗi sai hay gặp: Nhầm sang từ kết nối Na ná như 不管. Cấu trúc 不管 bắt buộc vế sau phải có đại từ nghi vấn (ai, cái gì, như thế nào) hoặc cấu trúc lựa chọn (A hay 😎, còn 哪怕 đi với một sự việc cụ thể khẳng định.
• Sai: 哪怕 天氣好不好,我都要去。(❌)
• Sửa: 不管 天氣好不好,我都要去。
• Pinyin: Bùguǎn tiānqì hǎo bù hǎo, wǒ dōu yào qù.
• Dịch nghĩa: Bất kể thời tiết tốt hay xấu, tôi đều phải đi.
14. 倘若 / 假使
• Ý nghĩa: Nếu như... / Giả sử... (Văn viết trang trọng của 如果).
• Ví dụ B2: 倘若 當初在合約中沒有明確規定條款,如今便很難解決這場糾紛。
• Pinyin: Tǎngruò dāngchū zài héyuē zhōng méiyǒu míngquè guīdìng tiáokuǎn, rújīn biàn hěn nán jiějué zhè chǎng jiūfēn.
• Dịch nghĩa: Nếu như ban đầu trong hợp đồng không quy định rõ ràng các điều khoản, giờ đây sẽ rất khó giải quyết vụ tranh chấp này.
• Tương đương A2: 如果 (rúguǒ)
• ⚠️ Bẫy thi & Lỗi sai hay gặp: Không kết hợp dùng chung với cụm từ chỉ kết quả thực tế đã xảy ra mang tính khẳng định tuyệt đối như 果然.
• Sai: 倘若 出了車禍,他 果然 受傷了。(❌)
• Sửa: 倘若 出了車禍,後果將不堪設想。
• Pinyin: Tǎngruò chū le chēhuò, hòuguǒ jiāng bùkānshèxiǎng.
• Dịch nghĩa: Nếu như xảy ra tai nạn xe cộ, hậu quả sẽ khôn lường.
15. 萬一……,那 / 便……
• Ý nghĩa: Nhỡ đâu... / Vạn nhất... (Giả định một khả năng rất nhỏ nhưng có thể đem lại rủi ro lớn).
• Ví dụ B2: 企劃案必須準備備用方案,萬一 原訂計畫生變,我們 便 能即時應變。
• Pinyin: Qìhuà'àn bìxū zhǔnbèi bèiyòng fāng'àn, wànyī yuándìng jìhuà shēngbiàn, wǒmen biàn néng jíshí yìngbiàn.
• Dịch nghĩa: Bản kế hoạch dự án phải chuẩn bị phương án dự phòng, nhỡ đâu kế hoạch ban đầu có thay đổi, chúng ta còn có thể ứng phó kịp thời.
• Tương đương A2: 如果……不高興發生的事…… (rúguǒ... bù gāoxìng fāshēng de shì...)
• ⚠️ Bẫy thi & Lỗi sai hay gặp: Người Việt hay dịch word-by-word chữ "Nhỡ may" thành điềm lành, nhưng 萬一 trong tiếng Trung hầu hết dùng cho tình huống không tốt hoặc rủi ro nguy hiểm.
• Sai: 萬一 我發財了,我就買大房子。(❌ - Thường ngày nói vui thì được nhưng đi thi văn viết sẽ bị đánh sai ngữ cảnh).
• Sửa: 如果 我發財了,我就買大房子。
• Pinyin: Rúguǒ wǒ fācái le, wǒ jiù mǎi dà fángzi.
• Dịch nghĩa: Nếu tôi phát tài, tôi sẽ mua căn nhà lớn.
16. 唯有……,方能……
• Ý nghĩa: Chỉ có... mới có thể... (Cấu trúc cực kỳ trang trọng dùng thay cho 只有……才能……).
• Ví dụ B2: 唯有 持之以恆地進行研發,企業 方能 在激烈的競爭中立於不敗之地。
• Pinyin: Wéiyǒu chízhīyǐhéng de jìnxíng yánfā, qǐyè fāngnéng zài jīliè de jìngzhēng zhōng lì yú búpài zhī dì.
• Dịch nghĩa: Chỉ có kiên trì bền bỉ tiến hành nghiên cứu và phát triển, doanh nghiệp mới có thể đứng vững ở thế bất bại trong sự cạnh tranh khốc liệt.
• Tương đương A2: 只有……,才能…… (zhǐyǒu..., cáinéng...)
• ⚠️ Bẫy thi & Lỗi sai hay gặp: Nhầm từ 方能 (phương năng - mới có thể) thành 才能 khi đã dùng 唯有. Thực ra dùng 才能 không sai ngữ pháp nhưng thi viết B2 ghép cặp chuẩn chữ Hán cổ của 唯有 là 方能 hoặc 方可.
• Sai: 唯有努力,方能不 成功。(❌ - Sai logic).
• Sửa: 唯有努力,方能 成功。
• Pinyin: Wéiyǒu nǔlì, fāngnéng chénggōng.
• Dịch nghĩa: Chỉ có nỗ lực mới có thể thành công.
17. 設想 / 設使
• Ý nghĩa: Hãy tưởng tượng... / Giả thiết rằng...
• Ví dụ B2: 設想 如果人類完全失去了網際網路,現代社會將陷入怎樣的混亂?
• Pinyin: Shèxiǎng rúguǒ rénlèi wánquán qīshù le wǎngjì wǎnglù, xiàndài shèhuì jiāng xiànrù zěnyàng de hùnluàn?
• Dịch nghĩa: Hãy tưởng tượng nếu loài người hoàn toàn mất đi mạng Internet, xã hội hiện đại sẽ rơi vào cảnh hỗn loạn như thế nào?
• Tương đương A2: 你想一想,如果…… (nǐ xiǎng yì xiǎng, rúguǒ...)
• ⚠️ Bẫy thi & Lỗi sai hay gặp: 設想 còn có nghĩa là danh từ (ý tưởng, dự định) hoặc động từ (nghĩ cho ai đó). Khi làm từ nối giả định, nó phải đặt ở đầu mệnh đề giả định.
• Sai: 他為他的未來 設想 如果沒錢。(❌)
• Sửa: 讓我們 設想 一下,要是未來沒錢該怎麼辦?
• Pinyin: Ràng wǒmen shèxiǎng yíxià, yàoshi wèilái méiqián gāi zěnmebàn?
• Dịch nghĩa: Chúng ta hãy tưởng tượng một chút, nếu tương lai không có tiền thì phải làm sao?
18. 只要……,就 / 便……
• Ý nghĩa: Chỉ cần... là... (Điều kiện đủ, chỉ cần vế trước đạt được thì kết quả vế sau tự nhiên xảy ra).
• Ví dụ B2: 只要 雙方有誠意解決爭議,這場談判 便 能在短時間內達成共識。
• Pinyin: Zhǐyào shuāngfāng yǒu chéngyì jiějué zhēngyì, zhè chǎng tánpàn biàn néng zài duǎn shíjiān nèi dáchéng gòngshí.
• Dịch nghĩa: Chỉ cần đôi bên có thiện chí giải quyết tranh chấp, cuộc đàm phán này liền có thể đạt được đồng thuận trong thời gian ngắn.
• Tương đương A2: 只要……,就…… (zhǐyào..., jiù...)
• ⚠️ Bẫy thi & Lỗi sai hay gặp: Nhầm lẫn tai hại giữa 只要……就 (Chỉ cần... là...) và 只有……才 (Chỉ có... mới...). Đề thi đục lỗ cực kỳ hay lừa hai chữ 只要 và 只有.
• Sai: 只要 你去,這件事 才 能辦成。(❌)
• Sửa: 只有 你去,這件事 才 能辦成。 / 只要 你去,這件事 就 能辦成。
• Pinyin: Zhǐyào nǐ qù, zhè jiàn shì jiù néng bàn chéng.
• Dịch nghĩa: Chỉ cần bạn đi, việc này liền có thể làm xong.
19. 否則……
• Ý nghĩa: Nếu không thì... (Đứng đầu vế sau để chỉ ra hậu quả nếu không thực hiện điều kiện ở vế trước).
• Ví dụ B2: 開會請務必準時出席,否則 將視為自動放棄投票權利。
• Pinyin: Kāihuì qǐng wùbì zhǔnshí chūxí, fǒuzé jiāng shìwéi zìdòng fàngqì tóupiào quánlì.
• Dịch nghĩa: Xin vui lòng tham dự cuộc họp đúng giờ, nếu không thì sẽ coi như tự động từ bỏ quyền bỏ phiếu.
• Tương đương A2: 要不然 (yàobùrán)
• ⚠️ Bẫy thi & Lỗi sai hay gặp: Tránh dùng thừa từ theo kiểu ghép 如果不……否則. Chữ 否則 đã chứa nghĩa "nếu không" trong đó rồi.
• Sai: 你得快點,如果要不然否則 來不及。(❌)
• Sửa: 你得快點,否則 來不及。
• Pinyin: Nǐ děi kuài diǎn, fǒuzé láibují.
• Dịch nghĩa: Bạn phải nhanh lên, nếu không sẽ không kịp.
20. 不管……,都……
• Ý nghĩa: Bất kể... đều... (Điều kiện vô điều kiện, vế trước đưa ra các lựa chọn hoặc nghi vấn, kết quả vế sau không đổi).
• Ví dụ B2: 不管 外界環境如何變幻莫測,我們 都 要堅守最初的職人精神。
• Pinyin: Bùguǎn wàijiè huánjìng rúhé biànhuànmòcè, wǒmen dōu yào jiānshǒu zuìchū de zhírén jīngshén.
• Dịch nghĩa: Bất kể môi trường thế giới bên ngoài biến hóa khôn lường ra sao, chúng ta đều phải kiên trì giữ vững tinh thần nghệ nhân ban đầu.
• Tương đương A2: 不管……,也/都…… (bùguǎn..., yě/dōu...)
• ⚠️ Bẫy thi & Lỗi sai hay gặp: Như đã nói ở phần 哪怕, sau 不管 bắt buộc phải là một cụm từ mang tính lựa chọn hoặc có từ nghi vấn (如何, 誰, 什麼, A 還是 😎.
• Sai: 不管 明天下大雨,我都去。(❌)
• Sửa: 不管 明天會不會下大雨,我都去。
• Pinyin: Bùguǎn míngtiān huì bú huì xià dàyǔ, wǒ dōu qù.
• Dịch nghĩa: Bất kể ngày mai có mưa to hay không, tôi vẫn đi.


💗 Cấu trúc dài quá..
tệp PDF có gắn ở đầu ạ. @頭號粉絲

17/05/2026

😆 OMG! 10 cặp từ lỡ nói ngược vẫn đúng
1. 健康 = 康健
• 健康:jiàn kāng / ㄎㄧㄢˋ ㄎㄤ
• 康健:kāng jiàn / ㄎㄤ ㄐㄧㄢˋ
• Tiếng Việt: Khỏe mạnh, sức khỏe

2. 嫉妒 = 妒忌
• 嫉妒:jí dù / ㄐㄧˊ ㄉㄨˋ
• 妒忌:dù jì / ㄉㄨˋ ㄐㄧˋ
• Tiếng Việt: Ghen tị, đố kỵ

3. 適合 = 合適
• 適合:shì hé / ㄕˋ ㄏㄜˊ
• 合適:hé shì / ㄏㄜˊ ㄕˋ
• Tiếng Việt: Phù hợp, thích hợp

4. 代替 = 替代
• 代替:dài tì / ㄉㄞˋ ㄊㄧˋ
• 替代:tì dài / ㄊㄧˋ ㄉㄞˋ
• Tiếng Việt: Thay thế

5. 互相 = 相互
• 互相:hù xiāng / ㄏㄨˋ ㄒㄧㄤ
• 相互:xiāng hù / ㄒㄧㄤ ㄏㄨˋ
• Tiếng Việt: Lẫn nhau, tương hỗ

6. 情感 = 感情
• 情感:qíng gǎn / ㄑㄧㄥˊ ㄍㄢˇ
• 感情:gǎn qíng / ㄍㄢˇ ㄑㄧㄥˊ
• Tiếng Việt: Tình cảm

7. 言語 = 語言
• 言語:yán yǔ / ㄧㄢˊ ㄩˇ
• 語言:yǔ yán / ㄩˇ ㄧㄢˊ
• Tiếng Việt: Ngôn ngữ, lời nói

7. 久遠 = 遠久
• 久遠:jiǔ yuǎn / ㄐㄧㄡˇ ㄩㄢˇ
• 遠久:yuǎn jiǔ / ㄩㄢˇ ㄐㄧㄡˇ
• Tiếng Việt: Lâu dài, xa xưa

8. 累積 = 積累
• 累積:lěi jī / ㄌㄟˇ ㄐㄧ
• 積累:jī lěi / ㄐㄧ ㄌㄟˇ
• Tiếng Việt: Tích lũy

9. 覺察 = 察覺
• 覺察:jué chá / ㄐㄩㄝˊ ㄔㄚˊ
• 察覺:chá jué / ㄔㄚˊ ㄐㄩㄝˊ
• Tiếng Việt: Phát hiện, nhận ra

10. 依賴 = 賴依(臺灣法律或特定文書較常出現「賴依」,日常多用「依賴」)
• 依賴:yī lài / ㄧ ㄌㄞˋ
• 賴依:lài yī / ㄌㄞˋ ㄧ
• Tiếng Việt: Ỷ lại, phụ thuộc

Khai giảng các lớp đến hàng tháng.

#越南人學中文

16/05/2026

💁‍♀️‼️ TOCFL B1 với 50 cấu trúc cốt lõi khi thi và lưu ý bẫy sai. ( Phần 1) @頭號粉絲

1. 除非……,才…… (chúfēi..., cái...)
• Nghĩa: Trừ khi... mới...
• Ví dụ: 除非你去,/我才會去。
• Bẫy/Lỗi sai: Nhầm với vế phủ định.
• Sai: 除非你去,/不然我才去。(Sai)
• Sửa: 除非你去,/不然我不去。(Đúng)
2. 只要……,就…… (zhǐyào..., jiù...)
• Nghĩa: Chỉ cần... là...
• Ví dụ: 只要明天不下雨,/我們就去爬山。
• Bẫy/Lỗi sai: Đặt sai vị trí chữ 就.
• Sai: 只要明天不下雨,/就我們去爬山。(Sai)
• Sửa: 只要明天不下雨,/我們就去爬山。(Đúng)
3. 只有……,才…… (zhǐyǒu..., cái...)
• Nghĩa: Chỉ có... mới...
• Ví dụ: 只有努力學習,/才能通過考試。
• Bẫy/Lỗi sai: Đi thi đề rất hay hoán đổi, bắt buộc 只有 phải đi với 才, không đi với 就.
4. 既然……,何必……呢? (jìrán..., hébì... ne?)
• Nghĩa: Đã... hà cớ gì phải... làm gì? (Ý là: Không cần thiết).
• Ví dụ: 既然考試都結束了,/你何必這麼擔心呢?
• Bẫy/Lỗi sai: Nghĩ 何必 là hỏi lý do "tại sao". Bài nghe có câu này, chọn đáp án có chữ "不用/沒必要".
5. 不管……,都…… (bùguǎn..., dōu...)
• Nghĩa: Bất kể... đều...
• Ví dụ: 不管天氣多冷,/ 我都去游泳。
• Bẫy/Lỗi sai: Sau 不管 dùng câu khẳng định thông thường theo thói quen tiếng Việt.
• Sai: 不管天氣很冷,/ 我都去游泳。(Sai)
• Sửa: 不管天氣多冷,/ 我都去游泳。(Đúng - sau 不管 phải có từ nghi vấn hoặc mang tính lựa chọn).
6. 寧可……,也不…… (níngkě..., yě bù...)
• Nghĩa: Thà... chứ quyết không... (Chọn vế đầu, bỏ vế sau).
• Ví dụ: 我寧可在家睡覺,/也不想跟他去約會。
• Bẫy/Lỗi sai: Nhầm lẫn phương án được chọn trong bài đọc hiểu. Người nói chọn vế 寧可.
7. 與其……,不如…… (yǔqí..., bùrú...)
• Nghĩa: Thay vì... thà/không bằng... (Bỏ vế đầu, chọn vế sau).
• Ví dụ: 與其在這裡抱怨 / 不如趕快想辦法解決。
• Bẫy/Lỗi sai: Ngược với cấu trúc 6. Người nói chọn vế 不如. Đề thi rất hay hỏi "Nhân vật quyết định làm gì?".
8. 為了…… (wèile...)
• Nghĩa: Để/Vì... (Mục đích).
• Ví dụ: 為了去台灣留學,/我努力學中文。
• Bẫy/Lỗi sai: Đặt ở giữa câu theo thói quen tiếng Việt.
• Sai: 我學中文為了去台灣留學。(Sai)
• Sửa: 為了去台灣留學,我學中文。(Đúng)
Hoặc: 我學中文是為了去台灣留學的。
9. Cấu trúc chữ 把 (bǎ) - Câu xử lý
• Nghĩa: Đưa tân ngữ lên trước động từ để tác động.
• Ví dụ: 我把作業寫完了。
• Bẫy/Lỗi sai: Đặt phó từ phủ định sai vị trí.
• Sai: 我把作業沒寫完。(Sai)
• Sửa: 我沒把作業寫完。(Đúng - từ phủ định phải đứng trước 把).
10. Cấu trúc chữ 被 (bèi) - Câu bị động
• Nghĩa: Bị, được.
• Ví dụ: 我的錢包被小偷偷走了。
• Bẫy/Lỗi sai: Đặt từ phủ định sau chữ 被.
• Sai: 我被沒老師 mắng。(Sai)
• Sửa: 我沒被老師 mắng。(Đúng)

• 被 không đi với các động từ biến hoá「感冒、生病、發燒、咳嗽⋯」
我被生病* sai
Chữa: 我生病了。

11. 連……也/都…… (lián... yě/dōu...)
• Nghĩa: Ngay cả/Đến cả... cũng...
• Ví dụ: 這道題連老師都不會做。
• Bẫy/Lỗi sai: Quên đặt đối tượng nhấn mạnh vào giữa 連 và 都.
• Sai: 連我看不懂這本書。(Sai)
• Sửa: 連我都看不懂這本書。(Đúng)
12. 差一點 + 動詞 (chà yì diǎn...)
• Nghĩa: Suýt nữa thì...
• Ví dụ (Việc mong muốn): 差一點考上 (Suýt đỗ; Kết quả: Trượt).

13. 好不容易才…… (hǎo bù róngyì cái...)
• Nghĩa: Khó khăn lắm mới... (Kết quả: Đã làm được).
• Ví dụ: 我好不容易才買到這張門票。
• Bẫy/Lỗi sai: Thấy chữ 不 tưởng là phủ định (không làm được). Thực chất 好不容易才 và 好容易才 đều mang nghĩa khẳng định là đã mua được.
14. 忍不住…… (rěnbúzhù...)
• Nghĩa: Không nhịn được/Không kìm lòng được mà...
• Ví dụ: 聽到這個笑話,我忍不住笑了出來。
• Bẫy/Lỗi sai: Thêm từ phủ định vào sau theo thói quen dịch tiếng Việt "Không nhịn được nên không nói".
• Sai: 忍不住不說 (Sai)
💁‍♀️Sửa: 忍不住說了出來 (Đúng).
15. 不是……,而是…… (búshì..., érshì...)
• Nghĩa: Không phải là... mà là...
• Ví dụ: 這不是他不努力,/而是題目太難了。
• Bẫy/Lỗi sai: Đề thi hay thay 而是 bằng 但是 để gài bẫy. Đây là câu phủ định vế 1, khẳng định vế 2, không phải câu quan hệ tương phản "nhưng".
16. 不但/不僅……,反而…… (bùdàn/bùjǐn..., fǎn'ér...)
• Nghĩa: Không những không... mà ngược lại còn...
• Ví dụ: 吃了減肥藥以後,/她不但沒瘦,/反而更胖了。
• Bẫy/Lỗi sai: Nhầm với cấu trúc tăng tiến thông thường (而且). 反而 dùng khi kết quả hoàn toàn trái ngược hoặc tệ hơn dự kiến.
17. 藉由……來…… (jièyóu... lái...)
• Nghĩa: Thông qua/Nhờ vào... để mà...
• Ví dụ: 政府藉由舉辦活動 / 來推廣在地文化。
• Bẫy/Lỗi sai: Đây là đặc trưng văn viết Đài Loan. Sau 藉由 là phương thức, sau 來 là mục đích. Học sinh Việt Nam thường lúng túng khi điền chữ 來.
18. A 對 B 來說 (A duì B lái shuō)
• Nghĩa: Đối với B mà nói thì A...
• Ví dụ: 學中文對外國人來說很難。

19. 關於…… (guānyú...)
• Nghĩa: Về/Liên quan đến...
• Ví dụ: 關於這個問題,/我們明天再討論。
• Bẫy/Lỗi sai: Dùng ở giữa câu giống chữ "về" tiếng Việt.
• Sai: 我想討論關於這個問題。(Sai)
• Sửa: 關於這個問題,我想討論一下。(Đúng - 關於 luôn đứng đầu câu).
20. 凡是……,都…… (fánshì..., dōu...)
• Nghĩa: Phàm là/Tất cả những ai... thì đều...
• Ví dụ: 凡 là bận việc này, / ai 都 kén chọn.
• Bẫy/Lỗi sai: Thiếu phó từ tổng hợp 都 ở vế sau. Đề thi đọc hiểu dùng câu này mang tính tuyệt đối 100%, không có ngoại lệ.
21. 動詞 + 起 + Tân ngữ + 來 (V + qǐ... lái)
• Nghĩa: Bắt đầu... (và trạng thái tiếp diễn).
• Ví dụ: 剛出門就下起雨來。
• Bẫy/Lỗi sai: Không tách tân ngữ ra.
• Sai: 外面下起來雨了。(Sai)
• Sửa: 外面下起雨來了。(Đúng).
22. 受到……的歡迎 (shòudào... de huānyíng)
• Nghĩa: Nhận được sự hoan nghênh/yêu thích của...
• Ví dụ: 這位歌手受到許多年輕人的歡迎 Lights。
• Bẫy/Lỗi sai: Dịch ngược: 受到歡迎的年輕人 (Sai nghĩa). Đi thi cứ thấy vế sau có 的歡迎, vế trước điền 受到.
23. 或者是……,或者是…… (huòzhě shì..., huòzhě shì...)
• Nghĩa: Hoặc là... hoặc là...
• Ví dụ: 週末我或者是去圖書館,/或者是去咖啡廳。
• Bẫy/Lỗi sai: Dùng cho câu hỏi.
• Sai: 你想喝咖啡或者是茶?(Sai)
• Sửa: 你想喝咖啡還是茶?(Đúng - 或者 chỉ dùng cho câu trần thuật).
24. 一……就…… (yī... jiù...)
• Nghĩa: Hễ... là... / Vừa... mới...
• Ví dụ: 老師一進來,/同學們就安靜了。
• Bẫy/Lỗi sai: Đặt sai vị trí Chủ ngữ 2 khi câu có 2 chủ ngữ.
• Sai: 一下課,就我們去夜市。(Sai)
• Sửa: 一下課,我們就去夜市。(Đúng - Chủ ngữ 2 đứng trước 就).
25. 既……又…… (jì..., yòu...)
• Nghĩa: Vừa... lại vừa...
• Ví dụ: 這家餐廳의菜既便宜又好吃。
• Bẫy/Lỗi sai: Kết hợp 2 tính từ ngược hướng (1 tốt 1 xấu).
• Sai: 他既聰明又不努力。(Sai logic)
• Sửa: 他雖然聰明,但是不努力。(Đúng).
26. 根本 + Từ phủ định 不/沒(gēnběn + bù/méi)
• Nghĩa: Hoàn toàn không/Căn bản là không...
• Ví dụ: 這件事我根本不知道。
• Bẫy/Lỗi sai: Dùng trong câu khẳng định.
• Sai: Căn bản là tôi đồng ý \bm{\rightarrow} 我根本同意。(Sai)
• Sửa: 我基本上同意。(Đúng).
27. 稍微……就…… (shāowēi..., jiù...)
• Nghĩa: Hơ/Chút xíu... là đã...
• Ví dụ: 他稍微不舒服就請假。
• Bẫy/Lỗi sai: Sau 稍微 đi với tính từ đơn trơ trọi.
• Sai: 這件衣服稍微大。(Sai)
• Sửa: 這件衣服稍微大了一點。(Đúng - phải có từ giảm nhẹ đi kèm).
28. 截至……為止 (jiézhì... wéizhǐ)
• Nghĩa: Tính đến thời điểm... làm mốc.
• Ví dụ: 截至昨天為止,/報名人數已達五百人。
• Bẫy/Lỗi sai: Nhầm với 截止 (jiézhǐ - động từ đứng cuối câu). 截至 là giới từ, bắt buộc sau nó phải có mốc thời gian.
29. 固然……,可是…… (gùrán..., kěshì...)
• Nghĩa: Tuy rằng/Vốn dĩ là... (thừa nhận thực tế) nhưng...
• Ví dụ: 買車固然方便,/可是養車很花錢。
• Bẫy/Lỗi sai: Nhầm với 雖然. 固然 mang tính chất thừa nhận một sự thật hiển nhiên (thường là ưu điểm) để làm đòn bẩy cho vế bẻ ngoặt phía sau.
30. 顯得…… (xiǎnde...)
• Nghĩa: Lộ rõ ra, trông có vẻ...
• Ví dụ: 穿上這件衣服,/她顯得更年輕了lights。
• Bẫy/Lỗi sai: Nhầm với 覺得 (jiéde - cảm thấy thuộc về tâm lý). 顯得 là biểu hiện bên ngoài nhìn thấy được bằng mắt.
31. 趁……(機會)(chèn...)
• Nghĩa: Nhân lúc/Tranh thủ...
• Ví dụ: 趁天氣好,/我們去郊遊吧。
• Bẫy/Lỗi sai: Đặt động từ hành động trước chữ 趁 theo thói quen tiếng Việt "Đi ăn nhân lúc còn nóng".
• Sai: 吃飯趁熱。(Sai)
• Sửa: 趁熱吃飯。(Đúng).
32. 也就是說…… (yě jiù shì shuō...)
• Nghĩa: Nói cách khác là.../ Tức là...
• Ví dụ: 他是我的舅舅,也就是說,/是我媽媽的兄弟。
• Bẫy/Lỗi sai: "Phao cứu sinh" bài đọc hiểu. Gặp câu khó ở vế trước, hãy đọc vế sau 也就是說 để tìm đáp án vì nó là câu giải thích đơn giản hóa.
33. 再……也…… (zài..., yě...)
• Nghĩa: Dù có... đi chăng nữa thì cũng... (Nhượng bộ giả thuyết).
• Ví dụ: 工作再忙,/你也得按時吃飯。
• Bẫy/Lỗi sai: Dịch chữ 再 thành từ "lại" (lặp lại). Thực chất cấu trúc này tương đương 無論 làm sao... 也... Sau 再 bắt buộc là Tính từ/Động từ tâm lý.
34. 本來……,後來…… (běnlái..., hòulái...)
• Nghĩa: Vốn dĩ... (nhưng) sau đó...
• Ví dụ: 我本來想去台灣,/後來因為疫情沒去成。
• Bẫy/Lỗi sai: Dùng 後來 cho tương lai.
• Sai: 我現在學中文,後來去台灣留學。(Sai)
• Sửa: 我現在學中文,以後去台灣留學。(Đúng - 後來 chỉ dùng cho quá khứ).
35. 好像……似的 (hǎoxiàng... shìde)
• Nghĩa: Giống như là... vậy.
• Ví dụ: 他高興得好像飛起來似的。
• Bẫy/Lỗi sai: Bỏ quên chữ 似的 ở cuối câu. Đây là cặp từ bọc đầu bọc đuôi cố định trong câu ví von.
36. 來得及 / 來不及 (láidejí / láibùjí)
• Nghĩa: Kịp / Không kịp.
• Ví dụ: 電車快開了,/我們來不及了。
37. 不是 A,就是 B (búshì A, jiùshì 😎
• Nghĩa: Không phải A thì là B (Chắc chắn chọn 1 trong 2).
• Ví dụ: 他每天這個時間,/不是在圖書館,/就是在宿舍。
• Bẫy/Lỗi sai: Bẫy loại trừ logic trong bài đọc hiểu. Nếu đề bài cho câu này, đáp án nào xuất hiện phương án C đều loại ngay.
38. 哪怕……,也…… (nǎpà..., yě...)
• Nghĩa: Cho dù/Ngay cả... thì cũng...
• Ví dụ: 哪怕工作再累,/他也堅持每天運動。
• Bẫy/Lỗi sai: Đồng nghĩa với 即使/就是. Đi thi đề bài dùng 哪怕, đáp án trắc nghiệm chọn câu có 即使. Vế sau đi với 也, không đi với 就.
39. 既然……,就/也…… (jìrán..., jiù/yě...)
• Nghĩa: Đã... thì...
• Ví dụ: 既然你不想去,/就在家休息吧。
• Bẫy/Lỗi sai: Dùng từ 那麼 một mình ở vế sau mà quên mất phó từ 就 đứng sau chủ ngữ vế 2.
40. 拿……來說 (ná... lái shuō)
• Nghĩa: Lấy... để mà nói/ làm ví dụ.
• Ví dụ: 拿這家公司來說,/福利待遇非常好。
• Bẫy/Lỗi sai: Đồng nghĩa với cụm từ viết 以……為例. Dùng làm từ nối mở đầu cho đoạn văn đưa ra dẫn chứng, bẫy đọc hiểu hay hỏi mục đích đoạn này làm gì
💁‍♀️ Chọn đáp án "舉例說明" (Lấy ví dụ minh họa).
41. 倒不如…… (dào bùrú...)
• Nghĩa: Ngược lại thà... còn hơn.
• Ví dụ: 與其買便宜劣質品,/倒不如買個耐用的。
• Bẫy/Lỗi sai: Chữ 倒 (dào) ở đây là phó từ ngữ khí nhấn mạnh sự chuyển ngoặt, so sánh trái ngược. Chú ý nghe ngữ điệu nhấn mạnh vào từ này trong bài nghe.
42. 甚至於…… (shènzhìyú...)
• Nghĩa: Thậm chí đến mức...
• Ví dụ: 他忙 đến mức 甚至於連飯都 quên ăn.
• Bẫy/Lỗi sai: Đặt sai trật tự logic. Vế sau 甚至於 bắt buộc phải mang tính chất nghiêm trọng hoặc bất ngờ hơn vế trước.
43. 趕快……吧 (gǎnkuài... ba)
• Nghĩa: Mau chóng... đi.
• Ví dụ: 天氣快下雨了,/我們趕快回家吧。
• Bẫy/Lỗi sai: Đặt sau động từ theo tiếng Việt "Đi mau".
• Sai: 你走趕快!(Sai)
• Sửa: 你趕快走!(Đúng - phó từ đứng trước động từ).
44. 故意…… (gùyì...)
• Nghĩa: Cố tình làm gì đó (thường mang nghĩa tiêu cực).
• Ví dụ: 他不是故意打破杯子的。
• Bẫy/Lỗi sai: Bẫy phân tích thái độ hành vi nhân vật trong bài đọc hiểu (phân biệt giữa vô tình 不小心 và cố ý 故意).
45. Từ ly hợp mang tân ngữ (Ví dụ: 見面、結婚、幫忙)
• Nghĩa: Gặp mặt, kết hôn, giúp đỡ.
• Ví dụ: 我跟他見面。
• Bẫy/Lỗi sai: Mang tân ngữ trực tiếp phía sau.
• Sai: 我見面/結婚/幫忙他。(Sai hoàn toàn)
• Sửa: 我跟他見面/結婚。 / 我幫 他忙。(Đúng).
46. 哪怕……,(也)要把…… (nǎpà..., bǎ...)
• Nghĩa: Cho dù... cũng phải đưa cái gì đó xử lý.
• Ví dụ: 哪怕不睡覺,/我也要把這份報告寫完。
• Bẫy/Lỗi sai: Cấu trúc phức hợp kết hợp giữa nhượng bộ và câu chữ 把. Nhớ trật tự: 哪怕... Chủ ngữ + 也 + 要 + 把 + Tân ngữ + Động từ + Bổ ngữ.
47. 除非……,否則/不然…… (chúfēi..., fǒuzé...)
• Nghĩa: Trừ khi... bằng không thì...
• Ví dụ: 除非開車,/否則我們一定會遲到。
• Bẫy/Lỗi sai: (Đã giải thích ở mục 1). Bẫy điền từ đoạn văn, thấy vế sau mang kết quả tiêu cực/phủ định 💁‍♀️chọn 否則/不然.
48. Động từ + 著 + Động từ (V1 + zhe + V2)
• Nghĩa: V1 là phương thức tiến hành của V2.
• Ví dụ: 他們笑著說話。 / 我走著去學校。
• Bẫy/Lỗi sai: Đảo ngược thứ tự động từ theo kiểu tiếng Việt "Đi bộ đi học".
• Sai: 我去學校走著。(Sai)
• Sửa: 我走著去學校。(Đúng).
49. 值得 + 動詞 (zhíde...)
• Nghĩa: Đáng để làm gì đó.
• Ví dụ: 這部電影很值得看。
• Bẫy/Lỗi sai: Đề thi gài câu chữ 被 vào sau 值得.
• Sai: 這部電影很值得被看。(Sai ngữ pháp tiếng Trung)
• Sửa: 這部電影很值得看。(Đúng - bản thân từ 值得 đã mang hàm ý này).
50. 既是……,又是…… (jìshì..., yòushì...)
• Nghĩa: Vừa là... lại vừa là...
• Ví dụ: 他既我 老師,/又是 我 朋友。
• Bẫy/Lỗi sai: Dùng để đồng thời định nghĩa hai thân phận, chức năng của cùng một chủ thể. Đi thi phần sắp xếp câu cần chú ý tính đồng đẳng của 2 danh từ đứng sau chữ 是.

💁‍♀️ HiTOCFL chúc bạn học tốt, thi đỗ B1 ạ! 🍀💝
—-

15/05/2026

💁‍♀️ 100 cấu trúc PHẢI BIẾT TOCFL A2
(Phần 1: Trình độ sơ trung cấp)
1. V + 起來 (Qǐlái): Bắt đầu thực hiện hành động hoặc đánh giá về một khía cạnh.
Ví dụ: 這道菜吃起來很香。 (Món này ăn (thử) thấy rất thơm.)
Lưu ý: Hay thi vào phần bổ ngữ xu hướng mở rộng, đánh giá cảm giác (nhìn, ăn, nghe).
2. V + 不 + Kết quả (Bù...): Biểu thị khả năng không thể đạt được kết quả.
Ví dụ: 我聽不懂他說什麼。 (Tôi nghe không hiểu anh ta nói gì.)
Lưu ý: Phân biệt với "沒有" (đã không làm). Cấu trúc này nhấn mạnh vào "khả năng".
3. 越 A 越 B (Yuè A yuè B): Càng A càng B.
Ví dụ: 越快越好。 (Càng nhanh càng tốt.)
Lưu ý: Không thêm "很" hoặc "非常" trước B.
4. 一 ... 就 ... (Yī... jiù...): Hễ... là... / Vừa... đã...
Ví dụ: 他一回家就睡覺。 (Anh ấy vừa về nhà là ngủ ngay.)
Lưu ý: Dùng để nối hai hành động xảy ra liên tiếp.
5. 雖然 ... 但是 ... (Suīrán... dànshì...): Tuy... nhưng...
Ví dụ: 雖然很累,但是很開心。 (Tuy rất mệt nhưng rất vui.)
Lưu ý: Cặp quan hệ từ kinh điển, bắt buộc phải có "但是" hoặc "可是" ở vế sau.
6. 除了 ... 以外,還/也 ... (Chúle... yǐwài, hái/yě...): Ngoài... ra, còn... (Bổ sung).
Ví dụ: 除了英文以外,我還會說日文。 (Ngoài tiếng Anh, tôi còn biết nói tiếng Nhật.)
7. 除了 ... 以外,都 ... (Chúle... yǐwài, dōu...): Ngoài... ra, đều... (Loại trừ).
Ví dụ: 除了他以外,大家都來了。 (Ngoại trừ anh ta, mọi người đều đã đến.)
Lưu ý: Thi TOCFL rất hay đánh đố việc chọn "還" hay "都".
8. 跟 ... 一樣 (Gēn... yīyàng): Giống như...
Ví dụ: 他的愛好跟我一樣。 (Sở thích của anh ấy giống tôi.)
9. 跟 ... 不一樣 (Gēn... bù yīyàng): Không giống với...
Ví dụ: 這兩本書不一樣。 (Hai quyển sách này không giống nhau.)
10. A 比 B + Adj + Khoảng cách: A hơn B bao nhiêu.
Ví dụ: 哥哥比我高五公分。 (Anh trai cao hơn tôi 5cm.)
Lưu ý: Không được dùng "很" trước tính từ trong câu chữ "比".
11. 不但 ... 而且 ... (Bùdàn... érqiě...): Không những... mà còn...
Ví dụ: 她不但漂亮,而且很聰明。 (Cô ấy không chỉ đẹp mà còn thông minh.)
12. 先 ... 再 ... (Xiān... zài...): Làm gì trước, rồi làm gì sau.
Ví dụ: 我們先吃飯再看電影。 (Chúng ta ăn cơm trước rồi xem phim sau.)
13. 還是 ... 吧 (Háishì... ba): Hay là... đi (Đưa ra lời khuyên sau khi cân nhắc).
Ví dụ: 天氣不好,我們還是別出門吧。 (Thời tiết không tốt, hay là mình đừng ra ngoài nữa.)
14. 正在 ... 呢 (Zhèngzài... ne): Đang làm gì đó.
Ví dụ: 我正在開會呢。 (Tôi đang họp đây này.)
15. 從 ... 到 ... (Cóng... dào...): Từ... đến... (Thời gian/Địa điểm).
Ví dụ: 從我家到公司很近。 (Từ nhà tôi đến công ty rất gần.)
16. 對 ... 感興趣 (Duì... gǎn xìngqù): Có hứng thú với...
Ví dụ: 我對學中文感興趣。 (Tôi có hứng thú với việc học tiếng Trung.)
Lưu ý: Giới từ "對" là điểm mấu chốt trong đề thi.
17. 太 ... 了 (Tài... le): Quá...
Ví dụ: 太貴了! (Đắt quá!)
18. ... 極了 (Jíle): cực kỳ...
Ví dụ: 那裡的風景美極了。 (Phong cảnh ở đó đẹp cực kỳ.)
19. 一邊 ... 一邊 ... (Yībiān... yībiān...): Vừa... vừa... (Hành động cùng lúc).
Ví dụ: 他一邊走路一邊聽音樂。 (Anh ấy vừa đi bộ vừa nghe nhạc.)
20. 不是 ... 而是 ... (Bùshì... érshì...): Không phải là... mà là...
Ví dụ: 我不是不想去,而是沒時間。 (Không phải tôi không muốn đi, mà là không có thời gian.)
21. 快要 ... 了 (Kuàiyào... le): Sắp... rồi.
Ví dụ: 快要下雨了。 (Sắp mưa rồi.)
Lưu ý: Nếu có thời gian cụ thể (ví dụ: ngày mai), không dùng "快要", phải dùng "要...了".
22. 還是 ... 還是 ... (Háishì): Dùng trong câu hỏi lựa chọn.
Ví dụ: 你喝咖啡還是茶? (Bạn uống cà phê hay trà?)
23. 或者 (Huòzhě): Hoặc là (Dùng trong câu trần thuật).
Ví dụ: 我明天或者後天去。 (Tôi đi vào mai hoặc ngày kia.)
Lưu ý: Tuyệt đối không nhầm lẫn "還是" (hỏi) và "或者" (kể).
24. 給 (Gěi): Cho ai, làm cho ai.
Ví dụ: 我給媽媽打電話。 (Tôi gọi điện thoại cho mẹ.)
25. 為了 (Wèile): Để, vì (Mục đích).
Ví dụ: 為了學好中文,他每天練習。 (Để học tốt tiếng Trung, ngày nào anh ấy cũng luyện tập.)
26. V + 過 (Guò): Đã từng.
Ví dụ: 我去過台灣。 (Tôi đã từng đi Đài Loan.)
27. V + 著 (Zhe): Đang (Trạng thái duy trì).
Ví dụ: 門開著。 (Cửa đang mở.)
28. V + 完了 (Wán le): Làm xong.
Ví dụ: 作業我寫完了。 (Bài tập tôi viết xong rồi.)
29. V + 到 (Dào): Được, thấy (Kết quả hành động).
Ví dụ: 我買到了那本書。 (Tôi đã mua được quyển sách đó.)
30. V + 見 (Jiàn): Thấy (Kết quả của giác quan).
Ví dụ: 我聽見你的聲音了。 (Tôi nghe thấy tiếng của bạn rồi.)
31. V + 錯 (Cuò): Nhầm.
Ví dụ: 我走錯路了。 (Tôi đi nhầm đường rồi.)
32. V + 清楚 (Qīngchǔ): Rõ ràng.
Ví dụ: 請說清楚一點。 (Vui lòng nói rõ một chút.)
33. 把 (Bǎ): Câu chữ 把 (Tác động làm thay đổi trạng thái vật).
Ví dụ: 請把門關上。 (Vui lòng đóng cửa vào.)
Lưu ý: Cấu trúc quan trọng nhất của Band A2. V luôn phải có thành phần phụ (như 了, 放在...).
34. 被 (Bèi): Câu bị động.
Ví dụ: 手機被他拿走了。 (Điện thoại bị anh ta lấy đi rồi.)
35. 連 ... 都/也 ... (Lián... dōu/yě...): Ngay cả... cũng... (Nhấn mạnh).
Ví dụ: 他忙得連吃飯的時間都沒有。 (Anh ấy bận đến mức ngay cả thời gian ăn cơm cũng không có.)
36. 剛 (Gāng): Vừa mới.
Ví dụ: 我剛到家。 (Tôi vừa mới về đến nhà.)
37. 剛才 (Gāngcái): Vừa nãy (Danh từ thời gian).
Ví dụ: 剛才誰來了? (Vừa nãy ai đến thế?)
Lưu ý: "剛" là phó từ (đứng sau chủ ngữ), "剛才" có thể đứng trước chủ ngữ.
38. 比較 (Bǐjiào): Khá là.
Ví dụ: 今天比較冷。 (Hôm nay khá lạnh.)
39. 這/那 + Số lượng + Lượng từ + N:
Ví dụ: 這兩個人。 (Hai người này.)
40. 離 (Lí): Cách (Khoảng cách).
Ví dụ: 學校離我家很遠。 (Trường học cách nhà tôi rất xa.)
41. 只要 ... 就 ... (Zhǐyào... jiù...): Chỉ cần... là...
Ví dụ: 只要努力,就能成功。 (Chỉ cần nỗ lực là có thể thành công.)
42. 只有 ... 才 ... (Zhǐyǒu... cái...): Chỉ có... mới...
Ví dụ: 只有他才看過這本書。 (Chỉ có anh ấy mới từng xem quyển sách này.)
43. 如果 ... 就 ... (Rúguǒ... jiù...): Nếu... thì...
Ví dụ: 如果明天下雨,我們就不去爬山。 (Nếu mai mưa, chúng ta sẽ không đi leo núi.)
44. V + 得 + Vs: ( Bổ ngữ trạng thái):
Ví dụ: 她跳舞跳得很漂亮。 (Cô ấy nhảy rất đẹp.)
45. V + 得/不 + Khả năng:
Ví dụ: 這麼多菜,我吃得完。 (Nhiều thức ăn thế này, tôi ăn hết được.)
46. 地 (De): Trạng ngữ bổ nghĩa cho động từ.
Ví dụ: 他高興地笑了。 (Anh ấy cười một cách vui vẻ.)
47. 有的 ... 有的 ... (Yǒude... yǒude...): Có cái thì... có cái thì...
Ví dụ: 這些蘋果,有的是紅的,有的是綠的。 (Những quả táo này, có quả màu đỏ, có quả màu xanh.)
48. 一點兒也/都 + 不/沒 ...: Một chút cũng không...
Ví dụ: 我一點兒也不累。 (Tôi một chút cũng không mệt.)
49. 剛 (Gāng) vs 剛才 (Gāngcái): (Nhắc lại vì rất quan trọng).
Lưu ý: Đề thi thường yêu cầu điền vào chỗ trống, hãy nhìn vị trí đứng trước hay sau chủ ngữ.
50. S + 時間 + 沒 + V + 了: Đã bao lâu không làm gì.
Ví dụ: 我三天沒洗澡了。 (Tôi ba ngày rồi chưa tắm.)

Mẹo nhỏ khi thi TOCFL A2:
• Để ý "Lượng từ": Tiếng Hoa Đài Loan rất coi trọng lượng từ (ví dụ: 一部電影, 一隻狗).
• Vị trí của "了": Đừng mặc định "了" là quá khứ. Trong A2, nó thường đi với "快要...了" (sắp) hoặc thay đổi trạng thái.
• Chữ "把" và "被": Luôn xuất hiện trong phần sắp xếp câu. Hãy nhớ: S + 把 + O + V + (thành phần khác).
- -

⭐️⭐️⭐️⭐️⭐️

50 Cấu trúc ngữ pháp TOCFL A2 (Phần 2: Từ nối & Giới từ chuyên sâu)
1. S + 既然 ... 就 ... (Jìrán... jiù...): Đã... thì...
Ví dụ: 既然你不舒服,就別去了。 (Đã không khỏe thì đừng đi nữa.)
Lưu ý: Dùng để đưa ra kết luận dựa trên một sự thực đã biết.
2. 哪怕 ... 也 ... (Nǎpà... yě...): Cho dù... cũng...
Ví dụ: 哪怕只有一個人,我也要演完。 (Cho dù chỉ có một người, tôi cũng sẽ diễn cho xong.)
3. 不管 ... 都 ... (Bùguǎn... dōu...): Bất kể... đều...
Ví dụ: 不管天氣好不好,我都要去。 (Bất kể thời tiết tốt hay không, tôi đều đi.)
4. 即使 ... 也 ... (Jíshǐ... yě...): Ngay cả nếu... cũng...
Ví dụ: 即使你不說,我也知道。 (Ngay cả nếu bạn không nói, tôi cũng biết.)
5. 不是 A 就是 B (Bùshì A jiùshì B): Không phải A thì là B.
Ví dụ: 他不是在辦公室,就是在圖書館。 (Anh ấy không ở văn phòng thì là ở thư viện.)
6. 一方面 ... 另一方面 ... (Yī fāngmiàn... lìng yī fāngmiàn...): Một mặt... mặt khác...
Ví dụ: 學習中文一方面很有趣,另一方面也有助於找工作。 (Học tiếng Trung một mặt rất thú vị, mặt khác cũng giúp ích cho việc tìm việc.)
7. 首先 ... 其次 ... (Shǒuxiān... qícì...): Đầu tiên... tiếp theo...
Ví dụ: 首先要努力,其次要方法對。 (Đầu tiên phải nỗ lực, tiếp đến là phương pháp phải đúng.)
8. 總之 (Zǒngzhī): Tóm lại.
Ví dụ: 總之,這是一個好計畫。 (Tóm lại, đây là một kế hoạch tốt.)
9. 關於 (Guānyú): Về, liên quan đến...
Ví dụ: 關於這件事,我有不同的想法。 (Về việc này, tôi có suy nghĩ khác.)
Lưu ý: Thường đứng đầu câu để giới thiệu phạm vi đề cập.
10. 對於 (Duìyú): Đối với...
Ví dụ: 對於這個問題,大家都很關心。 (Đối với vấn đề này, mọi người đều rất quan tâm.)
11. 除了 A 以外,B 也 ... (Loại trừ và bổ sung):
Lưu ý khi thi: TOCFL rất hay hỏi phân biệt giữa "Hái" (còn) và "Dōu" (đều) sau cấu trúc này.
12. 跟 ... 有關 (Gēn... yǒuguān): Có liên quan đến...
Ví dụ: 這件事跟他有關。 (Việc này có liên quan đến anh ta.)
13. 對 ... 來說 (Duì... lái shuō): Đối với (ai đó) mà nói.
Ví dụ: 對我來說,中文不難。 (Đối với tôi mà nói, tiếng Trung không khó.)
14. 按照 (Ànzhào): Dựa theo, chiếu theo.
Ví dụ: 按照規定,這裡不能停車。 (Chiếu theo quy định, ở đây không được đậu xe.)
15. 根據 (Gēnjù): Căn cứ vào.
Ví dụ: 根據氣象報告,明天會變冷。 (Căn cứ báo cáo thời tiết, mai sẽ trở lạnh.)
16. 受 ... 的影響 (Shòu... de yǐngxiǎng): Chịu ảnh hưởng của...
Ví dụ: 我受了他的影響。 (Tôi chịu ảnh hưởng từ anh ấy.)
17. 在 ... 方面 (Zài... fāngmiàn): Về mặt/lĩnh vực...
Ví dụ: 他在體育方面表現很好。 (Anh ấy biểu hiện rất tốt về mặt thể thao.)
18. 在 ... 下 (Zài... xià): Dưới (điều kiện, sự giúp đỡ)...
Ví dụ: 在老師的幫助下,我進步了。 (Dưới sự giúp đỡ của thầy giáo, tôi đã tiến bộ.)
19. 當 ... 的時候 (Dāng... de shíhòu): Khi/Trong khi...
Ví dụ: 當我回家的時候,媽媽在做飯。 (Khi tôi về nhà, mẹ đang nấu cơm.)
20. 以來 (Yǐlái): Từ trước tới nay/Kể từ khi.
Ví dụ: 今年以來,天氣一直很熱。 (Kể từ đầu năm đến nay, thời tiết luôn rất nóng.)
21. V + 滿 (Mǎn): (Bổ ngữ kết quả) Đầy.
Ví dụ: 牆上掛滿了照片。 (Trên tường treo đầy ảnh.)
22. V + 住 (Zhù): (Bổ ngữ kết quả) Chặt, định vị lại.
Ví dụ: 請記住我的話。 (Hãy nhớ kỹ lời tôi nói.)
23. V + 掉 (Diào): (Bổ ngữ kết quả) Mất đi, sạch sệt.
Ví dụ: 我忘掉了他的名字。 (Tôi quên mất tên anh ta rồi.)
24. V + 著 (Zháo): (Bổ ngữ kết quả) Đạt được mục đích.
Ví dụ: 他睡著了。 (Anh ấy ngủ thiếp đi rồi.)
25. V + 不起 (Bù qǐ): Không đủ khả năng (kinh tế/địa vị).
Ví dụ: 我買不起這台車。 (Tôi mua không nổi chiếc xe này.)
26. A 離 B + Adj: Khoảng cách giữa A và B thế nào.
Ví dụ: 台北離新北很近。 (Đài Bắc cách Tân Bắc rất gần.)
27. 從 ... 起 (Cóng... qǐ): Kể từ...
Ví dụ: 從明天起,我要減肥。 (Kể từ mai, tôi sẽ giảm cân.)
28. 由 (Yóu): Do (ai đó phụ trách/quyết định).
Ví dụ: 這次會議由你負責。 (Cuộc họp lần này do bạn phụ trách.)
29. 連 ... 都 ... (Lián... dōu...): Nhấn mạnh mức độ cực đoan.
Ví dụ: 他連自己的名字都不會寫。 (Anh ta ngay cả tên mình cũng không biết viết.)
30. 再 ... 也要/也要 (Zài... yě yào): Có... đi chăng nữa cũng phải...
Ví dụ: 再累也要把作業寫完。 (Dù mệt đến mấy cũng phải viết xong bài tập.)
31. 為了 ... 而 ... (Wèile... ér...): Vì... mà...
Ví dụ: 他為了夢想而努力。 (Anh ấy nỗ lực vì ước mơ.)
32. 向 (Xiàng): Hướng về phía/Học hỏi từ ai.
Ví dụ: 請向老師請假。 (Hãy xin nghỉ phép với thầy giáo.)
33. 一 ... 也/都 + 沒/不 (Yī... yě/dōu + méi/bù): Một... cũng không.
Ví dụ: 我一塊錢也沒有。 (Tôi một đồng cũng không có.)
34. 好不容易 (Hǎo bù róngyì): Rất khó khăn mới...
Ví dụ: 我好不容易才買到票。 (Tôi khó khăn lắm mới mua được vé.)
35. 怪不得 (Guàibùdé): Chả trách, hèn gì.
Ví dụ: 他感冒了,怪不得沒來上班。 (Anh ấy cảm cúm rồi, chả trách không đi làm.)
36. 難道 (Nándào): Chẳng lẽ nào (Câu hỏi tu từ).
Ví dụ: 難道你忘了嗎? (Chẳng lẽ bạn quên rồi sao?)
37. 明明 (Míngmíng): Rõ ràng là.
Ví dụ: 他明明知道,卻不告訴我。 (Anh ấy rõ ràng biết mà lại không bảo tôi.)
38. 肯定 (Kěndìng): Khẳng định, chắc chắn.
Ví dụ: 他肯定會準時到的。 (Anh ấy chắc chắn sẽ đến đúng giờ.)
39. 恐怕 (Kǒngpà): E rằng, sợ là.
Ví dụ: 今天恐怕會下雨。 (E rằng hôm nay sẽ mưa.)
40. 反正 (Fǎnzhèng): Dù sao thì, đằng nào thì.
Ví dụ: 反正時間還早,慢慢走吧。 (Dù sao thời gian còn sớm, cứ thong thả đi.)
41. 儘快 (Jǐnkuài): Hết sức nhanh chóng.
Ví dụ: 請儘快回覆。 (Vui lòng phản hồi sớm nhất có thể.)
42. 大約 (Dàyuē): Khoảng, xấp xỉ.
Ví dụ: 他大約三十歲。 (Anh ấy khoảng 30 tuổi.)
43. 竟然 (Jìngrán): Lại có thể, không ngờ rằng.
Ví dụ: 沒想到他竟然騙我。 (Không ngờ anh ta lại lừa tôi.)
44. 果然 (Guǒrán): Quả nhiên (Đúng như dự đoán).
Ví dụ: 天氣預報說會下雨,今天果然下了。 (Dự báo nói mưa, hôm nay quả nhiên mưa thật.)
45. 千萬 (Qiānwàn): Nhất thiết, nhất định (Dùng trong lời dặn).
Ví dụ: 你千萬不能告訴別人。 (Bạn tuyệt đối không được nói cho người khác.)
46. 只好 (Zhǐhǎo): Đành phải.
Ví dụ: 沒有公車了,我只好坐計程車。 (Hết xe buýt rồi, tôi đành phải đi taxi.)
47. 何必 (Hébì): Hà tất, việc gì phải.
Ví dụ: 你何必那麼生氣呢? (Bạn việc gì phải giận dữ thế?)
48. 萬一 (Wànyī): Ngộ nhỡ, lỡ như.
Ví dụ: 萬一下雨,怎麼辦? (Lỡ như mưa thì làm sao?)
49. 甚至 (Shènzhì): Thậm chí.
Ví dụ: 他忙到甚至忘了吃飯。 (Anh ấy bận đến mức thậm chí quên cả ăn.)
50. 到底 (Dàodǐ): Rốt cuộc thì (Dùng trong câu hỏi để nhấn mạnh).
Ví dụ: 你到底去不去? (Rốt cuộc bạn có đi hay không?)


Want your school to be the top-listed School/college in Xinbei?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Telephone

Website

Address


New Taipei
Xinbei
241