Học bổng du học Nhật Bản - ASAHI

Học bổng du học Nhật Bản - ASAHI Nơi chấp cánh cho ước mơ của bạn bay cao! Tất cả giáo viên của nhà trường đều có kinh nghiệm học tập và sinh sống tại Nhật Bản.

Minh Việt là trường Nhật Ngữ đầu tiên tại Việt Nam: Sử dụng giáo trình Tiếng Nhật thương mại của học viện Sendagaya lớn nhất Nhật Bản. Chương trình du học của nhà trường, các em được học các môn học toán-lý-hoá bằng tiếng Nhật để thi vào trường Đại Học hàng đầu Nhật Bản. Minh Việt là trường duy nhất có tổ chức chương trình tham quan doanh nghiệp, các câu lạc bộ võ thuật để nâng cao thể chất và các chương trình tham quan dã ngoại cho học viên.

27/05/2018

#270518 - Dịch N1

かつて大人たちは、子どもたちがゲームやテレビアニメに熱中しているのを見ると、「現実とヴァーチャル世界の区別のつかない人間になってしまう」と心配した。

Trước kia, mỗi khi người lớn thấy trẻ con mải mê với game và anime trên ti vi thì sẽ lo rằng "chúng nó sẽ trở thành người không phân biệt hiện thực với thế giới ảo mất thôi."

そして、時に子どもたちが信じがたい、残忍な犯罪を起こすと、「ゲームやアニメの世界で簡単に人が死んでいくのを見てきたから、現実世界でもゲーム感覚で簡単に人を殺すようになった」とマスコミは書きたてた(注1)。

Và rồi đôi khi trẻ con gây ra tội tàn nhẫn đến khó tin, thì truyền thông lại đăng "vì trong thế giới game và anime, chúng nhìn thấy con người chết đi một cách dễ dàng, nên trong thế giới hiện thực, chúng dễ dàng giết người với cảm giác của game."

しかし、当時そういった、いかにも短絡的(注2)で、ステレオタイプな論調を耳にするたびに、「いくらゲームやアニメ漬けの生活をしていたとしても、実際に現実とヴァーチャルの区別がつかなくなり、シューティングゲームで敵を殺すように、簡単に生身の人間を殺してしまうなんてことは、まずあり得ない」と、多くの人は思っていたはずだ。

Thế nhưng, thời đó mỗi khi nghe giọng điệu rập khuôn và thiển cận thì nhiều người chắc hẳn nghĩ rằng "cho dẫu sống một cuộc sống chìm trong game và anime thì sẽ không phân biệt hiện thực trong thực tế và thế giới ảo, mấy chuyện giết người đang sống một cách dễ dàng giống như giết kẻ thù trong game bắn giết trước tiên là không thể có."

(中略)しかし、①どうやらそうではないらしいことが、しだいに明らかになりつつある。

Tuy nhiên, việc đằng nào cũng không như vậy đang dần sáng tỏ.

日本人は、戦後一貫して、アニメ、ゲーム、キャラクターに囲まれる生活をしてきた。

Người Nhật sau chiến tranh sống một đời sống với xung quanh là anime, game và character (nhân vật trong truyện, phim,...) một cách nhất quán.

そして、キャラクターとの間にもはや抜き差しならない(注3)ほど強い精神的な絆を結んでいる。

Và giữa khoảng cách với character đã gắn kết sợi dây tinh thần mạnh mẽ đến nỗi không thể dứt bỏ.

その中で、「キャラ化」の感覚は常に、ぼくらと寄り添い、身体化し続けているのだ。

Trong đó, cái cảm giác "nhân vật hóa" xích lại gần với chúng ta, và đang tiếp tục thực thể hóa.

キャラクターだけでなく、高度情報化の包囲網もぼくらから「現実世界」との接触を奪いつつある。

Không chỉ character, mà cả mạng lưới thông tin hóa cao độ bao quanh cũng đang dần tước đoạt sự tiếp xúc với "thế giới hiện thực" ra khỏi chúng ta.

一九九〇年代以降のインターネット、携帯電話の急速な普及は、高度情報化社会を一気に生活レベルにまで浸透させた。

Sự phổ biến nhanh như vũ bảo của điện thoại di động và internet kể từ năm 1990 đã làm thấm nhuần xã hội thông tin hóa cao độ một lèo đến tận các mức độ sinh hoạt.

今では、多くのビジネスマンは日々パソコンの前で生活し、他の多くの人たちも携帯電話から目が離せない生活を送っている。

Giờ đây, nhiều doanh nhân ngày ngày sống trước màn hình máy tính, những người khác thì nhiều người lại có một cuộc sống không thể rời mắt khỏi chiếc điện thoại.

実際、電車に乗ると、半数以上の人が携帯電話の画面を覗き込み、メールかゲームに興じている。

Thực tế là cứ hễ lên xe điện thì hơn một nửa số người dán mắt vào màn hình điện thoại, vui thích với tin nhắn và game.

これは、もはや②当たり前になってしまった日常風景なのだが、少し引いて見てみると、ある種異様な光景でもある。

Đây là cảnh tượng thường ngày đã trở thành hiển nhiên, nhưng mỗi khi nán lại chút nhìn thử thì nó cũng là một loại cảnh tượng dị thường.

彼らは、本当に「現実世界」を生きているのだろうか。

Bọn họ liệu có thật sự đang sống trong "thế giới hiện thực" không?

かりそめの(注4)身体はそこにあったとしても、意識そのものはすでに③仮想現実社会で暮らしているのではないのか。

Cơ thể chỉ mang tính tạm thời, cho dù hiện hữu tại đó, nhưng ý thức lại đang sống trong xã hội hiện thực giả tưởng.

そう感じてしまうのは、僕だけではないような気がする。

Tôi cảm giác dường như không chỉ mình tôi cảm thấy như vậy.

日常的なコミュニケーションの多くも、今では対面ではなく、メールや電話で行うことが当たり前になっている。

Nhiều giao tiếp thường ngày giờ đây cũng không phải là giao tiếp mặt đối mặt, mà là việc thực hiện bằng điện thoại hay tin nhắn đã trở thành hiển nhiên.

実際には一度も会うことなく、メールだけでことが済んでしまう相手だってめずらしくなくなってきている。

Đối phương chưa gặp thực tế một lần nào, mà chỉ nhắn tin thôi cũng xong, đã không còn hiếm nữa.

いやむしろ、メール中心の、家庭現実的なコミュニケーションに慣れてしまうと、実際に対面して行うコミュニケーションが億劫(注5)になったり、不快になったりするといった経験をした人も少なくないはずだ。

Đúng hơn là khi đã quen với việc giao tiếp mang tính hiện thực gia đình mà chủ yếu là nhắn tin, thì chắc không ít người đã có những trải nghiệm chẳng hạn như giao tiếp mặt đối mặt trong thực tế trở nên phiền toái và không thoải mái.

メールが中心となるコミュニケーションの相手は、もちろん現実の存在ではなく、情報としての対象である。

Đối phương trong giao tiếp mà chủ yếu là nhắn tin dĩ nhiên không phải là tồn tại hiện thực, mà là đối tượng của thông tin.

つまり、おもしろいことに、ぼくらは現実の存在(対面する相手)よりも情報としての対象(メールでの相手)のほうに親近感を持ったり、愛着を覚えたりしているということなのだ。

Tức là, thú vị thay, chúng ta có cảm giác gần gũi, gắn bó với đối tượng thông tin (đối tượng gửi tin nhắn) hơn là tồn tại hiện thực (đối tượng mặt đối mặt).

27/05/2018

#270518 - Luyện dịch N1

かつて大人たちは、子どもたちがゲームやテレビアニメに熱中しているのを見ると、「現実とヴァーチャル世界の区別のつかない人間になってし まう」と心配した。そして、時に子どもたちが信じがたい、残忍な犯罪を起こすと、「ゲームやアニメの世界で簡単に人が死んでいくのを見てきたから、現実世界でもゲーム感覚で簡単に人を殺すようになった」とマスコミは書きたてた(注1)。

しかし、当時そういった、いかにも短絡的(注2)で、ステレオタイプな論調を耳にするたびに、「いくらゲームやアニメ漬けの生活をしていたとしても、実際に現実とヴァーチャルの区別がつかなくなり、シューティングゲームで敵を殺すように、簡単に生身の人間を殺してしまうなんてことは、まずあり得ない」と、多くの人は思っていたはずだ。

(中略)しかし、①どうやらそうではないらしいことが、しだいに明らかになりつつある。

日本人は、戦後一貫して、アニメ、ゲーム、キャラクターに囲まれる生活をしてきた。そして、キャラクターとの間にもはや抜き差しならない(注3)ほど強い精神的な絆を結んでいる。その中で、「キャラ化」の感覚は常に、ぼくらと寄り添い、身体化し続けているのだ。

キャラクターだけでなく、高度情報化の包囲網もぼくらから「現実世界」との接触を奪いつつある。

一九九〇年代以降のインターネット、携帯電話の急速な普及は、高度情報化社会を一気に生活レベルにまで浸透させた。今では、多くのビジネスマンは日々パソコンの前で生活し、他の多くの人たちも携帯電話から目が離せない生活を送っている。実際、電車に乗ると、半数以上の人が携帯電話の画面を覗き込み、メールかゲームに興じている。

これは、もはや②当たり前になってしまった日常風景なのだが、少し引いて見てみると、ある種異様な光景でもある。彼らは、本当に「現実世界」を生きているのだろうか。かりそめの(注4)身体はそこにあったとしても、意識そのものはすでに③仮想現実社会で暮らしているのではないのか。そう感じてしまうのは、僕だけではないような気がする。

(中略)

日常的なコミュニケーションの多くも、今では対面ではなく、メールや電話で行うことが当たり前になっている。実際には一度も会うことなく、メールだけでことが済んでしまう相手だってめずらしくなくなってきている。

いやむしろ、メール中心の、家庭現実的なコミュニケーションに慣れてしまうと、実際に対面して行うコミュニケーションが億劫(注5)になったり、不快になったりするといった経験をした人も少なくないはずだ。

メールが中心となるコミュニケーションの相手は、もちろん現実の存在ではなく、情報としての対象である。つまり、おもしろいことに、ぼくらは現実の存在(対面する相手)よりも情報としての対象(メールでの相手)のほうに親近感を持ったり、愛着を覚えたりしているということなのだ。

(相原博之『キャラ化するニッポン』講談社現代新書による)

(注1)書きたてる:新聞や雑誌などが盛んに書く

(注2)短絡的:本質を考えずに原因と結果を結びつけること

(注3)抜き差しならない:どうすることもできない

(注4)かりそめの:本当ではない一時的な

(注5)億劫:面倒で気が進まない

13/05/2018



新しい芸術について語り、芸術は、つねに新しくなければならないと主張するまえに、「新しいということは、何か」という問題をはっきりさせたいと思います。

Nói về nghệ thuật mới, trước khi chủ trương là nghệ thuật lúc nào cũng phải làm mới, thì tôi muốn làm rõ vấn đề "Cái mới là gì?"

まず、新しいという言葉そのものについて、考えてみましょう。 Trước hết, chúng ta hãy thử suy nghĩ về cái từ gọi là mới.
①意外にも、大きな問題をふくんでいます。 Thật không ngờ, nó bao hàm cả vấn đề to lớn.
だいいち、この言葉の使い方に、混乱が見られるのです。 Trước nhất là có thể thấy sự hỗn loạn trong cách sử dụng từ này.
たとえば、新しいということは、無条件に清純で、ちょうど酸素のように、それがあって、はじめて生きがいをおぼえるような、明るい希望にみちたものです。 Chẳng hạn, cái mới là cái thuần khiết vô điều kiện, là cái có được sự kì vọng sáng sủa, khi có nó thì mình mới tìm ra lẽ sống, hệt như khí ô-xi vậy.
ところで、また、これが逆によくない意味で使われることがあるのは、ご存じのとおりです。

Nhắc mới nhớ, điều này trái lại còn được sử dụng với ý nghĩa không tốt, đúng như tôi nghĩ.
つまり、また無条件に、なまっちょろくて未熟、確固としたものがない、軽佻浮薄(注1)の代名詞にもなるのです。 Nghĩa là, nó còn là đại từ có cảm giác nhẹ nhàng bềnh bồng, non nớt, chưa thuần thục, không có gì chắc chắn một cách vô điều kiện.
おなじ言葉に、このような二つの相があり、反対の価値づけをされています。 Trong cùng một từ, nhưng nó có 2 mặt và được gắn cho giá trị tương phản như thế này.
一方にとって強烈な魅力であり、絶対的であればあるほど、それだけまた一方には、対極的に反発し、悪意をもつ気配も強いのです。 Một mặt là sức hút mãnh liệt, càng tuyệt đối bao nhiêu thì mặt kia lại phản bác một cách đối cực bấy nhiêu, có cảm giác mạnh mẽ rằng nó có ý xấu.
これが抽象語におわっているあいだは問題はないのですが、いったん社会語として、新旧の世代によって対立的に使い分けをされはじめると、思いのほか深刻な意味あいをふくんできます。 Trong khi điều này kết thúc bởi từ mang tính trừu tượng thì với tư cách là từ mang tính xã hội thì khi bắt đầu được chia một cách đối lập theo thế hệ mới cũ, nó bao hàm ý nghĩa sâu sắc một cách ngoài mong đợi.
いったい、どういうわけで、どんなぐあいにこの対立が出てくるか、見きわめる必要があります。 Cần phải nhìn thấy được là rốt cục sự đối lập này xuất hiện vì lý do gì và như thế nào.
新しさをほこり、大きな魅力として押しだしてくるのは、それを決意するわかい世代であり、このもりあがりにたいして、古い権威は、既成のモラルによって批判し、遮断しようとするのです。

Hãnh diện với cái mới, thể hiện ra bên ngoài như là sức hút to lớn là thế hệ trẻ quyết tâm với điều đó, đối lập với sự hăng hái này là quyền uy cũ, phê phán, làm gián đoạn bởi chuẩn đạo đức đã có từ trước.
世の中が新鮮で動的な時代には、新しさが輝かしい魅力として受け入れられ、若さが希望的にクローズアップされます。 Trong thời đại thế giới tươi mới và năng động, thì cái mới được tiếp nhận như là sức hút lộng lẫy, sức trẻ sẽ sát lại gần một cách kì vọng.
しかし反対に、動かない、よどんだ時代には、古い権威側はかさにかかって新しいものをおさえつけ、自分たちの陣営を固めようとします。 Nhưng trái lại, trong thời đại đình trệ không sôi nổi thì phía quyền uy cũ sẽ chiếm ưu thế, kiềm chế cái mới và đóng chặt các đoàn thể chính trị của chúng ta.
たとえば、われわれの身辺をふりかえってみても、この②運命的な攻防ははっきりと見てとれるのです。 Chẳng hạn, thử nhìn lại xung quanh chúng ta, phản công và phòng ngự mang tính vận mệnh này có thể thấy một cách rõ rệt.
言葉の使い方のうらには、あいいれない対立的な立場、時代的な断層があるのです。

Đằng sau cách sử dụng từ ngữ là lập trường đối lập không thể hòa hợp được với nhau, là sự đứt đoạn mang tính thời đại.
にもかかわらず、同じ共通語でちがった考えを主張するから、混乱がおこってくるのです。 Mặc dù vậy, sự hỗn loạn xảy ra là do cùng là một từ ngữ nhưng lại chủ trương suy nghĩ khác nhau.
このように言えば、新旧の対立を、やや図式的に二分しすぎ、新しい芸術家の立場から身びいき(注2)な言い方をしているように感じられるかもしれません。 Nói như vậy, có thể sẽ cảm thấy giống như đang dùng cách nói thiên vị từ lập trường của người nghệ sĩ mới, phân chia quá rạch ròi sự đối lập của cũ và mới mang tính tạo hình.
しかし、歴史をひもとけば、あらゆる時代に残酷な新旧の対立があり、新しいものが前の時代を否定し、打ち倒して、発展してきていることがわかります。 Thế nhưng, nếu gỡ bỏ sợi dây lịch sử, thì ở thời đại nào cũng có sự đối lập tàn nhẫn giữa cái cũ và cái mới, cái mới sẽ phủ định, đả đảo thời đại trước và phát triển lên.
自分の時代だけを考えていると、どうしても、ものの見方が近視眼的に、安易におちいりやすいので、どこまでも広く、冷静に観察すべきなのです。 Nếu chỉ nghĩ thời đại của mình thì cách nhìn nhận sự việc thế nào cũng sẽ dễ dàng rơi vào một cách thiển cận, cho nên dù có đi đến đâu cũng nên nhìn rộng, quan sát một cách điềm tĩnh.

10/05/2018



株式会社ABC

Công ty cổ phần ABC

山本 一夫 様 Gửi ông Yamamoto Kazuo
拝啓
Kính gửi
早春の候、貴社ますますご盛栄のこととお喜び申し上げます。

Nhân dịp đầu xuân, tôi có lời chúc mừng quý công ty ngày càng phát triển.
日頃は格別のお引き立てをいただき、厚く御礼申し上げます。
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc vì là khách hàng thân thiết đặc biệt.
さて、この度の私の入院に際しまして、ご心配をおかけし、誠に申し訳ございませんでした。
Tôi cũng thành thật xin lỗi vì đã làm anh lo lắng trong lần tôi nhập viện vừa qua.
またお見舞いのお心遣いまでいただき、大変有り難く、恐縮いたしております。
Hơn nữa, được anh quan tâm đến thăm, tôi rất áy náy và biết ơn rất nhiều.
幸いにして、大事には至らず数日の入院で済み、現在は自宅にて療養いたしております。
May mắn thay, do không đến nỗi nghiêm trọng nên tôi chỉ nằm viện vài ngày, hiện tại tôi đang tịnh dưỡng tại nhà.
近々、職場復帰いたしますので、今後ともなにとぞ宜しくお願い申し上げます。
Tôi sẽ quay trở lại làm sớm thôi, nên rất mong sau này cũng được anh chiếu cố cho.
簡単ではありますが、お礼とご報告を申し上げます。
Tuy đơn giản nhưng tôi xin báo cáo và gửi lời cảm ơn.
皆様におかれましてもくれぐれもご自愛ください。
Cho tôi gửi lời hỏi thăm sức khỏe đến mọi người.
敬具

Kính thư
2015年3月20日
Ngày 20/3/2015
株式会社サンライズ
Công ty cổ phần Sunrise
富田 武
Tomida Takeshi

10/05/2018



世界で一番名刺を使う国は日本だと言われています。名刺交換は日本のビジネスでは大切な儀式のようなものです。名刺は日本のビジネスパーソンとコ ミュニケーションをとるための大切な( 道具なのです )。日本では名刺を交換するときは、( 下の者 )が先に( 上の人 )に名刺を差し出すのがマナーなのです。どうしてこうなったのでしょうか。それは江戸時代の役所の構造によると言われています。江戸時代、各地のお役所では入り口付近に下位の役人の部屋があり、上位の役人の部屋は建物の奥まったところにあったのです。そのため、用件は( 下の者 )から( 上の人 )に取り次がれていたのです。( それで )、この習慣がそのまま現代まで受け継がれているのだということです。

名刺はビジネスパーソンの( 顔 )ともいうべきものですから、くしゃくしゃにしたり、メモを書き込んだりしてはいけないのはもちろんのこと、出し遅れてもいけません。出し遅れると「( 私の方が上だ )」と言っていると相手の人に思われてしまうからです。ですから、人に会う前には必ず名刺入れを胸ポケット等に入れて、いつでも、どこでも、すぐ出せるようにしておくことが日本のビジネス初歩です。これを知っていないと大恥をかくことになるのです。

Nhật Bản được cho là quốc gia sử dụng danh thiếp nhiều nhất trên thế giới. Trao đổi danh thiếp dường như là một nghi thức quan trọng trong kinh doanh thương mại Nhật Bản. Danh thiếp là công cụ quan trọng trong việc giao tiếp với doanh nhân Nhật Bản. Ở Nhật, khi trao đổi danh thiếp, theo thói quen thì người cấp thấp sẽ trao danh thiếp trước cho người cấp cao. Tại sao lại như vậy? Người ta nói là do cấu trúc cơ quan ở thời Edo. Thời Edo, tại cơ quan ở các địa phương, phòng của nhân viên cấp dưới ở gần cửa ra vào, còn phòng của nhân viên cấp trên thì nằm sâu tận bên trong tòa nhà. Vì vậy, công việc được tiếp nhận từ nhân viên cấp dưới sang nhân viên cấp trên. Thói quen này được kế thừa nguyên vẹn cho đến ngày nay.

Danh thiếp cũng được cho là bộ mặt của doanh nhân, nên chẳng những không được làm nhăn hay ghi chép vào mà đưa ra chậm cũng không được. Nếu đưa ra chậm thì sẽ bị đối phương nghĩ rằng ý mình là "Tôi là người trên bạn". Do đó, điều căn bản trong kinh doanh Nhật Bản là trước khi gặp ai đó, hãy chắc chắn bỏ ví đựng danh thiếp vào trong túi áo để có thể rút ra ngay bất cứ lúc nào, và bất cứ nơi đâu. Không biết điều này sẽ xấu hổ lắm.

09/05/2018

先日、公園で10歳くらいの女の子が、携帯電話で話しているのを見た。
Bữa trước tôi bắt gặp đứa bé gái trạc 10 tuổi đang nói chuyện điện thoại trong công viên.
相手はどうやら学校の友達で、特に用事があるわけでもなく、なんとなくおしゃべりをしているようだった。
Đối phương dường như là bạn học, và không có chuyện gì gấp nên thấy nó đang trò chuyện.
親から見れば、子どもに携帯を持たせることで少しは安心できるのかもしれない。
Nhìn từ góc độ cha mẹ thì việc cho con mình dùng điện thoại chắc có thể yên tâm được đôi chút.
特に共働きの夫婦はそうだろう。
Đặc biệt là những cặp vợ chồng cả hai đều đi làm.
しかし、こんなに幼いころから大人と同じ携帯を持つ必要があるのだろうか。
Thế nhưng, có cần cho con mình xài điện thoại như người lớn ngay từ nhỏ như thế này không?
携帯をきっかけに、子どもが犯罪にあうケースも増えている。
Điện thoại di động là dịp cho những vụ phạm tội ở trẻ em đang gia tăng.
携帯を持つことで子どもの世界にどんな変化が起きているのか、親は日頃から注意をしておかなければならない。
Cha mẹ phải đều đặn chú ý xem là có điện thoại thì thế giới của trẻ sẽ thay đổi như thế nào.

09/05/2018

自由は、いいものです。

Tự do là điều tốt.

ひとりで暮らすのは、すばらしいものです。

Sống một mình là điều tuyệt vời.

でも、①とても恐ろしい、目に見えない落とし穴がポッカリと口をあけています。

Thế nhưng, cái bẫy rất đáng sợ không nhìn thấy được đột nhiên há miệng to ra.

それは、行儀の悪さと自堕落(注1)です。

Đó là điều xấu trong cách cư xử và sự sa đọa.

自由と自堕落を、一緒にして、間違っているかたもいるのではないかと思われるくらい、これは裏表であり、紙一重(注2)のところもあるのです。

Điều này có 2 mặt, mỏng như một tờ giấy, đến nỗi tôi nghĩ chắc cũng có người nhầm lẫn, đánh đồng sa đọa với tự do.

「独りを慎しむ(注3)」

"Thận trọng với việc một mình".

このことばを知ったのは、その頃でした。

Tôi biết đến từ này là khi ấy.

言葉としては、前から知っていたのですが、自分が転がりかけた石だったので、はじめて知ったことばのように、②心に沁みたのでしょう。

Về câu chữ thì tôi đã biết từ trước, nhưng do bản thân là hòn đá đang lăn giữa chừng, nên có lẽ nó đã thấm vào lòng tôi hệt như là từ vựng lần đầu tôi biết vậy.

誰が見ていなくても、独りでいても、慎しむべきものは慎しまなくてはいけないのです。

Dù chẳng ai ngó, dù là cô đơn một mình đi nữa, những gì cần thận trọng thì phải thận trọng.

ああ、あんなことを言ってしまった、してしまった。

À, tôi lỡ nói ra chuyện đó rồi, lỡ nói ra rồi.

誰も見ていなかった、誰もが気がつきはしなかったけれど、何と恥ずかしいことをしたのか。

Chẳng ai nhìn, chẳng ai quan tâm, nhưng tôi cảm thấy mắc cỡ sao sao ấy.

闇の中でひとり顔をあからめる気持を失くしたら、どんなにいいドレスを着て教養があっても、人間としては失格でしょう。 Nếu đánh mất cảm xúc thẹn đỏ mặt trong bóng tối, thì cho dù được dạy dỗ, mặc chiếc áo đầm đẹp cỡ nào đi nữa thì sẽ mất tư cách là một con người.
「独りを慎しむ」、これは、人様(注4)に対していっているのではありません。 "Thận trọng với việc một mình", điều này không phải là để nói với người ta.
独立して十七年になりながら、いまだになかなか実行出来ないでいる自分に向って、意見していることばなのです。 Dù tôi sống độc lập được 17 năm, nhưng đây là từ thể hiện ý kiến đối với bản thân tôi, người mà mãi vẫn chưa thực hành được.

09/05/2018

Aさん Người A
私は若い頃美術大学に行って画家になりたかったのですが、家族の反対があってあきらめて経済学部に入りました。 Hồi trẻ, tôi đến đại học mỹ thuật và muốn trở thành họa sĩ, nhưng do gia đình phản đối, tôi đã từ bỏ và vào học ngành kinh tế.
卒業後は一流企業で働き、部長にまでなりました。 Sau khi tốt nghiệp, tôi làm việc ở xí nghiệp hàng đầu đến khi lên chức trưởng phòng.
その間結婚して息子と娘がいます。 Trong thời gian đó, tôi kết hôn và có con trai và con gái.
家も買えましたしそれなりの財産もありますから、老後の心配もありません。 Vì đã mua được nhà và cũng có tài sản cỡ đó, nên tôi không lo lắng cuộc sống về già.
絵は趣味としてずっと続けていました。 Tôi tiếp tục vẽ tranh như một thú vui.
今年定年を迎えますから、これからはもっと絵が描けると今からわくわくしています。 Năm nay tôi sẽ về hưu, nên từ giờ tôi hồi hộp rằng sau này mình có còn có thể vẽ tranh thêm nữa không.
Bさん Người B
私は俳優になりたくて親の反対を振り切って、高校を卒業すると東京に出てきました。 Tôi muốn trở thành diễn viên, bất kể sự phản đối của cha mẹ, sau khi tốt nghiệp cấp 3, tôi bỏ lên Tokyo.
小さな劇団で長い間働きましたが、劇団からもらう給料ではとても暮らせませんでした。 Tôi đã làm việc trong đoàn kịch nhỏ một thời gian dài, nhưng với tiền lương từ đoàn kịch thì không sống nổi.
経済的には苦しかったですが、好きなことをしていましたし、周りの仲間も演劇に情熱を持っている人ばかりだったので楽しかったです。
Tuy khó khăn về mặt kinh tế, nhưng tôi làm được điều mình thích, bạn bè xung quanh cũng toàn những người có nhiệt huyết với diễn kịch, nên tôi rất vui.
しかし結婚をきっかけに演劇をあきらめて会社に勤めることにしました。 Tuy nhiên, sau khi kết hôn, tôi đã bỏ diễn kịch và quyết định làm việc trong công ty.
今では子供もできて幸せです。 Bây giờ thì tôi đã có con, rất là hạnh phúc.
若い頃情熱を傾けたことは実を結ばなかったけれども大切な思い出です。 Hồi trẻ, việc hướng theo nhiệt huyết đã không có kết quả, nhưng đó là những kỉ niệm quý giá.
Cさん Người C
私は自分の夢があきらめきれずに相変わらず苦しい生活をしています。 Tôi không thể từ bỏ ước mơ của mình, vẫn sống cuộc sống khổ sở như trước đây.
家族もいませんし、田舎に住んでいて野菜などは自分で作っていますから生活費はあまりかかりません。 Gia đình chẳng có ai, tôi sống ở miền quê, tự trồng rau quả, nên phí sinh hoạt cũng không tốn là bao.
毎日好きな本を読んで、小説を書き続けています。
Mỗi ngày tôi đọc sách yêu thích, tiếp tục viết tiểu thuyết.
私は最低の生活ができればそれ以上のお金は必要ないと思っています。 Tôi nghĩ nếu có thể có cuộc sống tối thiểu thì tôi chẳng cần nhiều tiền hơn nữa.
家族がいたらと思うこともありますが、結局人間は1人だと思います。 Cũng có khi tôi nghĩ nếu có gia đình thì hay biết mấy, nhưng rốt cục, tôi nghĩ con người chỉ có một.
将来のことは考えても仕方がありません。 Dù có nghĩ ngợi chuyện tương lai thì cũng chẳng có cách nào khác.
これが私の人生なのですから。 Vì đây là cuộc đời của tôi.

09/05/2018

じっと

一つのものごとに集中するようす。(~見る、~考える)

Diễn tả trạng thái tập trung vào một vật gì đó ( đi kèm với động từ ~見る、~考える)



動かないでいるようす。静かにがんまんするようす。(~する、~がまんする)

Diễn tả trạng thái đứng yên chịu đựng, không chuyển động ( đi kèm với động từ ~する、~がまんする)

1. その子供は小鳥をじっと見ていた。
Đứa bé nhìn chăm chú vào chú chim nhỏ.

2. 注射が終わるまで、その子はじっとしていた。

Đứa trẻ đó nằm bất động cho tới khi tiêm xong.

じろじろ

人のようすなどを、えんりょなくみるようす。いいイメージはない。(~みる)

Diễn tả trạng thái nhìn chằm chằm vào một người nào đó, ko phải là ý tốt ( thường dùng kèm với động từ ~みる)

1. 変な男が私をじろじろ見ていた。

Người đàn ông lạ nhìn chằm chằm vào cô gái.

2. 子供に顔をじどじど見られた。

Tôi bị đứa trẻ nhìn chằm chằm vào mặt.

ぺらぺら(~だ、~な、~の)

よくしゃべるようす。いいイメージはない(~話す、~しゃべる)

Diễn tả sự lắm lời ( nói nhiều) không gây ấn tượng tốt cho người khác (thường đi kèm với động từ ~話す、~しゃべる)

外国語を上手に話すよす。(~だ、~話す)

Hoặc diễn tả khả năng ngoại ngữ giỏi (thường ở thể ~だ, hoặc đi kèm với động từ~話す)

1. 青山君は秘密をぺらぺらしゃべってしまった。
Anh Aoyama đã nhiều chuyện tiết lộ tất cả những bí mật.

2. 水野(みずの)さんはインドネシア語がぺらぺらだ。

Anh mizumo nói lưu loát tiếng Indonesia.

すらすら

話や仕事などが、途中でとぎれることなく、うまく進むようす。(~話す、~読む、~書く、~答える、~進む)

Diễn tả sự trôi chảy, diễn tiến tốt mà không bị gián đoạn giữa chừng trong công việc hoặc trong câu chuyện (thường đi với các động từ ~話す、~読む、~書く、~答える、~進む)

1. 田中さんはフランス語の文をすらすら読んだ。
Anh Tanaka đọc lưu loát câu văn tiếng pháp.

2. 黒川(くろかわ)さんはその問題にすらすら答えだ。

Anh Kurokawa đã trả lời trôi chảy câu hỏi đó.

ぶうぶう

不平や不満をしきりに言うようす。(~言う)

Diễn tả tình trạng nói theo đuôi người khác những điều bất bình, bất mãn (thường đi kèm với động từ ~言う)

1. 「問題が難しい」と、生徒たちはぶうぶう文句を言った。
Đám học sinh nhại lại câu:”câu hỏi khó quá”.

2. クーラーが壊れているので、みんなぶうぶう言っている。

Vì máy lạnh bị hư nên tất cả đều la ó lên.

Nhật Bản là một trong những cường quốc kinh tế, một đất nước của những thành tựu khoa học kĩ thuật tiên tiến. Cứ nhắc đế...
28/08/2015

Nhật Bản là một trong những cường quốc kinh tế, một đất nước của những thành tựu khoa học kĩ thuật tiên tiến. Cứ nhắc đến Nhật Bản là người ta nghĩ ngay đến một đất nước hiện đại, thiết bị kỹ thuật – tiên tiến vào bậc nhất thế giới, nền kinh tế thì phát triển với tốc độ chóng mặt.
Được du học ở Nhật là niềm may mắn lớn đối với mỗi du học sinh bởi nơi đây có nền giáo dục mang tầm đẳng cấp quốc tế, các chương trình học thông minh giúp phát triển tư duy trí não linh hoạt, mọi bằng cấp được Chính phủ Nhật Bản cấp thì có giá trị trên tất cả các nước.
Bên cạnh đó, Nhật Bản còn là 1 trong 3 quốc gia có nền giáo dục tốt nhất thế giới, có trên 1000 trường Cao đẳng, Đại học khắp cả nước.

Address

Tp Hồ Chí Minh
70000

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Học bổng du học Nhật Bản - ASAHI posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Shortcuts

Share