13/07/2023
ĐÂY LÀ CÁCH IELTS 8.0+ PHÂN BIỆT OTHER VÀ OTHERS, THE OTHER VÀ THE OTHERS, ANOTHER 💯✅
📌 OTHER:
● Other + Danh từ số nhiều/danh từ không đếm được: khác - Dùng để nói về đối tượng không xác định, chung chung.
Eg. I've been to Paris before, but I would love to visit other cities in France.
📌 OTHERS:
● Others (đứng một mình): ... khác - Dùng để nói về đối tượng không xác định, chung chung.
Eg. Some employees have completed their tasks, while others are still working on theirs.
📌 THE OTHER:
● The other (đứng một mình): ... còn lại - Dùng để nói về một người/vật/... trong nhiều đối tượng đã được nhắc đến từ trước.
E.g. She has two children, one is in college, and the other is still in high school.
● The other + Danh từ: ... kia, khác - Dùng khi những đối tượng này đã được xác định trước đó.
E.g. One book is missing from the shelf, but the other books are still there.
📌 THE OTHERS:
● The others (đứng một mình): những ... còn lại - Dùng khi những đối tượng này đã được xác định trước đó.
E.g. Some paintings were sold at the auction, but the others didn't meet the reserve price.
📌 ANOTHER:
● Another + Danh từ đếm được số ít: một ... khác - Dùng để nói về một người/vật/... khác những đối tượng đã được nhắc đến từ trước.
E.g. I need to find another solution to this problem because the current one is not working.
● Another (đừng một mình): một ... khác - Dùng để thay thế cho danh từ đã được nhắc đến từ trước.
E.g. I've tried one flavor of ice cream, and now I want to try another.
● Another + Danh từ số nhiều: ... thêm, nữa - Thường đi kèm các danh từ chỉ khoảng cách hay tiền bạc.
E.g. To get to paris, she has to travel another 5 km.
Nguồn ảnh: ST