Thủ tục hành chính

Thủ tục hành chính

Partager

Hướng dẫn làm một số thủ tục hành chính của Việt Nam và Pháp theo pháp luật

08/05/2022

Khoản 3 Điều 26 Luật Dân sự 2015 quy định về Quyền có họ, tên.
"Tên của công dân Việt Nam phải bằng tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc khác của
Việt Nam; không đặt tên bằng số, bằng một ký tự mà không phải là chữ."

Luật số 91/2015/QH13 của Quốc hội : Bộ Luật Dân sự. http://vbpl.vn/TW/Pages/vbpq-van-ban-goc.aspx?ItemID=95942

Photos from Thủ tục hành chính's post 18/04/2022
03/04/2022

GIẤY MIỄN THỊ THỰC (5 năm)

Giấy Miễn Thị thực có giá trị tối đa 5 năm và ngắn hơn giá trị sử dụng của Hộ chiếu 6 tháng.

Yêu cầu
- Hộ chiếu phải còn hạn ít nhất 1 năm.
- Nộp giấy tờ chứng minh đủ điều kiện miễn thị thực.

Nghị định số 82/2015/NĐ-CP về việc miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài là vợ, chồng, con của người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc của công dân Việt Nam, hiệu lực thi hành 15/11/2015.

https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Nghi-dinh-82-2015-ND-CP-mien-thi-thuc-nguoi-Viet-Nam-dinh-cu-o-nuoc-ngoai-nguoi-nuoc-ngoai-291577.aspx

02/04/2022

TỔNG HỢP 3 CÂU HỎI VỀ HỘ CHIẾU HẾT HẠN

Thực tế các trường hợp đề nghị cấp lại hộ chiếu đã hết hạn tại các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có các vấn đề:

1. Tại sao đã nộp Hộ chiếu cũ để chứng minh có quốc tịch lại phải qua thủ tục xác minh có trả phí?
2. Điều luật nào phân loại việc cấp hộ chiếu do hết hạn 6 tháng, 1 năm, 2 năm, còn hạn dưới 6 tháng, hơn 1 năm… để có các mức lệ phí khác nhau ?
3. Tại sao một người có hộ chiếu đã hết hạn phải trả mức lệ phí và kèm theo phí xác minh cao hơn cả người không có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam theo Luật Quốc tịch ?

HỒ SƠ CẤP HỘ CHIẾU ĐÃ ĐƯỢC LUẬT HÓA

Quy định về hồ sơ cấp hộ chiếu được đơn giản hóa trong Khoản 1 Điều 16 Luật Xuất cảnh Nhập cảnh của Công dân Việt Nam về cấp Hộ chiếu phổ thông ở nước ngoài :

"Người đề nghị cấp hộ chiếu nộp tờ khai theo mẫu đã điền đầy đủ thông tin, 02 ảnh chân dung, giấy tờ liên quan theo quy định tại khoản 2 Điều 15 của Luật này và xuất trình hộ chiếu Việt Nam hoặc giấy tờ tùy thân do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp."

Khoản 2 Điều 15 về Cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước quy định giấy tờ làm căn cứ cấp Hộ chiếu phổ thông gồm :

a) Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh đối với người chưa đủ 14 tuổi;
b) Hộ chiếu phổ thông cấp lần gần nhất đối với người đã được cấp hộ chiếu; trường hợp hộ chiếu bị mất phải kèm đơn báo mất hoặc thông báo về việc đã tiếp nhận đơn của cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 28 của Luật này;
c) Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân đối với trường hợp có sự thay đổi thông tin về nhân thân so với thông tin trong hộ chiếu đã cấp lần gần nhất;
d) Bản chụp có chứng thực giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp chứng minh người đại diện hợp pháp đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi. Trường hợp bản chụp không có chứng thực thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu.

Chính Hộ chiếu cũ là giấy tờ tùy thân. Hộ chiếu cũng là giấy tờ chứng minh có quốc tịch Việt Nam của đương sự (Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 và luật sửa đổi, bổ sung năm 2014).
Luật Xuất nhập cảnh 2019 đã không đặt vấn đề Hộ chiếu còn hạn hay hết hạn.

CẤP LẠI HỘ CHIẾU DO ĐÃ HẾT HẠN

Quy trình cấp Hộ chiếu quy định tại Khoản 3 Điều 16 cấp Hộ chiếu phổ thông ở nước ngoài (Luật Xuất nhập cảnh 2019)

«Người được giao nhiệm vụ có trách nhiệm tiếp nhận tờ khai, ảnh chân dung, giấy tờ liên quan; kiểm tra, đối chiếu với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; chụp ảnh, thu thập vân tay của người đề nghị cấp hộ chiếu có gắn chíp điện tử lần đầu; cấp giấy hẹn trả kết quả. »

Chưa có Hộ chiếu hay Hộ chiếu còn hạn, hết hạn cũng đều qua một quy trình cấp Hộ chiếu quy định tại Khoản 4 Điều 1 Văn bản hợp nhất 07/VBHN-BCA ngày 31/12/2015 của Bộ Công an như sau :

«Trước khi cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu, cấp giấy thông hành, cơ quan đại diện Việt Nam có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu với danh sách mất quốc tịch Việt Nam để đảm bảo người được cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu, cấp giấy thông hành có quốc tịch Việt Nam. »

Hiện nay, Chính phủ chưa ban hành văn bản pháp luật dưới Luật (Nghị định, Thông tư) để hướng dẫn Luật xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019, nên Văn bản hợp nhất 07/VBHN-BCN ngày 31/12/2015 vẫn còn hiệu lực ở những điều khoản không vi phạm Luật xuất nhập cảnh 2019.

Cả hai quy trình theo Luật xuất nhập cảnh 2019 và Văn bản hợp nhất 07/VBHN-BCA ngày 31/12/2015 của Bộ Công an đều không phân biệt Hộ chiếu hết hạn hay còn hạn, hay cấp mới hộ chiếu.

Tại sao Đại sứ quán Việt Nam lại có thêm một thủ tục xác minh rời bên ngoài phải trả thêm phí khi hộ chiếu cũ hết hạn đã có lệ phí 70USD?

GIẤY TỜ CHỨNG MINH CÓ QUỐC TỊCH VIỆT NAM

Trường hợp cấp mới hộ chiếu (tất nhiên không có hộ chiếu cũ để nộp), chỉ cần nộp một trong những giấy tờ chứng minh có quốc tịch Việt Nam theo Điều 11 Luật quốc tịch 2008,

« Một trong các giấy tờ sau đây có giá trị chứng minh người có quốc tịch Việt Nam:
1. Giấy khai sinh; trường hợp Giấy khai sinh không thể hiện rõ quốc tịch Việt Nam thì phải kèm theo giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của cha mẹ;
2. Giấy chứng minh nhân dân;
3. Hộ chiếu Việt Nam;
4. Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam, Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi đối với trẻ em là người nước ngoài, Quyết định cho người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi.”

Hộ chiếu chính là giấy tờ chứng minh có quốc tịch Việt Nam theo Luật Quốc tịch Việt Nam.

LỆ PHÍ CẤP HỘ CHIẾU

Pháp luật đã thống nhất mức lệ phí là

• 35USD cho việc cấp hộ chiếu theo thủ tục rút gọn (thông tư 113/2021/TT-BTC),
• 70USD cho việc cấp hộ chiếu phổ thông không gắn chíp điện tử (Thông tư 264/2016/TT-BTC và thông tư 113/2021/TT-BTC),
• 150USD cho việc cấp lại hộ chiếu trường hợp đã bị mất. (Thông tư 264/2016/TT-BTC).

Cấp Hộ chiếu không phân biệt cấp lần đầu, cấp lại, hết hạn bao nhiêu lâu, còn hạn bao nhiêu lâu… và tại sao có các mức lệ phí khác nhau với từng loại thời gian hết hạn và còn hạn?

KHI KHÔNG CÓ GIẤY TỜ CHỨNG MINH QUỐC TỊCH VIỆT NAM

Khi không có giấy tờ chứng minh có quốc tịch Việt Nam thì Luật cũng đã quy định cụ thể.
Khoản 2 Điều 13 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 và 2014 về Người có quốc tịch Việt Nam có quy định.

“2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà chưa mất quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam trước ngày Luật này có hiệu lực thì vẫn còn quốc tịch Việt Nam.
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài chưa mất quốc tịch Việt Nam mà không có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 11 của Luật này thì đăng ký với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để được xác định có quốc tịch Việt Nam và cấp Hộ chiếu Việt Nam.”

Và Bộ Ngoại giao đã công bố thủ tục sau đây để được cấp hộ chiếu Việt Nam

• Thủ tục xác định có quốc tịch Việt Nam và cấp hộ chiếu Việt Nam có mức phí 5USD cho việc cấp trích lục xác nhận có quốc tịch Việt Nam và lệ phí 70USD cho việc cấp Hộ chiếu Việt Nam (Thông tư 264/2016/TT-BTC).

Khoản 2 Điều 28 và điều 29 Nghị định số 16/2020/NĐ-CP quy định về việc xác nhận người có quốc tịch Việt Nam và Bộ Ngoại giao cũng đã công bố thủ tục hành chính liên quan

« Điều 28. Văn bản pháp luật và giấy tờ làm cơ sở để xác định có quốc tịch Việt Nam »
« Điều 29. Trình tự, thủ tục đăng ký để được xác định có quốc tịch Việt Nam »

• Thủ tục cấp giấy xác nhận người có quốc tịch Việt Nam có hồ sơ đơn giản là ngoài tờ khai và giấy tờ thân nhân, chỉ cần nộp giấy tờ làm cơ sở để xác định có quốc tịch Việt Nam (khoản 2 Điều 28 Nghị định số 16/2020/NĐ-CP) với mức phí là 20USD (Thông tư 264/2016/TT-BTC). Sau đó có thể làm hồ sơ cấp hộ chiếu Việt Nam với mức lệ phí 70USD.

Tại sao một người có hộ chiếu đã hết hạn phải trả mức lệ phí và kèm theo phí xác minh cao hơn cả người không có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam theo Luật Quốc tịch ?

Văn bản pháp luật
• Quyết định 1061/QĐ-BNG ngày 14/4/2017 Về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực lãnh sự thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Ngoại giao
• Thủ tục xác định có quốc tịch Việt Nam và cấp hộ chiếu Việt Nam. https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=2482
• Luật Phòng, chống tham nhũng 36/2018/QH14.
• Luật số 49/2019/QH14 Xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam.
• Nghị định 77/2020/NĐ-CP Quy định việc quản lý, khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh ; dịch vụ công trược tuyến phục vụ cấp, quản lý, kiểm soát hộ chiếu của công dân Việt Nam ; kiểm soát xuất nhập cảnh bằng cổng kiểm soát tự động.
• Văn bản hợp nhất 17/VBHN-BCA ngày 21/4/2014 Hướng dẫn việc cấp hộ chiếu phổ thông và giấy thông hành ở nước ngoài theo Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
o Thông tư liên tịch 08/2009/TTLT/BCA-BNG ngày 6/10/2009 của Bộ Công an, Bộ Ngoại giao hướng dẫn việc cấp hộ chiếu phổ thông và giấy thông hành ở nước ngoài theo Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam. có hiệu lực kể từ ngày 20/11/2009.
o Thông tư liên tịch số 08/2013/TTLT/BCA-BNG ngày 20/8/2013 của Bộ Công an, Bộ Ngoại giao sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch 08/2009/TTLT/BCA-BNG ngày 6/10/2009 của Bộ Công an, Bộ Ngoại giao hướng dẫn việc cấp hộ chiếu phổ thông và giấy thông hành ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 5/10/ 2013.
• Văn bản hợp nhất 05/VBHN-VPQH Luật Quốc tịch Việt Nam.
o Luật quốc tịch Việt Nam. số 24/2008/QH12.
o Luật số 56/2014/QH13 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quốc tịch Việt Nam ngày 24/6/2014.
• Nghị định 16/2020/NĐ-CP. Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật quốc tịch Việt Nam;
• Thông tư 264/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực ngoại giao áp dụng tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
• Thông tư 113/2021/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư 264/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực ngoại giao áp dụng tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

22/03/2022

HỘ CHIẾU HẾT HẠN

XÁC ĐỊNH CÓ QUỐC TỊCH VIỆT NAM

Bộ Ngoại giao đã ban hành Quyết định 1061/QĐ-BNG ngày 14/4/2017 để công bố 𝗧𝗵𝘂̉ 𝘁𝘂̣𝗰 𝘅𝗮́𝗰 đ𝗶̣𝗻𝗵 𝗰𝗼́ 𝗾𝘂𝗼̂́𝗰 𝘁𝗶̣𝗰𝗵 𝗩𝗶𝗲̣̂𝘁 𝗡𝗮𝗺 𝘃𝗮̀ 𝗰𝗮̂́𝗽 𝗵𝗼̣̂ 𝗰𝗵𝗶𝗲̂́𝘂 𝗩𝗶𝗲̣̂𝘁 𝗡𝗮𝗺. Thủ tục này đã công bố trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia

Trong đó nêu rõ

"Người Việt Nam định cư ở nước ngoài 𝗰𝗵𝘂̛𝗮 𝗺𝗮̂́𝘁 𝗾𝘂𝗼̂́𝗰 𝘁𝗶̣𝗰𝗵 𝗩𝗶𝗲̣̂𝘁 𝗡𝗮𝗺 theo pháp luật Việt Nam trước ngày 01 tháng 7 năm 2009 mà 𝗸𝗵𝗼̂𝗻𝗴 𝗰𝗼́ 𝗴𝗶𝗮̂́𝘆 𝘁𝗼̛̀ 𝗰𝗵𝘂̛́𝗻𝗴 𝗺𝗶𝗻𝗵 𝗾𝘂𝗼̂́𝗰 𝘁𝗶̣𝗰𝗵 𝗩𝗶𝗲̣̂𝘁 𝗡𝗮𝗺 theo quy định tại Điều 11 của Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008, đăng ký với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để được 𝘅𝗮́𝗰 đ𝗶̣𝗻𝗵 𝗰𝗼́ 𝗾𝘂𝗼̂́𝗰 𝘁𝗶̣𝗰𝗵 𝗩𝗶𝗲̣̂𝘁 𝗡𝗮𝗺 𝘃𝗮̀ 𝗰𝗮̂́𝗽 𝗵𝗼̣̂ 𝗰𝗵𝗶𝗲̂́𝘂 𝗩𝗶𝗲̣̂𝘁 𝗡𝗮𝗺 theo trình tự, thủ tục quy định."

Mức phí và lệ phí là
- Phí là 𝟱𝗨𝗦𝗗 cho việc 𝗖𝗮̂́𝗽 𝘁𝗿𝗶́𝗰𝗵 𝗹𝘂̣𝗰 xác nhận về việc người làm thủ tục đã được 𝘅𝗮́𝗰 đ𝗶̣𝗻𝗵 𝗰𝗼́ 𝗾𝘂𝗼̂́𝗰 𝘁𝗶̣𝗰𝗵 𝗩𝗶𝗲̣̂𝘁 𝗡𝗮𝗺; và
- Lệ phí là 𝟳𝟬𝗨𝗦𝗗 cho việc 𝗖𝗮̂́𝗽 𝗵𝗼̣̂ 𝗰𝗵𝗶𝗲̂́𝘂 𝗩𝗶𝗲̣̂𝘁 𝗡𝗮𝗺;

Một trong các giấy tờ sau đây có giá trị chứng minh người có quốc tịch Việt Nam:

- 𝗚𝗶𝗮̂́𝘆 𝗸𝗵𝗮𝗶 𝘀𝗶𝗻𝗵; trường hợp Giấy khai sinh không thể hiện rõ quốc tịch Việt Nam thì phải kèm theo giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của cha mẹ;
- 𝗚𝗶𝗮̂́𝘆 𝗰𝗵𝘂̛́𝗻𝗴 𝗺𝗶𝗻𝗵 𝗻𝗵𝗮̂𝗻 𝗱𝗮̂𝗻;
- 𝗛𝗼̣̂ 𝗰𝗵𝗶𝗲̂́𝘂 𝗩𝗶𝗲̣̂𝘁 𝗡𝗮𝗺;
- 𝗤𝘂𝘆𝗲̂́𝘁 đ𝗶̣𝗻𝗵 𝗰𝗵𝗼 𝗻𝗵𝗮̣̂𝗽 𝗾𝘂𝗼̂́𝗰 𝘁𝗶̣𝗰𝗵 𝗩𝗶𝗲̣̂𝘁 𝗡𝗮𝗺, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam, Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi đối với trẻ em là người nước ngoài, Quyết định cho người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi.
(Điều 11, Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008)

Như vậy người có 𝗛𝗼̣̂ 𝗰𝗵𝗶𝗲̂́𝘂 𝗰𝗼̀𝗻 𝗵𝗮̣𝗻 𝗵𝗮𝘆 𝗵𝗲̂́𝘁 𝗵𝗮̣𝗻 đều là có 𝗴𝗶𝗮̂́𝘆 𝘁𝗼̛̀ 𝗰𝗵𝘂̛́𝗻𝗴 𝗺𝗶𝗻𝗵 𝗰𝗼́ 𝗾𝘂𝗼̂́𝗰 𝘁𝗶̣𝗰𝗵 𝗩𝗶𝗲̣̂𝘁 𝗡𝗮𝗺 để nộp vào hồ sơ đề nghị cấp Hộ chiếu (Điều 15 và Điều 16, Luật Xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019).

Ngay cả khi không có Hộ chiếu hay giấy tờ chứng minh có quốc tịch Việt Nam, việc chưa mất quốc tịch theo Luật quốc tịch thì vẫn có thể làm Hộ chiếu mới với mức phí cấp TRÍCH LỤC xác định có quốc tịch Việt Nam chỉ là 5USD. Việc xác định có quốc tịch VN là thủ tục rất đơn giản đã được luật pháp quy định.

Vì vậy, việc Hộ chiếu hết hạn không làm gia tăng thủ tục hành chính, không đòi hỏi thêm phí xác minh hay lệ phí cấp hộ chiếu như các Đại sứ quán VN tại các nước trả lời thư công dân suốt nhiều năm qua.

Văn bản pháp luật
* · Luật số 24/2008/QH12 Luật quốc tịch Việt Nam.
* · Luật số 56/2014/QH13 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quốc tịch Việt Nam ngày 24/6/2014.
* · Luật Phòng, chống tham nhũng 36/2018/QH14
* · Nghị định 97/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22/9/2009 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quốc tịch Việt Nam;
* · Thông tư số 264/2016/TT-BTCngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí trong lĩnh vực ngoại giao áp dụng tại các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
* · Quyết định 1061/QĐ-BNG ngày 14/4/2017 Về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực lãnh sự thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Ngoại giao
* · Thủ tục xác định có quốc tịch Việt Nam và cấp hộ chiếu Việt Nam. https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=2482

Vous voulez que votre école soit école la plus cotée à Paris ?

Cliquez ici pour réclamer votre Listage Commercial.

Emplacement

Site Web

Adresse


Paris