27/05/2018
#270518 - Dịch N1
かつて大人たちは、子どもたちがゲームやテレビアニメに熱中しているのを見ると、「現実とヴァーチャル世界の区別のつかない人間になってしまう」と心配した。
Trước kia, mỗi khi người lớn thấy trẻ con mải mê với game và anime trên ti vi thì sẽ lo rằng "chúng nó sẽ trở thành người không phân biệt hiện thực với thế giới ảo mất thôi."
そして、時に子どもたちが信じがたい、残忍な犯罪を起こすと、「ゲームやアニメの世界で簡単に人が死んでいくのを見てきたから、現実世界でもゲーム感覚で簡単に人を殺すようになった」とマスコミは書きたてた(注1)。
Và rồi đôi khi trẻ con gây ra tội tàn nhẫn đến khó tin, thì truyền thông lại đăng "vì trong thế giới game và anime, chúng nhìn thấy con người chết đi một cách dễ dàng, nên trong thế giới hiện thực, chúng dễ dàng giết người với cảm giác của game."
しかし、当時そういった、いかにも短絡的(注2)で、ステレオタイプな論調を耳にするたびに、「いくらゲームやアニメ漬けの生活をしていたとしても、実際に現実とヴァーチャルの区別がつかなくなり、シューティングゲームで敵を殺すように、簡単に生身の人間を殺してしまうなんてことは、まずあり得ない」と、多くの人は思っていたはずだ。
Thế nhưng, thời đó mỗi khi nghe giọng điệu rập khuôn và thiển cận thì nhiều người chắc hẳn nghĩ rằng "cho dẫu sống một cuộc sống chìm trong game và anime thì sẽ không phân biệt hiện thực trong thực tế và thế giới ảo, mấy chuyện giết người đang sống một cách dễ dàng giống như giết kẻ thù trong game bắn giết trước tiên là không thể có."
(中略)しかし、①どうやらそうではないらしいことが、しだいに明らかになりつつある。
Tuy nhiên, việc đằng nào cũng không như vậy đang dần sáng tỏ.
日本人は、戦後一貫して、アニメ、ゲーム、キャラクターに囲まれる生活をしてきた。
Người Nhật sau chiến tranh sống một đời sống với xung quanh là anime, game và character (nhân vật trong truyện, phim,...) một cách nhất quán.
そして、キャラクターとの間にもはや抜き差しならない(注3)ほど強い精神的な絆を結んでいる。
Và giữa khoảng cách với character đã gắn kết sợi dây tinh thần mạnh mẽ đến nỗi không thể dứt bỏ.
その中で、「キャラ化」の感覚は常に、ぼくらと寄り添い、身体化し続けているのだ。
Trong đó, cái cảm giác "nhân vật hóa" xích lại gần với chúng ta, và đang tiếp tục thực thể hóa.
キャラクターだけでなく、高度情報化の包囲網もぼくらから「現実世界」との接触を奪いつつある。
Không chỉ character, mà cả mạng lưới thông tin hóa cao độ bao quanh cũng đang dần tước đoạt sự tiếp xúc với "thế giới hiện thực" ra khỏi chúng ta.
一九九〇年代以降のインターネット、携帯電話の急速な普及は、高度情報化社会を一気に生活レベルにまで浸透させた。
Sự phổ biến nhanh như vũ bảo của điện thoại di động và internet kể từ năm 1990 đã làm thấm nhuần xã hội thông tin hóa cao độ một lèo đến tận các mức độ sinh hoạt.
今では、多くのビジネスマンは日々パソコンの前で生活し、他の多くの人たちも携帯電話から目が離せない生活を送っている。
Giờ đây, nhiều doanh nhân ngày ngày sống trước màn hình máy tính, những người khác thì nhiều người lại có một cuộc sống không thể rời mắt khỏi chiếc điện thoại.
実際、電車に乗ると、半数以上の人が携帯電話の画面を覗き込み、メールかゲームに興じている。
Thực tế là cứ hễ lên xe điện thì hơn một nửa số người dán mắt vào màn hình điện thoại, vui thích với tin nhắn và game.
これは、もはや②当たり前になってしまった日常風景なのだが、少し引いて見てみると、ある種異様な光景でもある。
Đây là cảnh tượng thường ngày đã trở thành hiển nhiên, nhưng mỗi khi nán lại chút nhìn thử thì nó cũng là một loại cảnh tượng dị thường.
彼らは、本当に「現実世界」を生きているのだろうか。
Bọn họ liệu có thật sự đang sống trong "thế giới hiện thực" không?
かりそめの(注4)身体はそこにあったとしても、意識そのものはすでに③仮想現実社会で暮らしているのではないのか。
Cơ thể chỉ mang tính tạm thời, cho dù hiện hữu tại đó, nhưng ý thức lại đang sống trong xã hội hiện thực giả tưởng.
そう感じてしまうのは、僕だけではないような気がする。
Tôi cảm giác dường như không chỉ mình tôi cảm thấy như vậy.
日常的なコミュニケーションの多くも、今では対面ではなく、メールや電話で行うことが当たり前になっている。
Nhiều giao tiếp thường ngày giờ đây cũng không phải là giao tiếp mặt đối mặt, mà là việc thực hiện bằng điện thoại hay tin nhắn đã trở thành hiển nhiên.
実際には一度も会うことなく、メールだけでことが済んでしまう相手だってめずらしくなくなってきている。
Đối phương chưa gặp thực tế một lần nào, mà chỉ nhắn tin thôi cũng xong, đã không còn hiếm nữa.
いやむしろ、メール中心の、家庭現実的なコミュニケーションに慣れてしまうと、実際に対面して行うコミュニケーションが億劫(注5)になったり、不快になったりするといった経験をした人も少なくないはずだ。
Đúng hơn là khi đã quen với việc giao tiếp mang tính hiện thực gia đình mà chủ yếu là nhắn tin, thì chắc không ít người đã có những trải nghiệm chẳng hạn như giao tiếp mặt đối mặt trong thực tế trở nên phiền toái và không thoải mái.
メールが中心となるコミュニケーションの相手は、もちろん現実の存在ではなく、情報としての対象である。
Đối phương trong giao tiếp mà chủ yếu là nhắn tin dĩ nhiên không phải là tồn tại hiện thực, mà là đối tượng của thông tin.
つまり、おもしろいことに、ぼくらは現実の存在(対面する相手)よりも情報としての対象(メールでの相手)のほうに親近感を持ったり、愛着を覚えたりしているということなのだ。
Tức là, thú vị thay, chúng ta có cảm giác gần gũi, gắn bó với đối tượng thông tin (đối tượng gửi tin nhắn) hơn là tồn tại hiện thực (đối tượng mặt đối mặt).