Kế toán Cô Thu ข้อมูลการติดต่อ, แผนที่และเส้นทาง,แบบฟอร์มการติดต่อ,เวลาเปิดและปิด, การบริการ,การให้คะแนนความพอใจในการบริการ,รูปภาพทั้งหมด,วิดีโอทั้งหมดและข่าวสารจาก Kế toán Cô Thu, เว็บไซต์เพื่อการศึกษา, Amphoe Muang Sing Buri.

THANH TRA QUYẾT TOÁN THUẾ TẠI DOANH NGHIỆP Các bạn cần chuẩn bị những hồ sơ gì khi cơ quan thuế vào kiểm tra?Nếu doanh n...
18/10/2021

THANH TRA QUYẾT TOÁN THUẾ TẠI DOANH NGHIỆP
Các bạn cần chuẩn bị những hồ sơ gì khi cơ quan thuế vào kiểm tra?
Nếu doanh nghiệp bị kiểm tra thuế, thì các sắc thuế sẽ được kiểm tra theo trình tự như sau:
- Thuế GTGT
- Các thuế khác
- Thuế TNCN
- Thuế TNDN
Các nhân viên thuế sẽ đi thành từng tổ 2-3 người hoặc nhiều hơn nữa tùy theo khối lượng công việc. Mỗi người họ sẽ kiểm tra từng mục thuế khác nhau. Nếu bạn không muốn ngập trong những câu hỏi của họ, bạn nên sắp xếp hồ sơ chứng từ cho khoa học, để họ có thể tự tập hợp thông tin mà không cần tới bạn
1. Thuế GTGT
- Tờ khai thuế GTGT hàng tháng là căn cứ quan trọng nhất để cơ quan thuế kiểm tra việc kê khai nộp thuế của DN, do vậy khi nhận được thông báo quyết toán, việc đầu tiên là bạn phải tập hợp đầy đủ các tờ khai của hàng tháng và xếp theo từng năm với nhau. Trường hợp phát hiện thiếu tờ khai của tháng nào cần phải kiểm tra xem tháng đó có kê khai không hay là đánh mất để xử lý.
- Cán bộ thuế thường bắt đầu bằng công đoạn kiểm tra hoá đơn đầu ra đầu vào theo tờ khai đã kê khai hàng tháng. Do vậy bạn nên sắp xếp hóa đơn GTGT đầu ra đầu vào bản gốc kèm theo các tờ khai để cán bộ thuế “chấm” chứng từ.
- Cần phải kiểm tra lại tất cả các hóa đơn đã kê khai nhưng có vấn đề (bị mất bản gốc, số tiền lớn hơn 20 triệu nhưng không chuyển tiền qua ngân hàng, sai tên, địa chỉ, mã số thuế….) photo ra một bản, lập bảng kê để riêng ra.
- Các hóa đơn bị mất bản gốc, chỉ có bản photo cần chuẩn bị kèm theo các công văn báo mất đã gửi cơ quan thuế.
- Các hóa đơn đầu ra hủy cần photo kèm với biên bản hủy để riêng ra.
- Các hoá đơn mua hàng có giá trị lớn hơn 20 triệu đồng trở lên bạn nên có bản sao chứng từ thanh toán kèm theo để đỡ mất công mỗi lần cán bộ thuế hỏi lại phải đi tìm trong tập sổ phụ ngân hàng.
- Nhân viên thuế thường sẽ đòi 1 file excel tổng hợp tất cả các báo cáo thuế cho họ. Nên tốt nhất mình lập sẵn một file excel tổng hợp đó khi họ cần cung cấp được luôn.
2. Thuế TTĐB
Thuế này thường là các cơ sở sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc nhập khẩu các mặt hàng chịu thuế TTĐB. Hồ sơ cần chuẩn bị:
- Các chứng minh thuế TTDB đã nộp ở khâu trước để khấu trừ ở khâu tại doanh nghiệp đối với đơn vị sản xuất mặt hàng chịu thuế.
- Các tờ khai nộp thuế, biên lai nộp thuế ở khâu nhập khẩu và bán hàng trong nước.
- Tổng hợp doanh số hàng hóa tiêu thụ đặc biệt bán ra.
- Các giấy tờ tài liệu khác có liên quan.
3. Thuế Xuất nhập khẩu, thuế nhà thầu
Những loại thuế này liên quan đến các hợp đồng kinh tế với các đối tác nước ngoài, do vậy hồ sơ chuẩn bị cần phải để ý đến việc dịch thuật các tài liệu là tiếng Anh.
Hồ sơ chuẩn bị để cán bộ thuế kiểm tra bao gồm:
- Các hợp đồng ngoại bản Tiếng Anh và tiếng Việt, nếu có dịch công chứng là tốt nhất.
- Hồ sơ tài liệu liên quan đến các mặt hàng xuất nhập khẩu như: CO, CQ,…
- Tờ khai nhập khẩu, xuất khẩu.
- Chứng từ nộp thuế bằng tiền mặt, chứng từ chuyển tiền qua ngân hàng (photo).
- Các tài liệu khác có liên quan.
4. Thuế TNCN
Các hồ sơ tài liệu cần chuẩn bị:
- Hợp đồng lao động (để xem xét việc trả lương Gross hay là lương Net, mức lương, các khoản phụ cấp và các chế độ khác…), hồ sơ nhân sự (để chắc chắn nhân sự đó có tồn tại thật tại công ty.
- Quyết định lương, quyết định tăng lương, quy chế lương công ty.
- Bảng lương và các chứng từ thanh toán lương, kèm một file excel tổng hợp từng năm về tổng thu nhập, tổng thuế phải nộp, đã nộp.
- Thẻ lương nhân viên có chữ ký của người nhận, UNC chuyển lương qua Ngân hàng.
- Các biên lai khấu trừ thuế cho các lao động không ký hợp đồng, các lao động nghỉ việc giữa năm.
- Tờ khai đăng ký giảm trừ gia cảnh có xác nhận của cơ quan thuế của từng nhân sự.
- Bản sao công chứng hộ chiếu, visa của các cá nhân người nước ngoài.
- Các ủy quyền quyết toán thuế của các lao động quyết toán thuế tại doanh nghiệp.
- Các giấy tờ khác liên quan.
5. Thuế TNDN
Thuế TNDN là loại thuế mà liên quan đến toàn bộ hệ thống tài chính kế toán của doanh nghiệp, nên hồ sơ của loại thuế này chính là toàn bộ sổ sách kế toán, tài liệu kế toán của doanh nghiệp. Bạn cần chứng từ hồ sơ chuẩn bị cho những khoản chi:
- Bảng đăng ký khấu hao,
- Danh sách tài sản cố định
- Danh sách phân bổ CCDC
- Chi phí phân bổ trong kỳ
- Định mức tiêu hao vật tư
- Tính giá thành, tiêu thức phân bổ chi phí
- Bảng tính lãi lỗ các dự án, công trình, hợp đồng có giá trị lớn
- Hồ sơ pháp lý của những khoản hao hụt , bồi thường, hủy, cho tặng từ thiện
- Hồ sơ pháp lý của những khoản chi bồi thường, tiền phạt...
Cùng với các hồ sơ tài liệu đã chuẩn bị cho các loại thuế trên, thì bộ hồ sơ thuế TNDN cần chuẩn bị thêm hồ sơ pháp lý, hồ sơ nhân sự, hệ thống tài chính kế toán; khai báo về thực trạng và những chú ý của những giấy tờ này. Cụ thể:
Hồ sơ pháp lý
• Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư (các lần sửa đổi, bổ sung – nếu có);
• Các biên bản kiểm tra, thanh tra của các cơ quan quản lý Nhà nước, cơ quan chức năng… (nếu có);
• Các biên bản họp Hội đồng quản trị liên quan đến tài chính;
• Các biên bản họp và báo cáo của Ban kiểm soát liên quan đến tài chính;
• Các biên bản họp và báo cáo của Kiểm toán nội bộ liên quan đến tài chính;
• Biên bản họp Đại hội cổ đông liên quan đến tài chính.
Hồ sơ nhân sự
• Hợp đồng lao động:
• Hồ sơ cá nhân lao động;
• Bảng lương, bảng trích nộp bảo hiểm cho người lao động;
• Bảng đối chiếu BH với cơ quan bảo hiểm;
• Hồ sơ các khoản nợ giữa cá nhân người lao động và công ty;
• Biên bản kiểm tra về lao động (nếu có);
• Quyết định tuyển dụng, quyết định chức danh, quyết định tiếp nhận, quyết định lương;
• Tài liệu, hồ sơ đào tạo nhân sự;
• Quy chế nhân viên.
Hệ thống sổ sách kế toán :
• Hệ thống sổ sách kế toán;
• Hệ thống chứng từ kế toán: hóa đơn mua vào, các chứng từ nộp thuế, HĐKT, biên bản thanh lý hợp đồng, các bảng biểu phân bổ, tổng hợp, các tờ trình, khế ước tiền vay…
• Quyển gốc và liên xanh hóa đơn GTGT bán ra (khớp với sổ mua hóa đơn GTGT);
• Bảng cân đối công nợ phải thu, phải trả;
• Xác nhận công nợ bên mua và bên bán đến thời điểm kiểm tra;
• Hồ sơ hệ thống TSCĐ hữu hình và vô hình;
• Biên bản kiểm kê TSCĐ, CCDC, hàng hóa, tiền mặt, xác nhận số dư ngân hàng;
• Danh mục các công trình XDCB, đầu tư mua sắm thiết bị chưa hòan thành;
• Hệ thống báo cáo tài chính theo quyết định của Nhà nước hàng năm có xác nhận của cơ quan thuế;
• Các tờ khai thuế GTGT, thuế XNK, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế TNCN, thuế TNDN, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn… hàng tháng có xác nhận của Cơ quan thuế, BCTC đã kiểm toán;
• Xác nhận của cơ quan thuế về tình hình thực hiện nghĩa vụ NSNN;
• Quy chế tài chính;
• Các quy trình hạch toán kế toán, tính giá thành sản phẩm, quy trình lưu chuyển chứng từ nội bộ.
Nguồn: sưu tầm

🌸🌸❤️🌸🌸Tổng hợp 6 công việc kế toán cần làm tháng 8/20201. Thông báo tình hình biến động lao động tháng 7/2020Thời hạn: T...
06/08/2020

🌸🌸❤️🌸🌸
Tổng hợp 6 công việc kế toán cần làm tháng 8/2020
1. Thông báo tình hình biến động lao động tháng 7/2020

Thời hạn: Trước ngày 03/8/2020.
Nội dung: Doanh nghiệp phải thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc về tình hình biến động lao động tháng 7/2020 (nếu có).
Căn cứ: Khoản 2 Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH.
2. Nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân tháng 7/2020

Thời hạn: Chậm nhất là ngày 20/8/2020.
Đối tượng áp dụng: Kê khai theo tháng.
Căn cứ: Điểm a khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019.
Nếu trong tháng 7/2020 mà tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì không phải nộp tờ khai.
Lưu ý: Từ tháng 7/2020 sẽ áp dụng mức giảm trừ gia cảnh mới theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 khi tính thuế thu nhập cá nhân cho người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công.

cong viec ke toan can lam thang 08/2020

3. Nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng tháng 7/2020

Thời hạn: Chậm nhất là ngày 20/8/2020.
Đối tượng áp dụng: Kê khai theo tháng.
Căn cứ: Điểm a khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019.
4. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tháng 7/2020

Thời hạn: Hạn cuối là ngày 20/8/2020.
Đối tượng: Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm không được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in; doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế.
Lưu ý: Ngay cả khi không sử dụng hóa đơn cũng phải nộp báo cáo.

Căn cứ: Theo khổ thứ 2 Điều 27 Thông tư 39/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC.
5. Trích nộp tiền bảo hiểm bắt buộc tháng 8/2020

Thời hạn: Hạn cuối là ngày 31/8/2020.
Căn cứ: Khoản 1 Điều 7 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH.
6. Trích nộp kinh phí công đoàn tháng 8/2020

Thời hạn: Hạn cuối là ngày 31/8/2020.
Căn cứ: Điều 5, Điều 6 Nghị định 191/2013/NĐ-CP.

================

Em cũng bán đầy đủ chữ ký số nhé....

09/06/2020

KẾ TOÁN PHẢI LÀM GÌ KHI TỒN QUỸ TIỀN MẶTQUÁ NHIỀU
Qũy tiền mặt bị âm hay bị thừa quá nhiều đều là sự không hợp lý – hợp lệ và là vấn đề đau đầu của các kế toán. Tại sao công ty đi vay vốn ngân hàng mà trên sổ sách lại thừa đến cả tỷ đồng? Nguyên nhân ở đây là gì? Kế toán sẽ phải xử lý ra sao? Hãy cùng tìm câu trả lời qua bài viết dưới đây nhé!
1. Tại sao tồn quỹ tiền mặt ảo trên sổ sách kế toán
Thường thì các công ty sử dụng hai hệ thống sổ sách sẽ hay gặp tình trạng quỹ tiền mặt thực tế với quỹ tiền mặt trên sổ sách có sự chênh lệch nhau lớn.
* Nguyên nhân chủ yếu là do:
- Các khoản chi nội bộ không có hóa đơn chứng từ hoặc hóa đơn chứng từ không hợp lệ nên kế toán bỏ luôn không kê vào hệ thống sổ sách thuế. Dẫn đến thực tế có chi nhưng sổ sách thuế thì không thể hiện khoản chi này.
- Doanh nghiệp chưa góp đủ vốn những kế toán vẫn làm bút toán vốn góp ảo.
- Doanh nghiệp đã thanh toán công nợ cho khách hàng những kế toán hạch toán thiếu vẫn treo trên tài khoản công nợ ( nguyên nhân thường là hai bên không làm biên bản đối soát công nợ).
- Doanh nghiệp chi lương cho người lao động nhưng lại lại không hạch toán nguyên nhân do không đưa hết nhân sự thực tế vào hệ thống sổ sách tài chính mà chỉ theo dõi trên nội bộ (thường là do đơn vị không muốn đóng bảo hiểm cho người lao động nên làm theo cách này).
Phần lớn thì nguyên nhân chính là các doanh nghiệp bán hóa đơn để cân bằng ra vào của doanh nghiệp (đây là các khoản thu ảo --> quỹ tiền mặt ảo)
2. Cách xử lý tồn quỹ tiền mặt ảo trong doanh nghiệp
Để cân bằng và làm giảm sự dư thừa quá nhiều tiền trong quỹ tiền mặt kế toán cần:
- Tăng chi phí lương bằng cách tăng thu nhập nhân viên, tuy nhiên đối với cách làm này cần phải chú ý để vừa không phải nộp thuế thu nhập cá nhân vừa không phải nộp tiền bảo hiểm xã hội.
+ Thu nhập = Lương đóng bảo hiểm + các khoản phụ cấp không đóng bảo hiểm (phụ cấp ăn trưa, phụ cấp nhà ở, phụ cấp nuôi con nhỏ, tiền xăng xe, điện thoại + các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác) (Căn cứ theo TT 59/2015/TT-BLĐTBXH, năm 2016 là Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH).
+ Tăng chi phí thưởng lễ, tết, thưởng theo năng suất lao động.
+ Chứng từ đi kèm: Hợp đồng lao động, bảng chấm công, bảng thanh toán lương đầy đủ chữ ký, quy chế lương thưởng, thỏa ước lao động tập thể (nếu có).
+Đối với khoản chi thưởng lễ, tết…cần có quy chế lương thưởng, danh sách người lao động được thưởng. Tất cả đều phải có chữ ký của người lao động.
- Phụ cấp trang phục cho người lao động: chi hiện vật được miễn toàn bộ, chi tiền mặt tối đa: 5.000.000đ/năm/ người.
- Đối với các hóa đơn dưới 20 triệu hạn chế thanh toán qua ngân hàng mà thanh toán bằng tiền mặt.
- Đối với các khoản chi không có hóa đơn hoặc hóa đơn chứng từ không hợp lệ vẫn hạch toán bình thường nhưng khi xác định thu nhập tính thuế TNDN thì trừ những khoản chi đấy ra. Và trên tờ khai quyết toán thuế TNDN đưa các khoản này vào chỉ tiêu B4.
- Rà soát lại công nợ đối với nhà cung cấp những nhà cung cấp đã thanh toán bằng tiền mặt nhưng chưa làm phiếu chi thì tiến hành làm phiếu chi.
- Đối với những hóa đơn đầu ra dưới 20 triệu khách hàng đã thanh toán bằng tiền mặt thì tạm thời có thể bỏ phiếu thu và xem như khách hàng mua nợ.
- Có thể làm tạm ứng trước tiền hàng cho nhà cung cấp
- Giảm vốn điều lệ công ty, tuy nhiên cách này không được ưu tiên cho lắm. (Nhưng trong trường hợp vốn điều lệ quá lớn so với nhu cầu chi thực tế của doanh nghiệp, kế toán có thể đề xuất phương án giảm vốn điều lệ cho doanh nghiệp. Chú ý: thủ tục giảm vốn điều lệ được làm tại Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh/ thành và khi giảm vốn điều lệ làm thay đổi mức đóng thuế môn bài, kế toán cần làm tờ khai thuế môn bài nộp trước 31/12 của năm thay đổi để năm sau nộp thuế môn bài với mức mới)
- Làm tạm ứng công tác cho nhân viên.
- Góp vốn bao nhiêu hạch toán bấy nhiêu không làm bút toán hạch toán vốn ảo.
- Cho cá nhân vay, tuy nhiên nếu công ty đang đi vay ngân hàng thì không nên dùng cách này. Không doanh nghiệp nào đi vay ngân hàng mà lại để cho cá nhân khác vay.
Nguồn Dân kế toán

03/06/2020

❤ ❤ Các bước xác định hạch toán nợ có khi cầm trên tay bộ chứng từ đầu vào và bộ chứng từ đầu ra nhưng không biết hạch toán nợ có tài khoản nào.
- Bước 1: Như các bạn biết, kế toán luôn luôn có 2 bộ chứng từ gốc cần nhớ đó là : Đầu vào và đầu ra.Bộ chứng từ đầu vào thường bao gồm có hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn bán hàng, kèm theo sau là Hợp đồng kinh tế, Biên bản bàn giao… Bộ chứng từ gốc đầu ra gồm hóa đơn GTGT xuất bán ra hoặc Hóa đơn bán hàng xuất bán ra kèm theo sau là Biên bản bàn giao hàng hóa…. Bộ chứng từ gốc đầu vào thì luôn chi tiền và đầu ra thì chắc chắn 1 điều là tiền sẽ thu vào.
- Bước 2: Phải luôn nhớ bất kỳ nghiệp vụ kinh tế xảy ra ảnh hưởng ít nhất 2 tài khoản trong nghiệp vụ đó (tức là ảnh hưởng 3 tài khoản cũng được) trong bản danh mục hệ thống tài khoản theo thông tư 200. Trong đó phải có ít nhất 1 tài khoản ghi NỢ và 1 tài khoản ghi CÓ. Trong đó thì tổng số tiền bên NỢ phải bằng tổng số tiền bên CÓ.
+Ví dụ 1: Ngày 1/2/2019, Rút tiền gửi ngân hàng VCB về nhập quỹ tiền mặt là 20.000.000đ => Nghiệp vụ này ảnh hưởng 2 tài khoản là Tiền mặt (Tk 111) và Tiền gửi ngân hàng TK (112).
+Ví dụ 2: Công ty An khang trả tiền mặt cho Công ty là 9 triệu đồng vào ngày 22/5/2019 (Cty An Khang mua thiếu từ tháng 4/2019. Nên ngày 22/5/2019, n Khang đến Cty để trả tiền mặt => Nghiệp vụ này ảnh hưởng 2 tài khoản là Tiền mặt (TK 111) và phải thu khách hàng (TK 131)
Muốn xác định được nghiệp vụ kinh tế xảy ra ảnh hưởng đến tài khoản nào? Thì chúng ta phải thuộc Danh mục hệ thống tài khoản theo TT200 hoặc TT133; Các bạn phải học thuộc thì các bạn mới xác định được nghiệp vụ kinh tế xảy ra ảnh hưởng đến tài khoản nào.
=>Câu hỏi đặt ra làm sao thuộc cho nhanh danh mục hệ thống tài khoản cũng như học thuộc tính chất của các tài khoản từ loại 1 cho đến loại 9.Trước tiên, chúng ta chỉ cần học thuộc tài khoản có 3 chữ số thôi (tài khoản cấp 1, nếu các bạn học thuuộc tài khoản cấp 2 thi quá tuyệt vời, vì khi đi làm hạch toán nợ và có chúng ta phải ghi tài khoản chi tiết nhất, với các bạn là người mới chưa biết kế toán nên học từ từ thì bắt đầu học tài khoản cấp 1).
Nếu thấy việc học thuộc danh mục hệ thống tài khoản khó khăn thì vấn đề việc xác định tài khoản cũng rất khó Trường hợp bí lắm thì các bạn có thể phải xác định được 1 nghiệp vụ kinh tế phát sinh xảy ra ảnh hưởng đến từ ngữ nào trong nghiệp vụ đó cho quen trước, sau này học thuộc danh mục hệ thống tài khoản sau cũng không sao.
+Ví dụ 1: Mua Ti vi cho Công ty chưa trả tiền cho Nhà cung cấp Minh Tâm, trị giá 35 triệu=> Vậy nghiệp vụ này là ảnh hưởng đến từ ngữ là Ti vi và Nhà cung cấp Minh Tâm. Nhà cung cấp là tài khoản 331, Còn Ti vi là tài khoản nào thì còn phụ thuộc vào tài sản cố định; CCDC hay chi phí trả trước ) .Lúc đó các bạn xác định rõ Ti Vi là tài khoản nào trong danh mục hệ thống tài khoản TT200 hay TT133 .
+Ví dụ 2: Tạm ứng tiền mặt cho anh A đi công tác Hà Nội 2 ngày là 10 triệu=> Nghiệp vụ này ảnh hưởng đến từ ngữ là TẠM ỨNG và TIỀN MẶT. Vậy tạm ứng là tài khoản 141 và tiền mặt là tài khoản 111.
- Bước 3:Sau khi xác định ảnh hưởng đến tài khoản nào rồi thì chúng ta cần biết tài khoản nào GHI NỢ và tài khoản nào GHI CÓ. Chính vì vậy, ta phải học thuộc tính chất của các tài khoản từ đầu 1 cho đến đầu 9 :
+Tính chất tài khoản đầu 1 ;2 (Tài sản):là tài sản thuộc sở hữu của Công ty Phát sinh tăng ghi bên Nợ và phát sinh giảm ghi bên Có. Số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ nằm bên nợ. Tài sản thì mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai
+Tính chất tài khoản đầu 3;4 (Nguồn vốn):Nguồn vốn là nguồn hình thành nên tài sản, bất kỳ 1 tài sản nào cũng có nguồn hình thành (Có 2 nguồn hình thành nên tài sản là Nợ phải trả đầu 3 và vốn tự có đầu 4. Học thuộc tính chất tài khoản đầu 1;2 suy ra tính chất của tài khoản đầu 3;4 thì ngược lại đầu 1;2 : Tính chất TK đầu 3 ;4 là Phát sinh tăng ghi bên Có và phát sinh giảm ghi bên Nợ. Số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ nằm bên Có.
+Tính chất của Tk đầu 5;7(Doanh thu): Khi phát sinh tăng doanh thu ghi bên Có ,phát sinh giảm ghi bên nợ .Do cuối tháng kết chuyển vào TK đầu 9 để xác định kết quả lãi hoặc lỗ nên không có số dư.
+Tính chất của đầu 6;8 (Chi phí): Học thuộc tính chất TK đầu 5;7 suy ra tính chất của TK đầu 6;8 (Chi phí) thì ngược lại . Khi phát sinh tăng chi phí ghi bên Nợ, phát sinh giảm ghi bên Có . Do cuối tháng kết chuyển vào loại 9 để xác định kết quả lãi hoặc lỗ nên cũng không có số dư . Chi phí chỉ mang lại lợi ích kinh tế trong kỳ hiện tại mà nó phát sinh , không mang lại lợi ích kinh tế trong những kỳ kế toán tiếp theo (Các bạn nên nhớ chỗ này, rất quan trọng).
Tóm lại : Tài khoản đầu 1;2;6;8 Phát sinh tăng ghi bên Nợ, phát sinh giảm ghi bên Có; Tài khoản đầu 3;4;5;7 phát sinh tăng ghi bên Có, phát sinh giảm ghi bên Nợ.
Về số dư tài khoản:
+ Tài khoản đầu 1;2 có số dư bên Nợ; Số dư cuối kỳ ghi bên nợ=Số dư đầu kỳ bên nợ 1;2+Phát sinh tăng bên nợ-Phát sinh giảm bên có.
+ Tài khoản đầu 3;4 có số dư ghi bên Có; Số dư cuối kỳ bên có=Số dư đầu kỳ bên Có 3;4+Phát sinh tăng bên có-Phát sinh giảm bên Nợ
+Tài khoản loại 5;6;7;8;9 không có số dư (đây là tài khoản dùng để kết chuyển xác định kết quả kinh doanh, phát sinh bao nhiêu thì kết chuyển bấy nhiêu vào tài khoản 911. Do đó số dư = 0).
- Bước 4: Sau khi xác định nghiệp vụ kế toán ảnh hưởng đến tài khoản nào rồi và cũng như biết được tính chất của tài khoản đó rồi thì chúng ta phải biết ghi Nợ và Có của từng tài khoản, cách đơn giản nhất là trong những tài khoản ảnh hưởng mà các bạn xác định được 1 tài khoản ghi Nợ hoặc ghi Có thì tài khoản còn lại phải ghi ngược lại.
+Ví dụ: Ngày 01/02/2019 Rút tiền gửi ngân hàng VCB về nhập quỹ tiền mặt là 20.000.000=> Nghiệp vụ này ảnh hưởng 2 tài khoản là Tiền mặt (Tk 111) và Tiền gửi ngân hàng (TK 112).=> Vậy sau khi xác định ảnh hưởng 2 tài khoản 111 và 112 rồi thì ta xác định 2 tài khoản này là TK đầu 1 (Tăng ghi bên nợ và Giảm ghi bên Có. Các bạn xác định tài khoản 112 là rút tiền gửi ngân hàng nên tiền gửi ngân hàng Giảm=> Tiền gửi ngân hàng giảm ghi bên Có 112 nên tài khoản còn lại TK 111 ghi bên Nợ.
Để thành thạo luyện ghi nợ và ghi có của tài khoản, không còn cách nào khác phải luyện tập mà thôi, có nhiều cách để luyện nghiệp vụ nợ và có như sau:
•Lấy thông tư ra học, trong thông tư sẽ hướng dẫn cho rất nhiều trường hợp hạch toán nợ và có, sẽ giúp cho bạn làm quen với vấn đề hạch toán nợ và có
•Lên google search Bài tập và bài giải kế toán để luyện nghiệp vụ NỢ VÀ CÓ. Rất nhiều bài tập và bải giải kế toán.
-Bước 5: Sau khi các bạn đã nắm từ bước 1 đến bước 4 rồi thì tôi nói tiếp bước 5 này như nhắc lại cho các bạn để các bạn nắm rõ hơn
+ Bộ chứng từ đầu vào: luôn nhớ là đầu vào là các bạn phải bỏ tiền ra. Hoặc mua chịu. Mà khi mua hàng hoá và dịch vụ thì các bạn phải yêu cầu bên bán xuất cho bạn 1 tờ hoá đơn GTGT hoặc 1 Tờ hoá đơn bán hàng. Các bạn có thể xem mẫu hóa đơn gtgt trên mạng (google gõ hóa đơn GTGT)
=>Khi trên tay kế toán đang cầm Chứng từ đầu vào là hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng ta cần xem là hoá đơn này mua chịu hay là mua bằng tiền mặt hay là mua bằng chuyển khoản để từ đó lập các chứng từ kế toán để ghi sổ. Sau đó kẹp Chứng từ kế toán (chứng từ dùng để ghi sổ) với hoá đơn đầu vào này lại với nhau trở thành 1 bộ chứng từ đầy đủ. Dựa vào chứng từ gốc mà chủ yếu là hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng đầu vào kế toán tiến hành phân tích để xác định tài khoản nợ và tài khoản có rồi tiến hành ghi sổ sách kế toán (Ngoài hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng này ra nếu có chứng từ gốc kèm theo thì có thể có hợp đồng mua bán, biên bản bàn giao... Tuỳ theo mỗi trường hợp, không phải trường hợp nào cũng có. Nhưng phải bắt buộc phải có hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng đầu vào , sau đó kế toán phải hạch toán (ghi sổ như sau):
Nợ chi phí TK 627,642;641;635;811 (Chọn tài khoản chi phí này loại nào thì các bạn tự đọc thôg tư, các bạn có thể lễn google gõ cách sử dụng của từng tài khoản đó là các bạn sẽ biết cách sử dụng từ tài khoản)
Nợ TK 211;213;153;242;241
Nợ TK 133 (1;2). Chọn số 1 hay số 2 là tùy theo là thuế GTGT của TSCĐ hay thuế GTGT của hàng hóa và dịch vụ
Nợ TK 152;1561;151;157
Có TK 111;112;331
Đối với trường hợp về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương thì chứng từ đầu vào không phải là hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng mà bộ chứng từ đặc thù của trường hợp này là Bộ hồ sơ lương gồm : Bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động, phụ lục hợp đồng lao động; quy chế tiền lương thưởng .
+Bộ chứng từ đầu ra : Đây là hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng mà Công ty khi bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ cho khách hàng thì phải xuất hoá đơn cho khách hàng theo đúng quy định của Luật thuế về vấn đề xuất hoá đơn. Cầm trên tay hóa đơn GTGT đầu ra. Chúng ta sẽ hạch toán 2 nghiệp vụ
Nghiệp vụ 1 doanh thu hoặc thu nhập khác
Nợ TK 1111;1121;131: Tổng tiền thanh toán (Tùy theo bản chất là bán hàng thu tiền hay chưa để sử dụng tài khoản cho chính xác
Có TK 511 khi bán HHDV của ngành nghề kinh doanh chính
Có TK 711 trong trường hợp chuyển nhượng TSCĐ
Có 33311: Thuế VAT đầu ra: Giá bán chưa Vat *Thuế suất
Nghiệp vụ 2: Giá vốn hoặc chi phí khác
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán của ngành nghề kinh doanh chính
Nợ TK 811 chi phí khác xảy ra khi chuyển nhượng tài sản cố định
Có TK 155,1561 : Số lượng *Đơn giá xuất kho
Hoặc Nợ TK 811
Nợ TK 2141 (Hao mòn tài sản cố định hữu hình)
Nợ TK 2143 (Hao mòn tài sản cố định vô hình)
Có 211 (Tài sản cố định hữu hình)
Có 213 (Tài sản cố định vô hình)
+ Chứng từ Sổ phụ ngân hàng: kèm theo Giấy báo nợ và giấy báo có của ngân hàng cũng như các chứng từ liên quan đến ngân hàng(Ví dụ như uỷ nhiệm chi; Giấy nộp tiền mặt; Giấy nộp tiền thuế..
Thì hạch toán liên quan đến tiền gủi ngân hàng.
nguồn: thầy Hải

14/03/2020

❤Có bạn vừa hỏi mình chứng từ quyết toán xong rồi, giờ em bỏ đi có được không?
Các bạn lưu ý vấn đề lưu giữ chứng từ kế toán nhé

Mình xin chia sẻ quy định về thời hạn lưu trữ hóa đơn, chứng từ kế toán để các bạn dược rõ nhé.

1. Hóa đơn: 10 năm

“Hóa đơn” được xem là chứng từ kế toán, có thời hạn lưu trữ tối thiểu là 10 năm, không phân biệt hóa đơn giấy hay hóa đơn điện tử.

(Nghị định 174/2016/NĐ-CP, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014)

2. Báo cáo tài chính, quyết toán thuế: 10 năm

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định số 174/2016/NĐ-CP, các chứng từ sau đây thuộc diện lưu trữ 10 năm:

Chứng từ kế toán sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính, các bảng kê, bảng tổng hợp chi tiết, các sổ kế toán chi tiết, các sổ kế toán tổng hợp, báo cáo tài chính tháng, quý, năm của đơn vị kế toán, báo cáo quyết toán, báo cáo tự kiểm tra kế toán, biên bản tiêu hủy tài liệu kế toán lưu trữ và tài liệu khác sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.

(Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016)

3. Hợp đồng lao động: 5 năm

Hợp đồng lao động được lưu giữ tối đa 5 năm sau khi chấm dứt Hợp đồng

(Thông tư số 09/2011/TT-BNV ngày 3/6/2011)

4. Phiếu thu – chi, xuất nhập kho: 5 năm

Lưu trữ tối thiểu 5 năm đối với:

– Các loại chứng từ kế toán không sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính như phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho không lưu trong tập tài liệu kế toán của bộ phận kế toán.

– Tài liệu kế toán dùng cho quản lý, điều hành của đơn vị kế toán không trực tiếp ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.

(Điều 12 Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016)

5. Hồ sơ Tài sản cố định: 10 năm

Các chứng từ liên quan đến tài sản cố định như thanh lý, nhượng bán, kết quả kiểm kê và đánh giá tài sản… có thời hạn lưu trữ 10 năm

(Khoản 2 Điều 13 Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016)

6. Tờ khai hải quan: 5 năm

– Theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 , thời hạn lưu trữ tờ khai hải quan là 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai.

– Thời hạn này áp dụng thống nhất cho cả tờ khai hải quan giấy và tờ khai hải quan điện tử (Công văn số 1697/GSQL-GQ1 ngày 2/12/2016).

(Luật số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014)

7. Hồ sơ thẩm định giá: 10 năm

Tùy hình thức lưu trữ, hồ sơ thẩm định giá sẽ phải lưu trữ trong thời hạn như sau:

– 10 năm: nếu lưu trữ bằng hồ sơ giấy.
– Vĩnh viễn: nếu lưu trữ dạng điện tử.

(Thông tư số 323/2016/TT-BTC ngày 16/12/2016)

8. Hồ sơ xin cấp C/O: 3 năm

– Theo quy định tại Hiệp định thương mại hàng hóa ATIGA, thời hạn lưu trữ hồ sơ đề nghị cấp C/O là 03 năm kể từ ngày cấp.

– Việc xử lý C/O hết thời hạn lưu trữ hồ sơ sẽ do cơ quan có thẩm quyền cấp C/O quyết định.

(Công văn số 4173/TCHQ-GSQL ngày 17/4/2014)

ที่อยู่

Amphoe Muang Sing Buri

เบอร์โทรศัพท์

+84328456359

เว็บไซต์

แจ้งเตือน

รับทราบข่าวสารและโปรโมชั่นของ Kế toán Cô Thuผ่านทางอีเมล์ของคุณ เราจะเก็บข้อมูลของคุณเป็นความลับ คุณสามารถกดยกเลิกการติดตามได้ตลอดเวลา

ติดต่อ โรงเรียนนี้

ส่งข้อความของคุณถึง Kế toán Cô Thu:

ทางลัด

แชร์