Nguyễn Anh

Nguyễn Anh

Share

Giáo dục cá nhân

CUỘC THI ẢNH ONLINE ĐÓN TẾT 2024🎋 28/01/2024

𝐂𝐔𝐎̣̂𝐂 𝐓𝐇𝐈 𝐀̉𝐍𝐇 𝐎𝐍𝐋𝐈𝐍𝐄 Đ𝐎́𝐍 𝐗𝐔𝐀̂𝐍 𝟐𝟎𝟐𝟒 “𝑉𝑢𝑖 𝑡𝑟𝑜̣𝑛 𝑘ℎ𝑜𝑎̉𝑛ℎ 𝑘ℎ𝑎̆́𝑐 - 𝑇𝑒̂́𝑡 𝑡𝑟𝑜̣𝑛 𝑦𝑒̂𝑢 𝑡ℎ𝑢̛𝑜̛𝑛𝑔"

SBD: 11
Họ tên: Trần Bích Diệp
Lớp: Rabbit 1
-------------------------------
𝐓𝐡𝐨̛̀𝐢 𝐠𝐢𝐚𝐧 𝐛𝐢̀𝐧𝐡 𝐜𝐡𝐨̣𝐧 𝐨𝐧𝐥𝐢𝐧𝐞: Từ ngày 25/1/2024 đến hết ngày 31/1/2024

𝐂𝐀́𝐂𝐇 𝐓𝐇𝐔̛́𝐂 𝐁𝐈̀𝐍𝐇 𝐂𝐇𝐎̣𝐍
𝐁𝐮̛𝐨̛́𝐜 𝟏: Like Fanpage Trường Mầm non Tuổi Thần Tiên - Kizcity Thanh Hoá
𝐁𝐮̛𝐨̛́𝐜 𝟐: Like/Bày tỏ cảm xúc → Bình luận→ Chia sẻ công khai bài dự thi
𝐂𝐀́𝐂𝐇 𝐓𝐇𝐔̛́𝐂 𝐓𝐈́𝐍𝐇 Đ𝐈𝐄̂̉𝐌 (Chỉ tính điểm khi tài khoản bình chọn đã like Fanpage trường)
+ 1 like = 1 điểm
+ 1 biểu tượng cảm xúc yêu thích hoặc yêu thương = 2 điểm
+ 1 chia sẻ ở chế độ Công khai = 3 điểm
𝑳𝒖̛𝒖 𝒚́: Nếu phát hiện hành vi gian lận (hack like, share…), BTC sẽ hủy bài dự thi của thí sinh



-------------------------------
TRƯỜNG MẦM NON KIZCITY - TUỔI THẦN TIÊN
🏠 Địa chỉ: Số 02/05/100 Phố Yên Trường, Đ.Nguyễn Phục, P.Quảng Thắng, Tp.Thanh Hoá
☎ SĐT: 02373 885 888 - 0923 535 353
📌Email: [email protected]
📌Tiktok: mamnonkizcity_thanhhoa
📌Youtube: truongmamnonkizcity

30/08/2023

Trưởng thành là khi
Mình biết mọi chuyện đã kết thúc

31/03/2023

CẬP NHẬT NGÔN NGỮ MẠNG HOT GẦN ĐÂY Ở TRUNG QUỐC
1. 老六
Từ này xuất hiện sớm nhất từ game Csgo, hiện nay từ này chỉ những người làm việc gì đấy rất nực cười, làm những chuyện khiến mình cạn lời. Ví dụ như bạn vừa mua một gói bim bị bạn bè ăn mất thì bạn có thể nói
“偷吃我零食真服你这个老六了”
/Tōu chī wǒ língshí zhēn fú nǐ zhè gè lǎoliù le/
Dám ăn trộm đồ ăn vặt của tao, thật sự phục mày rồi thằng mất nết này”
2. Emm:
Từ này dùng kiểu giống như ờ ờ ờ, ý là mình không biết nói gì nữa hoặc là câu hỏi đối phương đưa ra khiến mình không hiểu kiểu để tôi suy nghĩ một chút; tôi nên trả lời bạn thế nào cho tốt đây nhỉ?/ . Ví dụ như có người hỏi bạn có người yêu chưa? thì bạn sẽ ờ ờ ờ,... thì từ emm ở đây nó giống như vậy.
你觉得我帅吗?/nǐ juéde wǒ shuài ma?/
emm, 也挺帅的 /emm, yé tǐng shuài de/
(ý là kiểu ở đây mình trả lời miễn cưỡng ấy)
3. 2G 网
Hiện này người ta đã dùng đến mạng 5G rồi vì vậy nên từ này có thể hiểu như là cổ hủ, cập nhật tin tức kém.
Ví dụ:
A: 昨天吃瓜到1点才睡,好累啊
/Zuótān chī guā dào yì diǎn cái shuì, hǎo lèi a/
B: 什么瓜的 /Shénme guā de/
A: 这么火的瓜你竟然不知道。真是个2G网
/Zhème huǒ de guā nǐ jìngrán bù zhīdào. Zhēn shì gè 2G wǎng/
4. 奥利给 /Ào lì gěi/:
Nói ngược lại của 给力噢 /Gěilì ō/, là một câu cổ vũ, nghĩa là Cố lên nào bạn tôi ơi!

31/03/2023

Lúc nãy bạn đi đâu?
刚才你去哪里?
gāng cái nǐ qù nǎ lǐ ?
Lúc nãy tôi đi gọi điện thoại.
刚才我去打电话。
gāng cái wǒ qù dǎ diàn huà 。
Gọi điện thoại cho ai?
给谁打电话?
gěi shuí dǎ diàn huà ?
Gọi điện thoại cho bạn thân.
给老朋友打电话。
gěi lǎo péng you dǎ diàn huà 。
Các bạn đang hẹn hò hả?
你们在谈恋爱吗?
nǐ men zài tán liàn ài ma ?
Hẹn hò gì chứ.
谈什么恋爱啊。
tán shén me liàn ài ā 。
Bạn thích anh ấy đúng không?
你喜欢他,对吗?
nǐ xǐ huan tā , duì ma ?
Anh ấy có bạn gái rồi.
他有女朋友了。
tā yǒu nǚ péng you le 。
Thì ra là như vậy.
原来是这样。
yuán lái shì zhè yàng 。
Gì chứ?
什么啊?
shén me ā ?
Có gì đâu chứ.
没什么啊。
méi shén me ā 。
Đừng có mơ nữa.
别做梦了。
bié zuò mèng le 。
Đúng vậy.
是啊
shì ā
Đừng nằm mơ giữa ban ngày nữa.
别做白日梦了啊。
bié zuò bái rì mèng le ā 。

Nguồn: facebook học tiếng hoa

31/03/2023

Ghi chú về câu chữ “把”

Câu chữ 把 là một vấn đề khó trong giảng dạy tiếng Hán. Về cấu trúc ngữ pháp, nó không khó học. Nhưng nghĩa và cách dùng thì khó nắm bắt. Dạy học câu chữ 把, nếu chỉ dạy về cấu trúc ngữ pháp thì dễ. Nhưng dạy để sinh viên hiểu được, dùng được, thì khó.

Khoảng 2 năm trước, cho học sinh thực tập người Trung Quốc làm một bản điều tra về câu chữ 把. Bản điều tra làm xong, tôi vẫn chưa vừa ý lắm, nên chưa dùng đến. Từ đó đến nay chưa có cơ hội để điều tra thêm. Thực lòng vẫn muốn làm một nghiên cứu toàn diện về câu chữ 把, nhưng vì trước mắt có nhiều dự định khác, để lâu nó cũng trôi đi, chi bằng đem các suy nghĩ của mình ghi lại ở đây, đăng công khai, ai có duyên đọc được mà thấy có ích thì tôi cũng mừng.

1. Cấu trúc của câu chữ 把:

Chủ ngữ + {没,能...}+把+tân ngữ 1 + Động từ + X

Lưu ý thứ nhất ở câu chữ 把, đằng sau động từ luôn luôn phải có một cái gì đó “X”, gọi là “thành phần khác”, nếu thiếu là câu không trọn vẹn. X có thể là:

(1) 了、着、过. Ví dụ: (1)是我把他打了,你能把我怎么样?

(2) Các loại bổ ngữ. Ví dụ: (2) 请把课文翻译越南语;你把“福”字贴吧

(3) Tân ngữ 2. Ví dụ: (3) 你把钱给我。

2. Cách dùng và ý nghĩa của câu chữ 把

Ta chia làm hai trường hợp: A-Trường hợp bắt buộc dùng câu chữ 把 và B-Trường hợp có thể dùng hoặc không dùng câu chữ 把.

Với trường hợp A thì khá dễ, vì không có lựa chọn khác. Trường hợp B mới là khó. Vì trong tiếng Việt không có kết cấu nào tương đương với kết cấu câu chữ 把, nên sv gặp khó khăn để cảm nhận sự khác biệt tinh tế giữa một câu bình thường và câu chữ 把, sinh viên khi nói hay viết có xu hướng không dùng đến câu chữ 把.

Trường hợp A: bắt buộc phải dùng câu chữ 把 do bị ràng buộc về ngữ pháp

(4) 我要把这篇课文翻译成越南语。

(5) 你把这“福”字贴在门上吧,“福”字记得要倒着贴啊。

(6) 她把房间打扫得干干净净。

Với những câu như ví dụ trên đây, do ràng buộc về mặt kết cấu giữa động từ và bổ ngữ của nó, tân ngữ 1 (课文,“福”字,房间) không thể xuất hiện sau động từ, nên buộc phải dùng giới từ 把 điều lên phía trước. Với trường hợp này, câu chữ 把 không mang ý nghĩa nào đặc biệt, nó tương tự như các câu bình thường khác.

Trong các sách dạy ngữ pháp mà tôi đã từng tham khảo, không phân ra hai loại A, B như trên, nhất mực nói câu chữ 把 có nghĩa a. b. c. đặc biệt nào đó. Cách trình bày như vậy, đã từng làm tôi rất hoang mang, không biết là trong câu “你把这“福”字贴在门上吧” thì nhấn mạnh ý “处置” ấy là thế nào.

Trường hợp B: Có thể dùng hoặc không dùng câu chữ 把, khi đó, câu chữ 把 thường có ý vị đặc biệt. Ví dụ các trường hợp thế này:

(7) a.请给我你的护照 b.请把你的护照给我 (Xin đưa tôi hộ chiếu của anh)

(😎 a. 借给我车吧 b. 把车借给我吧 (cho tớ mượn xe nhé)

(9) a.合上书 b. 把书合上 (gấp sách lại)

(10) a.我一定要学好汉语 b.我一定要把汉语学好

Về nội dung thông tin, hai câu a. và b. là tương tự nhau. Nhưng về nội dung tình thái, thì giữa a. và b. có sự khác biệt. Sự khác biệt đó là gì, thì chưa được miêu tả rõ ràng. Cách tốt nhất là đọc nhiều, rồi dần dần cảm nhận. Cách giảng dạy của tôi trong trường hợp này, là đưa ra ví dụ tương tự trong tiếng Việt để sinh viên có thể hình dung được sự khác biệt đó.

Trong tiếng Việt, tùy vào mục đích phát ngôn, đôi khi danh từ A (ở vị trí tân ngữ) được đảo lên phía trước.

(11) a. Anh để điện thoại của em ở đâu rồi b. Điện thoại của em, anh để ở đâu rồi?

(12) a.Anh đã rửa bát chưa ? b.Bát trong chậu, anh đã rửa chưa?

(13) a. Anh chưa đưa em tiền lương tháng này đâu nhé.

b. Tiền lương tháng này, anh chưa đưa em đâu nhé.

Việc đảo danh từ A lên trước, tạo thành tiêu điểm đối thoại, nhấn mạnh nội dung trao đổi là về tiêu điểm đó. Trong tiếng Việt, danh từ A chỉ có hai vị trí, hoặc là ở sau động từ làm tân ngữ (như các câu a.) hoặc là dịch chuyển lên đầu câu (như các câu b.). Trong tiếng Trung Quốc, A còn được chuyển lên trước động từ, nhưng sau chủ ngữ bằng giới từ 把. Mục đích của việc chuyển dịch vẫn là , tăng cường tiêu điểm đối thoại, về mức độ, theo tôi không nhấn mạnh như việc chuyển lên đầu câu:

你还没给我这个月的工资 < 你还没把这个月的工资给我 < 这个月的工资,你还没给我。

Khi tiêu điểm được chuyển lên trước, tính chất yêu cầu hoặc mục đích trở nên đậm nét hơn. Ví dụ, câu 借给我车吧 so với câu 把车借给我吧 thì ở câu sau tính yêu cầu được diễn đạt cụ thể hơn, đậm nét hơn. Còn trường hợp 我一定要学好汉语 và 我一定要把汉语学好, thì thậm chí có thể dịch thành hai câu khác nhau trong tiếng Việt.

我一定要学好汉语 > Tôi nhất định phải học giỏi tiếng Hán.

我一定要把汉语学好 > Tôi nhất định phải học tiếng Hán 我一定要把汉语学好 > Tôi nhất định phải học tiếng Hán cho giỏi

Giữa “học giỏi” và “học cho giỏi”, câu sau tính mục đích rõ ràng hơn hẳn.

Một ví dụ khác:

(14) 看来今天要熬夜了,天亮之前要把论文写完。> Đêm nay lại phải thức rồi, trước sáng mai phải viết cho xong bài luận này.

3. Câu chữ 把 dịch sang tiếng Việt như thế nào

Khi dịch câu chữ 把 sang tiếng Việt, cũng phải phân biệt trường hợp A và B như trên đây. Với trường hợp A, thì cứ dịch bình thường. Với trường hợp B thì phải chú ý thẩm định yếu tố tình thái của câu, nếu chuyển dịch được thì chuyển (có thể áp dụng biện pháp đảo ngữ, cấu trúc chỉ mục đích như “ăn cho no, học cho giỏi”), nếu không chuyển dịch được, thì chấp nhận bị đánh mất một phần ý nghĩa tình thái của câu

Nguồn : google

Nguyen Dai Co Viet

31/03/2023

TỪ NGỮ CHỈ THỜI GIAN TRONG TIẾNG TRUNG THƯỜNG SỬ DỤNG
----------------------------------------------
1. 年nián Năm
2. 大前年dà qián nián Ba năm trước
3. 前年qián nián Hai năm trước
4. 去年 qù nián Năm Ngoái
5. 今年jīn nián Năm Nay
6. 后年hòu nián Hai Năm Tới
7. 大后年dà hòu nián Ba năm tới
8. 五年前wǔ nián qián Năm năm trước
9. 五年后wǔ nián hòu Năm năm sau
10. 当年dāng nián Năm đó
11. 年末nián mò Cuối năm
12. 年初nián chū Đầu năm
13. 年底nián dǐ Cuối năm
14. 月份 yuè fèn Tháng
15. 月中yuè zhōng Giữa tháng
16. 上上个月shàng shàng gè yuè Hai tháng trước
17. 上个月shàng gè yuè Tháng trước
18. 这个月 zhè gè yuè Tháng này
19. 下个月 xià gè yuè Tháng tới
20. 大上个月dà shàng gè yuè Hai tháng trước
21. 十月shí yuè Tháng 10
22. 十个月shí gè yuè 10 tháng
23. 月末yuè mò Cuối tháng
24. 月底yuè dǐ Cuối tháng
25. 上上周shàng shàng zhōu Hai tuần trước
26. 上周(上星期)shàng zhōu ( shàng xīng qī )Tuần trước
27. 本周(本、这星期)běn zhōu ( běn 、 zhè xīng qī )Tuần này
28. 下周(下星期)xià zhōu ( xià xīng qī )Tuần tới
29. 下下周(下下个星期)xià xià zhōu ( xià xià gè xīng qī )Hai tuần tới
30. 周末zhōu mò Cuối tuần
31. 一个星期yī gè xīng qī Một tuần
32. 星期一 xīng qī yī Thứ 2
33. 星期二xīng qī èr Thứ 3
34. 星期三xīng qī sān Thứ 4
35. 星期四xīng qī sì Thứ 5
36. 星期五 xīng qī wǔ Thứ 6
37. 星期六 xīng qī liù Thứ 7
38. 星期天 xīng qī tiān Chủ Nhật
39. 上周一 shàng zhōu yī Thứ hai tuần trước
40. 下周日xià zhōu rì Chủ nhật tuần tới
41. 大前天dà qián tiān Ba ngày trước
42. 前天qián tiān Hôm kia
43. 昨天 zuó tiān Hôm qua
44. 今天 jīn tiān Hôm nay
45. 明天míng tiān Ngày mai
46. 后天 hòu tiān Ngày kia
47. 大后天dà hòu tiān Ba ngày tới
48. 第二天 dì èr tiān Ngày thứ hai
49. 那天 nà tiān Hôm đó
50. 三天前 sān tiān qián Ba hôm trước
51. 初一 chū yī Mùng 1
52. 初二 chū èr Mùng 2
53. 凌晨 líng chén Hừng đông/ rạng sáng
54. 早上zǎo shàng Sáng sớm
55. 上午shàng wǔ Buổi sáng (sau 8h)
56. 下午 xià wǔ Buổi chiều
57. 傍晚bàng wǎn chạng vạng/sẩm tối
58. 晚上wǎn shàng Buổi tối
59. 白天 bái tiān Ban ngày
60. 半夜bàn yè Nửa đêm
61. 曙光shǔ guāng Bình mình
62. 暮光mù guāng Hoàng hôn
63. 黎明lí míng Bình minh, hửng sáng
64. 日出rì chū mặt trời mọc
65. 早晨zǎo chén Sáng sớm
66. 正午zhèng wǔ Giữa trưa, chính ngọ
67. 日落rì luò Mặt trời lặn
68. 黄昏huáng hūn Hoàng hôn
69. 夜晚yè wǎn Ban đêm
70. 午夜wǔ yè Nửa đêm
71. 深夜shēn yè Đêm khuya
72. 时刻shí kè thời khắc
73. 一个小时yī gè xiǎo shí một tiếng đồng hồ
74. 钟头zhōng tóu tiếng
75. 一刻yī kè Một khắc(15p)
76. 点diǎn Giờ
77. 分fēn Phút
78. 秒miǎo Giây
79. 十分钟前shí fēn zhōng qián(10 phút trước)
80. 日期rì qī Ngày tháng
81. 早期zǎo qī Lúc đầu, thời kỳ đầu
82. 早晚zǎo wǎn Sớm tối
83. 每天měi tiān Hàng ngày
84. 不久bù jiǔ Không lâu
85. 以前yǐ qián Trước đây
86. 从前cóng qián Ngày xưa
87. 过去guò qù Quá khứ,trước đây
88. 将来 jiāng lái Tương lai
89. 未来wèi lái Tương lai
90. 季节jì jié Mùa
91. 春天chūn tiān Mùa xuân
92. 夏天xià tiān Mùa Hè
93. 秋天qiū tiān Mùa Thu
94. 冬天dōng tiān Mùa đông
95. 立刻 lì kè Ngay lập tức
96. 马上mǎ shàng Lập tức
97. 很快hěn kuài Rất nhanh
98. 现在xiàn zài Bây giờ,hiện tại
99. 有时yǒu shí Có lúc, thỉnh thoảng
100. 明天早上、下午míng tiān zǎo shàng 、 xià wǔ Sáng mai/chiều mai
101. 世纪shì jì Thế kỉ
102. 上古shàng gǔ Thượng cổ
103. 中古zhōng gǔ Trung cổ
104. 近古jìn gǔ Cận cổ đại
105. 近代jìn dài Cận đại
106. 现代xiàn dài Hiện đại,thời đại ngày nay
107. 目前mù qián Trước mắt,hiện nay
108. 当初dāng chū Lúc đầu
109. 当代dāng dài Đương đại
110. 此时此刻cǐ shí cǐ kè Thời khắc này
111. 上旬shàng xún Thượng tuần (mùng 1-10)
112. 中旬zhōng xún Trung tuần (ngày 11-20)
113. 下旬xià xún Hạ tuần ( ngày 21-30)
114. 立春lì chūn Lập xuân
115. 大寒dà hán Đại hán
116. 某一天mǒu yī tiān Một ngày nào đó
117. 随时suí shí Bất kì lúc nào
118. 很久hěn jiǔ Rất lâu
119. 好久hǎo jiǔ Rất lâu
120. 长久cháng jiǔ Lâu dài
121. 多久duō jiǔ Bao lâu
122. 一时yī shí Nhất thời
123. 不久bù jiǔ Không lâu
124. 半天bàn tiān Nửa ngày, rất lâu
125. 老半天lǎo bàn tiān Cả buổi, rất lâu
126. 大半天dà bàn tiān Ban ngày, cả ngày
127. 好一会hǎo yī huì Một lúc lâu
128. 片刻piàn kè phút chốc, chốc lát
129. 片时piàn shí Khoảnh khắc,phút chốc
130. 小时xiǎo shí Không bao lâu,chẳng mấy chốc
131. 一会儿yī huì ér Một lúc
132. 不一会儿bù yī huì ér Không bao lâu
133. 一刹那yī chà nà Trong nháy mắt,trong tích tắc
134. 一瞬yī shùn phút chốc
135. 已经yǐ jīng Đã
136. 曾经zēng jīng Đã từng
137. 早已zǎo yǐ Sớm đã
138. 刚刚gāng gāng Vừa mới
139. 正在、正zhèng zài 、 zhèng Đang
140. 就要jiù yào Sắp
141. 将、将要 jiāng 、 jiāng yào Sẽ
142. 曾zēng Từng
143. 刚gāng vừa mới
144. 才cái Mới
145. 在zài Đang
146. 渐渐jiàn jiàn Dần dần
147. 早晚zǎo wǎn Sớm muộn
148. 从来cóng lái Từ trước tới nay
149. 总是zǒng shì Luôn luôn
150. 常常cháng cháng Thường
151. 偶尔ǒu ěr Thỉnh thoảng
152. 顿时dùn shí Ngay, tức khắc
153. 时时shí shí Thường,lúc nào

29/07/2022
13/07/2022

可不是 LÀ KHÔNG PHẢI HAY ĐÚNG THẾ ???
可不是 nhìn qua thì cứ tưởng nghĩa là không phải. Nhưng thực ra trong khẩu ngữ tiếng Trung, 可不是 có nghĩa là đúng thế, còn phải nói à. Tương đương với 是的 (đúng vậy)

Ví dụ trong ngữ cảnh cụ thể như sau:
A: 周末电影院肯定人多
/Zhōumò diànyǐngyuàn kěndìng rén duō/
Cuối tuần rạp phim kiểu gì cũng đông người.
B: 可不是嘛,上次还抢不了票
/Kě bùshì ma, shàng cì hái qiǎng bùliǎo piào/
Thì chả thế, lần trước còn không giành được vé (xem phim)

Nếu bạn muốn thể hiện phủ định là không phải, thì có thể dùng mỗi 不是 thôi cho đỡ gây nhầm lẫn nhé!

Want your school to be the top-listed School/college in Thanh Hóa?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Telephone

Address

Thanh Hóa