Hoc cung truong Chuyen KHTN

Hoc cung truong Chuyen KHTN

Share

Với đam mê cháy bỏng với nghề dậy học tôi muốn lập trang này để hỗ trợ các em học sinh cấp 3 nhiều hơn nữa.

Photos from Hoc cung truong Chuyen KHTN's post 11/04/2023

Đi tìm nơi sống xanh
Loanh quanh ở Hà Nội
Đi làm không bị vội
Lại nhiều chỗ đỗ xe
Và còn full dịch vụ
Cuối tuần được đầy đủ
Cắm trại đến Shopping
Rồi đi dạo linh tinh
Chèo thuyền hay chạy bộ
Mà giá một căn hộ
Chỉ có 3.7 tỉ???
Căn hộ 3PN 95m2 tại An Lạc Green SymPhony chi tiết xem thêm tại Website: Đi tìm nơi sống xanh
Loanh quanh ở Hà Nội
Đi làm không bị vội
Lại nhiều chỗ đỗ xe
Và còn full dịch vụ
Cuối tuần được đầy đủ
Cắm trại đến Shopping
Rồi đi dạo linh tinh
Chèo thuyền hay chạy bộ
Mà giá một căn hộ
Chỉ có 3.7 tỉ???
Căn hộ 3PN 95m2 tại An Lạc Green SymPhony chi tiết xem thêm tại Website: https://chungcu-hanoi.com.vn/du-an/chung-cu-an-lac-green-symphony/

26/01/2020

My name is Ruby.

26/01/2020

:)

25/01/2020

I love you!

02/11/2015

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from number 21 to 30.
Đọc đoạn văn sau và đánh dấu A, B, C hoặc D vào phiếu trả lời của bạn để chỉ ra câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi từ 21 đến 30.
Since water is the basis of life, composing the greater part of the tissues of all living things, the crucial problem of desert animals is to survive in a world where sources of flowing water are rare. And since man’s inexorable necessity is to absorb large quantities of water at frequent intervals, he can scarcely comprehend that many creatures of the desert pass their entire lives without a single drop.
Uncompromising as it is, the desert has not eliminated life but only those forms unable to withstand its desiccating effects. No moist-skinned water- loving animals can exist there. Few large animals are found. The giants of the North American desert are the deer, the coyote, and the bobcat. Since desert country is open, it holds more swift-footed running and leaping creatures than the tangled forest. Its population is largely nocturnal, silent, filled with reticence, and ruled by stealth. Yet they are not emaciated. Having adapted to their austere environment, they are as healthy as animals anywhere else in the world.
The secret of their adjustment lies in the combination of behavior and physiology. None could survive if, like mad dogs and Englishmen, they went out in the midday sun, many would die in a matter of minutes. So most of them pass the burning hours asleep in cool, humid burrows underneath the ground, emerging to hunt only by night. The surface of the sun baked desert averages around 150 degrees but 18 inches down the temperature is only 60 degrees.
I. Các bạn dịch lại bài này trên bản dịch tạm chưa chuẩn từ Google translate nhé!
II. Vocabulary ( từ vựng):
1. Since :
• Vì, vì lẽ rằng.
Eg: Since there is no more to be said, the meeting end ( vì không còn gì để nói, cuộc họp kết thúc)
• Từ khi, từ lúc, kể từ
Eg: We have not seen him since he married ( Từ khi anh ấy kết hôn chúng tôi không gặp anh ấy)
See sb/ st: thây ai, thấy cái gì
See about: tìm kiếm
See after: chăm nom
Saw: dạng quá khứ của see
Seen dạng phân từ 2 của saw
Seen ( adj) : things seen ( những vật có thể nhìn thấy)
2. Water (n): nước
3. The basis of life: cơ sở của sự sống
4. Compose st: bao gồm cái gì
Eg: Water is composed of hudrogen and oxygen ( H2O nước bao gồm Hydro và Oxy)
5. Composing là dạng phân động từ của đt compose ( Phần này sẽ được nói kĩ trong mục giải thích ngữ pháp cơ bản liên quan đến Test 5)
6. Great (adj): lớn
7. Greater là dạng so sánh hơn ( Phần này sẽ nói kĩ hơn trong phần giải thích ngữ pháp liên quan đến Test 5)
8. The tissues (n): các mô, tế bào
9. All living thing: tất cả sinh vật sống
10. Crucial ( adj): thiết yếu > important (adj): quan trọng → the crucial problem: vấn đề thiết yếu
11. The desert animals: động vật sa mạc
12. Survive (v): sống sót
13. Where : giới từ chỉ thời gian
Eg: Where are you from?
Where: đại từ quan hệ chỉ nơi chốn, thời gian
14. Eg1: This is my hometown. I was born and grew up here.
----> This is my hometown where I was born and grew up.
15.
Eg 2: That was the summer . I met my wife then.
----> That was the summer when i met my wife.
16. Source of flowing water: nguồn nước chảy
17. Rare (adj): hiếm >< corpinous (adj): dồi dào
18. Inexorable necessity: sự cần thiết không thể lay chuyển, bắt buộc
Man’s inexorable necessity: sự cần thiết không thể lay chuyển của con người
19. Absorb (v): hấp thụ
20. Large quantities of water: một lượng lớn nước
21. At frequent intervals: tại các khoảng thời gian thường xuyên
22. Comprehend (v): thấu hiểu
23. Scarcely (adv): chắc chắn là ko, vừa mới
24. Creatures of the desert: sinh vật của sa mạc
25. Pass st: vượt qua
26. The entire lives: toàn bộ sự sống
27. Without+ N: không cái gì
28. A single drop: giọt nước nào
29. Incompromissing: kiên quyết, không khoan nhượng
30. Eliminated ( II): xóa bỏ, loại bỏ
31. Forms: hình thức
32. Withstand (v): chịu đựng được
33. Desiccating effect : ảnh hưởng khô cằn, khô héo
34. No- moist- skinned: da trơn
35. Find (v): tìm thấy → found : được tìm thấy
36. Few la rge animals: một ít các loài động vật
37. The giants : những gã khổng lồ
38. The North American desert: sa mạc Bắc Mỹ
39. The Deer (n): con nai
40. The coyote: sói đồng cỏ
41. The bobcat: linh miêu
42. Hold (v): nắm giữ
43. Swift-footed : nhanh nhẹn, mau lẹ
44. Run (v): chạy
45. Leap (v): nhảy chồm, vọt
46. Tangled (adj) rối rắm, um tùm
47. Nocturnal (adj) : sống về đêm ( từ này đã học ở Test 4)
48. Silent (adj): yên lặng
49. Reticence (n):
50. Stealth (n): sự tàng hình, lén lút
51. Fill (v): đầy
52. Rule (v): cai trị
53. Yet (phó từ): tuy vậy
54. Emaciated (adj): tiều tụy, hốc hác.
55. Adapt to st: thích nghi với cái gì
56. Their austere environment: môi trường khắc nghiệt
57. Healthy (adj): khỏe mạnh
58. As + adj+ as: so sánh bằng
59. Anywhere: bất cứ nơi nào
60. Adjustement (n): sự điều chỉnh
61. Combination (n): sự kết hợp
62. The behavior: hành vi
63. Physiology (n): sinh lý
64. None (n): không ai
65. Survive (v): sống sót
66. Mad dog: chó điên
67. The midday sun: giữa trưa nắng
68. Die in matter of minutes: chết trong vài phút
69. Humid burrow: hang ẩm ướt
70. Underneath: phía bên dưới
71. The surface of the sun: bề mặt của mặt trời
72. The temperature : nhiệt độ
III. Trả lời câu hỏi từ 21 đến 30:
Question 21: The title for this passage could be ….. ( tiêu đề của đoạn này có thể là)
A. “ Desert plants”
B. “ Life Underground”
C. “ Animal Life in a Desert Environment” ( cuộc sống của động vật trong môi trường sa mạc)
D. “ Man’s life in a Desert Environment”
The crucial problem of desert animals is to survive in a world where sources of flowing water are rare: vấn đề thiết yếu của động vật sống trên sa mạc là tồn tại trong một thế giới mà nguồn nước khan hiếm.
He can scarcely comprehend that many creatures of the desert pass their entire lives without a single drop: con người khó mà hiểu được rằng rất nhiều loài sinh vật sa mạc sống cả cuộc đời mà không có giọt nước nào.
Having adapted to their austere environment, they are as healthy as animals anywhere else in the world: thích nghi được với môi trường khắc nghiệt, chúng khỏe mạnh như các loài động vật ở bất cứ đâu trên thế giới.
Đáp án đúng là C

Question 22: The word “ inexorable” in the passage mostly means
A. Relentless (adj): không thương xót, không ngừng
B. Full (adj): đầy đủ
C. Demanding (adj): đòi hỏi, khắt khe
D. Essential (adj): cần thiết
Inexorable (adj): không lay chuyển được, không mủi lòng
Đáp án A
Question 23:
Man can hardly understand why many animals live their whole life in the desert, as…… ( con người khó có thể hiểu vì sao rất nhiều loài động vật sống được trên sa mạc vì…)
A. Sources of flowing water are rare in a desert ( nguồn nước vô cùng khan hiếm trên sa mạc)
B. Water is an essential part of his existence ( nước là phần thiết yếu đối với sự tồn tại của con người)
C. Water is an essential part of the tissues of living things ( nước bao gồm những phần tuyệt vời nhất của tế bào sống của sinh vật sống)
D. Very few animals are found in the desert ( Rất ít các loài động vật lớn được tìm thấy trên sa mạc).
And since man’s inexorable necessity is to absorb large quantities of water at frequent intervals, he can scarcely comprehend that many creatures of the desert pass their entire lives without a single drop ( vì nhu cầu không ngừng nghỉ của con người là hấp thụ một lượng lớn nước thường xuyên liên tục, nên con người khó mà hiểu được rằng rất nhiều oài sinh vật của sa mạc sống cả cuộc đời mà không có một giọt nước nào.
Đáp án đúng là đáp án B
Question 24: The pharse “ those forms” in the passage refers to all of the following EXCEPT ( Câu “những hình thức này” trong đoạn văn đề cập đến tất những điều sau ngoại trừ)
A. Water- loving animals
B. The coyote and the bobcat
C. Moist- skinned animals
D. Many large animals
Chọn đáp án B vì:
The desert has not eliminated life but only those forms unable to withstand its desiccating effects: sa mạc không xóa bỏ sự sống nhưng chỉ những loài này là không thể chịu đựng được sự khô cằn của nó.
No most-skinned, water- loving animals can exist there ( không loài động vật da trơn và động vật sống nhờ nước nào tồn tại được ở đây)
Few large animals are found ( một vài loài động vật lớn được tìm thấy).
The giants of the North American desert are the deer, the coyote, and the bobcat ( các loài động vật khổng lồ của vùng sa mạc Bắc Mỹ là nai, sói đồng cỏ và linh dương)
Those forms là moist-skinned animals, water- loving animals, many large animals
Đáp án đúng là B
Question 25: According to the passage, creatures in the desert….
Theo đoạn văn, sinh vật vùng sa mạc:
A. Are smaller and fleeter than forest animals ( nhỏ hơn và nhanh nhẹn hơn động vật sống ở rừng rậm)
B. Live in an accommodating environment ( sống ở một môi trường đầy đủ) ( Sai vì Having adated to their austere environment- thích nghi được với môi trường khắc nghiệt)
C. Are more active during the day than those in the tangled forest ( năng động vào ban ngày hơn những động vật sống ở vùng rừng rậm)
D. Are not as healthy as those anywhere else in the world ( không khỏe mạnh như những động vật ở bất cứ nơi nào trên thế giới ) ( sai vì they are as healthy as animals anywhere in the world)

Đáp án A ( Since desert country is open, it holds more swift- footed running and leaping creatures than the tangled forest- vì môi trường sa mạc mở rộng chúng trở thành những sinh vật chạy nhanh hơn và nhanh nhẹn hơn những sinh vật ở vùng rừng rậm)
Question 26: The author mentions all the following as examples of the behavior desert animals ( tác giả đề cập đến những điều sau như ví dụ về hành vi của động vật sống ở sa mạc trừ:
EXCEPT…….
A. They sleep during the day ( chúng ngủ vào ban ngày)
B. They dig home underground ( chúng xây nhà dưới lòng đất)
C. They are noisy and aggressive ( chúng ồn ào và hung hăng)
D. They are watchful and quiet ( chúng thận trọng và yên lặng)
Chọn đáp án C vì
Its population is largely nocturnal, silent, filled with reticence, and ruled by stealth ( động vật của sa mạc chủ yếu sống vào ban đêm, yên lặng, luôn dè dặt và đặt ra những luật lệ vô hình.
So most of them pass the burning hours asleep in cool, humid burrows underneath the ground ( vì thế hầu hết chúng vượt qua hàng giờ nóng như lửa đốt trong những hang mát mẻ, ẩm ướt dưới lòng đất.
Question 27: The word “ emaciated” in the passage mostly means……
A. Wildv(adj) : hoang dã
B. Cunning (adj) : xảo quyệt, mưu mẹo
C. Unmanageable (adj): khó kiểm soát
D. Unhealthy (adj): không khỏe
Emaciated (adj): gầy gò, ốm yếu= unhealthy

Question 28: The word “ them” means
A. Animals
B. People
C. Water
D. Minutes
Chọn đáp án A vì :
So most of them pass the burning hours asleep in cool, humid burrows underneath the ground ( vì thế hầu hết chúng vượt qua hàng giờ nóng như lưả đốt ngủ trong những hang mát mẻ, ẩm ướt dưới lòng đất.
Question 29:
The word “ burrows” in the passage mostly means……
A. “ places where insects or other small creatures live and produce their young ( nơi côn trùng và các loài sinh vật nhỏ sống và sinh sản)
B. “ holes or tunnels in the ground made by animals for them to live in” ( lỗ hoặc đường hầm trong lòng đất được tạo ra bởi động vật để sống trong đó)
C. “ structures made of metal bars in which animals or birds are kept” ( cấu trúc được tạo thành bởi những thanh kim loại để giữ động vật hoặc chim
D. “ places where a particular type of animal or plant is normally found” (nơi mà các loài động vật hay thực vật được tìm thấy)
Chọn Đáp án B

Burrow (n) a hole or tunnel in the ground made by animals such as rabbits for them to live in: một lỗ hoặc đường hầm trong đất được tạo ra bởi động vật để sống trong đó.

Question 30: We can infer from the passage that….. ( chúng ta có thể suy luận từ đoạn văn)
A. Living things adjust to their environment ( các sinh vật sống điều chỉnh môi trường sống của chúng)
B. Water is the basis of desert life ( nước là phần cơ bản của cuộc sống sa mạc)
C. Desert life is colorful and diverse ( cuộc sống sa mạc tràn đầy màu sắc và đa dạng)
D. Healthy animals live longer lives ( những loài động vật khỏe mạnh sống cuộc đời dài hơn)
Chọn đáp án A vì
The secret of their adjustment lies in the combination of behavior and physiology ( Bí mật của sự điều chỉnh của chúng nằm ở sự kết hợp giữa hành vì và sinh lý.)

Yêu cầu:
1. Đọc lại bài khóa vào điện thoại 5 lần
2. Dịch bài khóa sang tiếng việt.
3. Liệt kê thêm từ vựng được cho là mới với chính các bạn vào phần Vocabulary
4. Liệt kê những phần ngữ pháp gặp trong bài khóa ngoài nội dung đại từ quan hệ và phân từ hiện tại, phân từ khóa khứ.
5. Tóm tắt bài khóa bằng 5 câu.

28/10/2015

Bài đọc hiểu số 1 của bài Test 4 trả lời câu hỏi từ 46 đến 55
VI: Read the passage and choose the best answer to each question from your choices (A,B,C, D) given. Mark your choice on the answer sheet
Vocabulary:
- Emperor Penguin : chim cánh cụt hoàng đế
- Dingy (adj): xám xịt
- Stripe (n): sọc
- Breast (n): ngực
- Crustacean (n): động vật giáp xác
- Waterproof (adj): không thấm nước
- Krill (n): nhuyễn thể
- Predator (n): động vật ăn thịt, kẻ thù
- Leopard Seal (n): hải cầu báo
- Orca (n): cá kình
- Vulnerable (adj): dễ bị tổn thương
- Predation (n): sự ăn thịt
- Skuas (n): chim cướp biển
- Range (n): nơi sinh sống
- Perimeter (n): vành đai/ chu vi
- Breed (v): sinh sản
- Trek (n): sự di cư
- Nesting (n): làm tổ
- Feed in (v): tìm kiếm thức ăn
- Incubate (v) ấp trứng
- Patch (n): miếng, vết
- Instantaneously (adv): chật ních, chun chúc, rắn chắc
- Huddle= crech (n) đám đông lộn xộn
- Regurgitate (v): nôn ra, ợ ra
Bài đọc hiểu để trả lời câu hỏi từ 46 đến 55
Description: The Emperor Penguin is the world’s largest and tallest penguin. It is also the heaviest penguin, with some individuals recorded at nearly 100 pounds. Adults have a black head, back, tail and black wings. The underparts are dingy while. The sides of the neck are marked with a large golden or yellow stripe. In addition, there is a varying amount of gold on the upper breast. Like most penguins, the Emperor Penguin has thick, waterproof feathers that cover the entire body except for the bill and feet. Emperor Penguins normally live about 20 years in the wild, though some inviduals have been recorded at 40 years of age.
Diet: Crustaceans, krill, and small fish. Emperor Penguins will dive depths of 800 feet in search of food. Most dives last 3-6 minutes.
Predators : Sharks, Leopard Seals, Orcas. Chick are vulnerable to predation from South Polar Skuas.
Range: The Emperor Penguin is found throughout the Antarctic perimeter. It is the only species of penguin to breed during the Antarctic winter. Breeding takes place about 60 miles from the coast in the Antarctic interior, where temperatures regularly drop to – 40 degrees Celsius. The trek from the Antarctic coastline to the breeding grounds was the inspiration for “ March of the Penguins”.
Nesting: Female Emperor Penguin lay a single egg in May or June. After the egg has been laid, the female must immediately feed in the ocean. First, the egg is carefully transported to the male, who incubates the egg under a brood patch that rests above the feet. Occasionally, the transfer is unsuccessful and the egg rolls onto the ice and instantaneously freezes.
The male will incubate the egg for up to 65 days! During this time, he will not eat a single meal. On particularly cold days, hundreds of male penguin may gather together in a compact huddle to warm themselves in the pounding Antarctic winds. In about 2 months, the female returns and locates her mat and chick by sound. She regurgitates food stored in her stomach to feed the growing chick. The male then takes his turn feeding in the ocean and returns after about a month, at which point both parents tend to the chick by regurgitating food and keeping it off the ice. One the chick is about seven weeks olds, it join other chick an a crech to keep warm.
Status: Populations of Emperor Penguins are thought to be stable. Estimates indicate about 200,000 breeding pairs.

Dịch sang tiếng việt: ( chưa chuẩn cần dịch lại)
Mô tả: Chim cánh cụt Hoàng đế là chim cánh cụt lớn nhất và cao nhất thế giới. Nó cũng là chim cánh cụt nặng nhất, với một số cá nhân ghi nhận gần 100 pounds. Con chim trưởng thành có một cái đầu đen, lưng, đuôi và đôi cánh đen. Trong khi các phần dưới là màu xỉn. Quanh cổ được đánh dấu với một sọc vàng hoặc vàng lớn. Ngoài ra, trên ngực trên có nhiều mảng màu vàng khác nhau. Giống như hầu hết các loài chim cánh cụt, chim cánh cụt Hoàng đế lông dày, không thấm nước bao phủ toàn bộ cơ thể, ngoại trừ mỏ và bàn chân. Chim cánh cụt Hoàng đế thường sống khoảng 20 năm trong môi trường hoang dã, mặc dù một số loại đơn lẻ đã được ghi nhận tại 40 tuổi.
Thức ăn: động vật giáp xác, nhuyễn thể và cá nhỏ. Chim cánh cụt Hoàng đế sẽ lặn sâu 800 dặm để tìm thức ăn. Hầu hết quá trình lặn kéo dài 3 đến 6 phút.
Động vật ăn thịt : Cá mập, hải cẩu báo, cá kình. Loại chim cánh cụt con dễ bị tổn thương bởi sự ăn thịt của nhưng con chim cướp biển Nam cực.
Phạm vi : Chim cánh cụt hoàng đế được tìm thấy khắp 1 vòng tròn chu vi Nam Cực. Nó là loài duy nhất sinh sản vào mùa đông Nam Cực. Việc sinh sản diễn ra ở cùng đất Nam cực sâu trong đất liền cách bờ biển khoảng 60 dặm, nơi nhiệt độ thường xuyên giảm đến - 40 độ C. Chuyến đi từ bờ biển Nam Cực tới các khu vực sinh sản là nguồn cảm hứng cho "Tháng 3 của hải cẩu".
Việc làm tổ: Chim cánh cụt hoàng đế mẹ đẻ một quả trứng duy nhất vào tháng Năm hoặc tháng Sáu. Sau khi đẻ trứng, chim mẹ ngay lập tức phải quay lại biển. Đầu tiên, trứng được truyền cẩn thiện choc him bố để ấp dưới một vết ấp nằm ở trên bàn chân. Thỉnh thoảng, việc truyền thất bại và trứng lăn vào băng và lập tức bị đông cứng.
Chim bố sẽ ấp trong 65 ngày! Trong thời gian này, chim bố sẽ không ăn. Vào những ngày đặc biệt lạnh, hàng trăm chú chim cánh cụt đực có thể quây quần bên nhau trong cuộc trò chuyện nhóm nhỏ gọn để làm ấm mình trong gió Nam Cực đập thình thịch. Trong khoảng 2 tháng, các con cái trở lại và tìm con đực và con nó bằng âm thanh. Nó nôn thực phẩm được lưu trữ trong dạ dày để nuôi chim con. Chim mẹ quay lại biển và trở lại sau 1 tháng. Cả chim bố và chim mẹ đều nuôi con bằng cách nôn thức ăn trong dạ dày ra và để chúng cách xa băng . Một chú chim con khoảng bảy tuần tuổi tham gia gà vào đám đông để giữ ấm.
Tình trạng: quần thể của chim cánh cụt hoàng đế được cho là ổn định. Theo ước tính có khoảng 200.000 cặp chim.
Question 46 – Question 54:
Q46: What color is the tail of the Emperor Penguin?
Màu lông của chim cánh cụt hoàng đế
A. Black ( Adults have a black head, back, tail, and black wings: Con chim trưởng thành có đầu, lưng, đuôi màu đen và những cái cánh màu đen)
B. Orange
C. White
D. Yellow
Question 47: Which of the following animals only preys on Penguin chicks? Loài động vật nào ghi dưới đây chỉ săn những con chim cánh cụt con)
A. Seals
B. Skuas
C. Sharks
D. Oreas
To prey on: săn mồi
Chicks are vulnerable to predation from South Polar Skuas : những con chim cánh cụt con dễ bị tổn thương bởi sự ăn thịt của những con chim cướp biển Nam Cực.
Question 48: Which of the following statement is true? Câu nào sau đây đúng
A. The female locates her chick by smell ( Những con cái tìm con của nó bằng mùi) ( the female returns and locates her mate and chick by sound: những con cái trở lại và tìm con được và con nó bằng âm thanh. Vây câu A sai)
B. After the egg is laid, the male ventures off to the sea first ( Sau khi đẻ trứng, chim mẹ ngay lập tức quay lại biển trứng tiên) (After the egg has been laid, the female must immediately feed in the ocean. First, the egg is carefully transported to the male: sau khi đẻ trứng, chim mẹ ngay lập tức quay lại biển, trứng được giao lại cho chim bố. Vậy câu B sai.
C. Both parents will feed chicks by regurgitating food. ( Cả chim bố và chim mẹ đều nôn thức ăn để nuôi chim con) ( both parents tend to the chick by regurgitating food and keeping it off the ice: cả chim bố và chim mẹ đều nuôi con bằng cách nôn thức ăn trong dạ dày ra và để chúng cách xa băng)
D. The female locates her chicks by sight ( chim mẹ tìm chim con bằng hình ảnh) ( giống câu A)
Vậy đáp án đúng là đáp án C
Question 49. At the end of the passage, a line reads “ Population of Emperor Penguins are thought to be stable. Estimates indicate 200,000 breeding pairs.” What does “ stable” mean? ( stable : ổn định)
A. Staying the same: luôn luôn như thế, ổn định
B. Uncertain: không chắc chắn
C. Decreasing: đang giảm
D. Increasing: đang tăng lên
Đáp án A
Question 50: How many eggs are laid by the female Emperor Penguin? (Chim cánh cụt hoàng đế mẹ đẻ bao nhiêu trứng? )
A. 2
B. 0
C. 1
D. 3
Female Emperor Penguins lay a single egg in May or June: Chim cánh cụt mẹ chỉ đẻ duy nhất 1 quả trứng vào tháng năm và tháng 6)
Đáp án C
Question 51: What happens third? ( Điều gì xảy ra thứ 3)
A. The male feeds in the ocean while the female tends to the chick ( chim bố kiếm thức ăn trong khi chim mẹ chăm sóc chim con) ( đúng)
B. The young penguin joins a crèche (chim con tham gia vào 1 đám) ( sai)
C. The female feeds in the ocean while the male incubates ( chim mẹ tìm thức ăn ở biển trong khi chim bố ấp trứng ( giai đoạn 2)
D. The egg transfer ( trứng được truyền)
Đáp án đúng là đáp án A
First, the egg is carefully transported to the male, who incubates the egg under a brood patch: đầu tiên trứng được truyền cho chim bố để ấp dưới 1 vết ấp.
The male will incubate the egg for up to 65 days! During this time, he will not eat a single meal: chim bố sẽ ấp trứng trong 65 ngày
During this time, he will not eat a single meal: trong thời gian đó nó sẽ không ăn
In about 2 months, the female returns and locates her mate and chick by sound. She regurgitates food stored in her stomach to feed the growing chick. The male then takes his turn feeding in the ocean and returns after about a month: Trong 2 tháng, chim mẹ trở lại tìm chim con bằng tiếng kêu. Nó nôn thức ăn chứa trong dạ dày cho chim con ăn. Còn chim bố quay lại biển kiếm ăn và trở lại sau 1 tháng.
Question 52: Which of the following is NOT true? Câu nào dưới đây sai
A. The female lays an egg during the Antarctic winter ( Chim mẹ đẻ trứng vào mùa đông ở Nam Cực ) ( It is the only species of penguin to breed ( đẻ) during the Antarctic winter . Câu A đúng)
B. After the female lays the egg, the male must immediately feed in the ocean: sau khi chim mẹ đẻ trứng, chim bố ngay lập tức quay lại biển ( After the egg has been laid, the female must immediately feed in the ocean: sau khi đẻ trứng chim mẹ ngay lập tức quay lại biển. Câu B sai)
C. Sometimes, the eggs transfer from the female to male results in the egg freezing : Thỉnh thoảng trứng được truyền từ chim mẹ sang chim bố khi bị đóng băng ( Occasionally, the transfer is unsuccessful and the egg rolls onto the ice and instantaneously freezes: thi thoảng sự truyền thất bại và trứng lăn vào băng và ngay lập tức đông cứng. Câu C đúng.
D. The male incubates for more than two months without eating: chim bố ấp trứng khoảng 2 tháng và không ăn ( The male wil incubate the egg for up to 65 days! During this time, he will not eat a single meal: chim bố sẽ ấp trứng trong 65 ngày. Trong thời gian đó, nó sẽ không ăn. Câu D đúng
Question 53: Where to Emperor Penguins breed? Chim cánh cụt Hoàng đế đẻ ở đâu?
A. The Antarctic interior ( vùng đất Nam cực sâu trong đất liền) ( Breeding takes place about 60 miles from the coast in the Antarctic interior : việc sinh sản diễn ra ở vùng đất Nam cực sâu trong đất liền cách bờ biển khoảng 60 dặm). Đáp án A
B. In the water
C. Along the coast
D. South America
Question 54: Which of the following is NOT part of the diel of the Emperior Penguin? ( Loài nào không phải thức ăn của chim cánh cụt hoàng đế)
A. Krill : các loại nhuyễn thể
B. Crustaceans : động vật giáp xác
C. Insects : côn trùng (Diet: Crustanceans, krill and small fish. Thức ăn động vật giáp xác, các loài nhuyễn thể và cá nhỏ)
D. Fish: cá nhỏ
Question 55: Which of the following scenarios is unlikely? ( Kịch bản phim nào dưới đây khó có thể xảy ra)
A. Finding an Emperor Penguin that is about 20 years old: tìm thấy 1 con chim cánh cụt hoàng đế 20 năm tuổi) ( Đúng vì Emperor Penguin normally live about 20 years in the wild)
B. Finding an Orca that has just eaten an Emperor Penguin: tìm thấy 1 con cá kình vừa ăn 1 con chim cánh cụt Hoàng đế ( Đúng vì Predators : động vật ăn thịt, kẻ thù : Sharks, Leopard Seals ( hải cẩu báo), Orcas ( cá kình)
C. Finding an Emperor Penguin after it has been underwater for 10 minutes: tìm thấy 1 con chim cánh cụt Hoàng đế sau khi nó ở dưới nước 10 phút ( Sai vì Most dives last 3-6 minutes : lặn được 3 đến 6 phút.
D. Finding an Emperor Penguin that weighs 80 pounds: tìm thấy 1 con chim cánh cụt hoàng đế nặng 80 pao ( Đúng vì some individuals recorded at nearly 100 pound: 1 vài con nặng gần 100 pao

26/10/2015

Q23- Q27:
Either: chỉ dùng sau động từ phủ định
So long: chào tạm biệt
Contrary to st: đối lập với cái gì
Peasant (adj): nông dân
Repression (n): suy thoái
Evolution (n): sự tiến hóa
Flexibility (n): sự linh hoạt
An economic regression: sự suy thoái kinh tế
Neither…nor: không…không
Scarcely …before: hiếm…trước kia
Hardly…when: hiếm…khi
Both…and : cả 2 đều
Take out: rút ra, lấy ra, nhổ ( răng)
Cross out: xóa bỏ
Break of: rời ra, lìa ra
Try on: thử cái gì ( quần áo)

Q28:
“ What would you like to order, Sir?” “ I…. the lamb”
A. Have
B. Am going to have
C. Will have
D. Am having
Thưa ông, ông muốn yêu cầu món gì?
Tôi sẽ ăn một chút thịt cừu
The lamp: thịt cừu
Câu trả lời chỉ hành động diễn ra trong tương lai được đề cập đến tại thời điểm nói nên dùng thì tương lại đơn giản ( Will+ V)
Chọn đáp án C
Q29. The surface of the moon was shaped by meteorites ….craters of all sizes
A. The impact formed ( cái mà ảnh hưởng tạo nên)
B. Which forming ( ảnh hưởng của nó đã tạo nên)
C. Whose impact formed ( cái mà tạo nên)
D. Are forming (đang tạo nên)
Meteorite (n): thiên thạch
Crater (n): miệng núi lửa
Chỗ trống cần điền là một 1 cụm từ bổ nghĩa cho “ meteorites” nên ta sử dụng đại từ quan hệ.
“ Bề mặt của mặt trăng được tạo thành bởi các thiên thạch ….các hố thiên thạch ở mọi kích thước”
Đáp án B ( Bề mặt của mặt trăng được tạo thành bởi các thiên thạch mà ảnh hưởng của nó tạo nên các hố thiên thạch ở mọi kích thước)
Question 30: ………..The children have been left in the cold is anybody’s guess, although it appears that they will all be brought back to health ( Bọn trẻ phải đứng ở trời lạnh bao lâu là do sự suy đoán của mọi người mặc dù có vẻ như chúng đã được đưa vào nhà để giữ gìn sức khỏe).
A. How long ( Bao lâu)
B. That (Việc đó) ( Không chọn đáp án B vì không có nghĩa)
C. It is ( Đó là)
D. While ( Trong khi)
Question 31: ……….of smell, without our realizing it, affect who we choose as friends has been suggested
( Việc cảm giác của chúng ta về mùi vị, có thể, mà chúng ta không nhận ra, ảnh hưởng đến việc chúng ta lựa chọn bạn bè, đã được gợi ý trước.)
A. That our sense
B. Sense
C. For out sense
D. Because of our sence
Câu đã cho là dạng câu phức. Động từ chính trong câu là has been suggested.
Mệnh đề phụ : off smell, might, without our realizing it, affect who choose as friends, mệnh đề này mới chỉ có động từ “ might affect who we choose as friends và thiếu chủ ngữ
Loại B vì chỉ có chủ ngữ; C không phải là chủ ngữ, D chỉ có chủ ngữ
Question 32: The Board of Directors determined, after having tried to enter several related business arenas …..concentrate on its core business. ( BGĐ đã quyết định, sau khi bước chân vào một số đấu trường kinh doanh, nên tập vào việc kinh doanh cốt lõi của nó)
A. That the company should
B. Should
C. That
D. Company
Cấu trúc:
To determine that + S+ V: xác định rằng
Arenas (n): đấu trường
To concentrate on st/doing st: tập trung vào cái gì/ làm gì
Chỗ trống cần điền That và chủ ngữ của câu nên loại B,C,D
Question 33: ………with their surroundings, or hide in crevices for protection
A. Lobsters ( tôm hùm)
B. Lobsters blend
C. Lobsters blending
D. Because lobsters blend
Blend (v): trà trộn, pha trộn
Crevice (n): khe hở, kẽ hở
Or mang nghĩa hoặc là, là từ nối giữa 2 sự việc hành động với nhau, đi sau nó là động từ hide chỗ trống cần thêm 1 động từ. Chỗ trống cần thêm 1 chủ ngữ và 1 động từ
Loại A, C ( blending sai ngữ pháp), D ( khi thêm because vào câu mới chỉ có thành phần S)
Đáp án B
Question 34: I’m surprised to hear that Wendy and Harry have …….They seemed very happy together when I saw them last in Munich ( Tôi ngạc nhiên khi biết tin Wendy và Harry chia tay. Họ có vẻ hạnh phúc khi tôi gặp họ lần cuối ở Munich).
A. Ended up ( kết thúc, nhận lãnh cái gì)
B. Finished up ( hoàn thành, kết thúc, làm xong)
C. Split up: chia tay ( 1 mối quan hệ)
D. Separate ( chia, tách, xa cách)
Question 35: Please cut my hair……the style in this magazine.
A. The same length as
B. The same length like
C. The same long like
D. The same long as
Cấu trúc: S+V+ the same+ N+ as+ { N/Pronoun}
Eg: My house is the same height as his
IV. Mark the letter A,B,C or D on your answer sheet to indicate the answer which is SIMILAR in meaning to the underlined part
Question 36:
The newlywed agreed to be very frugal in their shopping because they wanted to save enough money to buy a house
A. Economical = frugal
B. Wasteful ( lãng phí)
C. Interested (adj): quan tâm
D. Careless (adj): bất cẩn
The newlywed: người mới cưới
Frugal (adj): căn cơ, tiết kiệm = economical
To agree to do st: đồng ý làm gì
Question 37:
I’m looking for a unique gift for my boyfriend, he appreciates unusual things.
A. Stunning = beautiful (adj)
B. Phenomenal= extraordinary (adj) bất bình thường.
C. One of kind: duy nhất, độc nhất
D. Astonishing = amazing : đáng kinh ngạc
Question 38: Expecting that his license would be renewed, the pilot was surprised when it was revoked instead.
A. Accepted
B. Finalized
C. Rescinded = revoked
D. Stolen
To revoke (v): thu hồi, hủy bỏ = To rescind (v): thu hồi, hủy bỏ
To finalize (v): hoàn thiện, hoàn thành
Question 39: The company makes every effort to respond to customer queries and will reply to them via email within two business clays
A. Complaints : phàn nàn
B. Questions = queries : câu hỏi, chất vấn
C. Agreements: sự đồng ý
D. Reservations : sự đặt chỗ trước
To make effort to do st: cố gắng làm gì
To respond to sb/st : trả lời ai/ cái gì = to reply to sb/st: phản hồi
Question 40: After I spent a couple of hours picking his brain, his scheme started to make sense
A. Questioning : hỏi han
B. Beating him: đánh
C. Threating: đe dọa
D. Teaching him
To pick one’s brain: hỏi để thu thập thông tin
To spend (time) doing st: dành thời gian để làm gì
He spends her weekend relaxing
Sheme (n): sự phối hợp, kế hoạch
V. Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to show the underlined part that needs correction in each of the following questions.
Question 41:
A number of people who attended the fair exceeded our expections. ( A→ The)
A number of : một số những đi với danh từ số nhiều, động từ chia ở số nhiều
Eg: A number of students are going to the class picnic
The number of = số lượng những … đi với danh từ số nhiều, động từ vẫn ở ngôi thứ 3 số ít
Eg: The number of days in a weel is seven.
Câu muốn nói đến số lượng người tham gia hội chợ nên phải chọn The number of people ….
Đáp án A chuyển A thành The
Queston 42:
Peter couldn’t understand what had decided (A) because too many (B) people were talking (C) at once (D). ( A= had been decided)
Had decided bổ nghĩa cho what ở trước nó. Dạng bị động: cái gì đã được quyết định. Cấu trúc bị động thì quá khứ hoàn thành.
Had been + P II.
Đáp án A chuyển had decided thành had been decided

Want your school to be the top-listed School/college in Vinh?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Telephone

Address

182 Lương Thế Vinh
Vinh