03/09/2022
Số đếm tiếng Hoa: Cách ĐỌC, VIẾT và GHÉP
Cách đếm từ 1 đến 10 trong tiếng Hoa
一 yī (nhất)
1
二 èr (nhị)
2
三 sān (tam)
3
四 sì (tứ)
4
五 wǔ (ngũ)
5
六 liù (lục)
6
七 qī (thất)
7
八 bā (bát)
8
九 jiǔ (cửu)
9
十 shí (thập)
10
Cách đếm từ số 11 đến 20 trong tiếng Trung
Ví dụ 1: 16 = 10 + 6 sẽ đọc là shí liù (十六)
Ví dụ 2: 50 = 5 × 10 sẽ đọc là wǔ shí (五十)
Ví dụ 3: 73 = 7 × 10 + 3 sẽ đọc là qī shí sān (七十三)
十一 shí yī (thập nhất)
11
十二 shí èr (thập nhị)
12
十三 shí sān (thập tam)
13
十四 shí sì (thập tứ)
14
十五 shí wǔ (thập ngũ)
15
十六 shí liù (thập lục)
16
十七 shí qī (thập thất)
17
十八 shí bā (thập bát)
18
十九 shí jiǔ (thập cửu)
19
二十 èr shí (nhị thập)
20
Cách đếm số hàng Chục tiếng Trung Quốc
十 shí (thập)
10
二十 èr shí (nhị thập)
20
三十 sān shí (tam thập)
30
四十 sì shí (tứ thập)
40
五十 wǔ shí (ngũ thập)
50
六十 liù shí (lục thập)
60
七十 qī shí (thất thập)
70
八十 bā shí (bát thập)
80
九十 jiǔ shí (cửu thập)
90
一百 yī băi (nhất bách)
100
Cách đếm từ 100 đến 200 tiếng Trung Quốc
Từ vựng chủ đạo: Trăm / bǎi (百)
⇒ Để đọc được số từ 100 – 109 bạn phải nhớ quy luật: Ở giữa luôn có líng (lẻ)
Ví dụ 1:
100 = 1×100 sẽ đọc là yībǎi (一百) = Một trăm
Ví dụ 2:
105 = 1×100 + (lẻ) 5 sẽ đọc là yībǎilíngwǔ (一百零五) = Một trăm lẻ năm
⇒ Để đọc được số đếm tiếng Trung từ 110 tới 999 thì chỉ cần đọc hàng trăm tới hàng chục, cuối cùng là số lẻ
Ví dụ 1:
110 = 1×100 + 1×10 sẽ đọc là yībǎiyī (shí) (一百一(十))
Ví dụ 2:
456 = 4×100 + 5×10 + 6 sẽ đọc là sìbǎiwǔshǐliù (四百五十 六)
一百 yībăi
100
一百零一 yībǎi líng yī
101
一百零二 yībǎi líng èr
102
一百一十 yībǎi yī shí
110
一百一十一 yībǎi yī shíyī
111
…….. …… ..
一百二十 yī bǎi èr shí
120
一百二十一 yī bǎi èrshíyī
121
…….. …… ..
一百九十九 yī bǎi jiǔshíjiǔ
199
两百 liǎng bǎi
200
Từ vựng cần nhớ:
Nghìn: qiān (千)
Vạn: wàn (万)
Trăm triệu: yì (亿)
Ví dụ 1:
1.000 = 1×1.000 đọc là yīqiān (một nghìn)
Ví dụ 2:
1.010 = 1×1.000 + (lẻ) 10 đọc là yīqiān língshí (một nghìn lẻ mười); Bạn chú ý: Nếu ở giữa có số 0 thì ta chỉ cần đọc vế sau, và có thêm chữ líng (lẻ). Do đó ta đọc là lẻ mười.
Ví dụ 3:
9.999 = 9×1.000 + 9×100 + 9×10 + 9 đọc là jiǔqiān jiǔbǎi jiǔshíjiǔ (chín nghìn chín trăm chín mươi chín); Ở đây ta phải đọc đủ vì không có số 0 ở giữa.
Ví dụ 4:
10.000 = 1×10.000 đọc là yīwàn (một vạn = mười nghìn)
Ví dụ 5:
15.506 = 1×10.000 + 5×1.000 + 5×100 + 6 đọc là yīwàn wǔqiān wǔbǎi língliù
Qui tắc Cách ghép số thứ tự trong tiếng Hoa
* Với số thứ tự, các bạn chỉ cần thêm chữ “第 /Dì/” vào trước mỗi số là bạn đã có được số thứ tự.
Ví dụ như 第 一 /Dì yī/ – thứ nhất; 第 二 /Dì èr/ – thứ hai…
Bên trên là các số đếm cơ bản từ 1 đến 10, thế còn 11, 12, 20, 21,…thậm chí là 99, chúng ta sẽ đọc như thế nào?
Câu trả lời là RẤT ĐƠN GIẢN, các bạn xem nhé.
11 = 10 + 1 => 11 sẽ đọc là 十 一 /Shíyī/
12 = 10 + 2 => 12 sẽ đọc là 十 二 /Shíèr/
20 = 2 x 10 => 20 sẽ đọc là 二 十 /Èrshí/
21 = 2 x 10 + 1 => 21 sẽ đọc là 二 十 一 /Èrshíyī/
Chúng ta cũng đọc tương tự theo quy tắc trên cho đến 99
một vạn năm nghìn năm trăm lẻ sáu = Mười năm nghìn năm trăm lẻ sáu)
Đọc viết thứ tự số đếm trong tiếng Hoa các tháng trong năm
Với các tháng trong năm thì các bạn thêm vào chữ “月 /yuè/ – tháng” đằng sau các số đếm
• 58 (= 50 + 8) 五 十 八 (wǔshíbā, ngũ thập bát)
• 109 (= 100 + 9) 一 百 九 (yìbǎi língjiǔ, nhất bách linh cửu)
• 918 (= 900 + 18) 九 百十 八 (jiǔbǎi shíbā, cửu bách thập bát)
• 2530 (=2000 + 500 + 30) 二 千 五 百 三 十 (èrqiān wǔbǎi sānshí, nhị thiên ngũ bách tam thập)
• 10.594 (= 10.000 + 594) 一 萬 五 百 九 十 四 (yìwàn wǔbǎi jiǔshísì, nhất vạn ngũ bách cửu thập tứ)
• 200.357 (= 20×10.000 + 357) 二 十 萬 三 百 五 十 七 (èrshíwàn sānbǎi wǔshíqī, nhị thập vạn tam bách ngũ thập thất)
→ Xem thêm bài: Ngày tháng năm trong tiếng Trung
1. Các thứ trong tuần
tuần 星期 xīngqí
thứ 2 星期一 xīngqíyī
thứ 3 星期二 xīngqí’èr
thứ 4 星期三 xīngqísān
thứ 5 星期四 xīngqísì
thứ 6 星期五 xīngqíwǔ
thứ 7 星期六 xīngqíliù
chủ nhật 星期日 xīngqírì
2. Ngày trong tháng
Trong văn nói ta có công thứ: Ngày = số đếm + 号 (hào).
Còn văn viết: Ngày = số đếm + 日 (rì)
Ví dụ 1: Ngày mùng 7 được đọc là qīhào (qīrì)
Ví dụ 2: Ngày 28 được đọc là èrshíbā (èrshírì)
3. Tháng trong năm
Quy tắc: Tháng = số đếm + yuè (月)
Ngày 日期 Rìqí
tháng 月份 yuèfèn
tháng 1 一月 yī yuè
tháng 2 二月 èr yuè
tháng 3 三月 sān yuè
tháng 4 四月 sì yuè
tháng 5 五月 wǔ yuè
tháng 6 六月 liù yuè
tháng 7 七月 qī yuè
tháng 8 八月 bā yuè
tháng 9 九月 jiǔ yuè
tháng 10 十月 shí yuè
tháng 11 十一月 shíyī yuè
tháng 12 十二月 shí’èr yuè
4. Cách đọc năm
Quy tắc: Năm = Đọc từng số một + Nián (年)
1980: yī jiǔ bā líng nián (一九八零年)
1997: yī jiǔ jiǔ qī nián (一九九七年)
2000: èr líng líng líng nián (二零零零年)
2019: èr líng yī jiǔ nián (二零一九年)
Cách đọc số nhà, số điện thoại trong tiếng Hoa
1. Đọc số nhà
Đọc từng số. Chú ý: Số 1 thường đọc là yāo.
Ví dụ 1: 108: yāo líng bā (一 零 八)
Ví dụ 2: 329: sān èr jiǔ (三 二 九)
2. Đọc số điện thoại
Đối với số phòng và số điện thoại, số 1 thường đọc là yāo. Đọc riêng lẻ từng số. Chú ý: Số 1 thường đọc là yāo.
Ví dụ: 0988 777 111: língjiǔbābā qīqīqī yāoyāoyāo (零九八八 七七七 一一一)
• số điện thoại 339013: 三 三 九 零 一 三 sān sān jiǔ líng yāo sān.
• số phòng 108 (một linh tám): 一 零 八 yāo líng bā.
3. Đọc số thứ tự
Chỉ cần thêm 第 (Dì) đằng trước là được.
Ví dụ 1: Thứ nhất đọc là dìyī (第一)
Ví dụ 2: Thứ chín đọc là dìjiǔ (第九)
Chú ý: Thứ ở đây là kiểu đầu công việc. Giống như: Việc thứ mười cần làm là…
Nói năm và số điện thoại thì ta đọc rời từng chữ số
Số 0 đọc là 零 líng
• Năm 1990: 一 九 九 零 yī jiǔ jiǔ líng
• Năm 2000: 二 零 零 零 èr líng líng líng
• Năm 2006: 二 零 零 六 èr líng líng liù
Đối với số phòng và số điện thoại
Số 1 thường đọc là yāo.
• Số điện thoại 339013: 三 三 九 零 一 三 sān sān jiǔ líng yāo sān
• Số phòng 108 (một linh tám): 一 零 八 yāo líng bā
Send a message to learn more