Trường Cao đẳng Bách khoa Sài Gòn - BKC Quận Bình Tân TPHCM

Trường Cao đẳng Bách khoa Sài Gòn - BKC Quận Bình Tân TPHCM Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur tuyển sinh Cao đẳng Y Dược TPHCM 2021. LIÊN HỆ SĐT/ZALO: 039.501.3702

Tuyển sinh Cao đẳng Vật lý trị liệu tại TPHCM khóa khai giảng năm 2022
18/05/2022

Tuyển sinh Cao đẳng Vật lý trị liệu tại TPHCM khóa khai giảng năm 2022

Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur tiếp tục kế hoạch tuyển sinh Cao đẳng Vật lý trị liệu tại TPHCM khóa khai giảng năm 2022 phạm vi trên cả nước, thí sinh yêu cầu phải đảm bảo điều kiện tốt nghiệp THPT hoặc BTVH. Sinh viên Cao đẳng V.....

Tuyển sinh Cao đẳng Xét nghiệm tại TPHCM khóa khai giảng năm 2022
18/05/2022

Tuyển sinh Cao đẳng Xét nghiệm tại TPHCM khóa khai giảng năm 2022

Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur tuyển sinh Cao đẳng Xét nghiệm tại TP Hồ Chí Minh khóa đào tạo năm 2022, đối tượng là thí sinh đã tốt nghiệp THPT

Tuyển sinh Cao đẳng Điều dưỡng tại TPHCM khóa khai giảng năm 2022
18/05/2022

Tuyển sinh Cao đẳng Điều dưỡng tại TPHCM khóa khai giảng năm 2022

Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur tuyển sinh Cao đẳng Điều dưỡng chính quy tại TP Hồ Chí Minh khóa năm 2022 trên toàn quốc, đối tượng tuyển sinh của Nhà trường là những thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc BTVH. Bổ sung chỉ tiêu các lớp Cao ...

Thời gian xét tuyển Cao đẳng Dược TPHCM năm 2022Để tăng cơ hội trúng tuyển, thí sinh cần nắm rõ thời gian xét tuyển Cao ...
18/05/2022

Thời gian xét tuyển Cao đẳng Dược TPHCM năm 2022

Để tăng cơ hội trúng tuyển, thí sinh cần nắm rõ thời gian xét tuyển Cao đẳng Dược TPHCM tại Trường Cao đẳng Y Dược năm 2022 từ đó nộp hồ sơ đúng thời gian quy định.

Để tăng cơ hội trúng tuyển, thí sinh cần nắm rõ thời gian xét tuyển Cao đẳng Dược TPHCM tại Trường Cao đẳng Y Dược năm 2022 từ đó nộp hồ sơ đúng thời gian quy định. Tuyển sinh Cao đẳng Dược tại TPHCM khóa khai giảng năm 2022 Sinh v...

Mẫu hồ sơ đăng ký xét tuyển Cao đẳng Vật lý trị liệu TPHCM hệ chính quy năm 2022Khi tham gia xét tuyển thí sinh cần phải...
18/05/2022

Mẫu hồ sơ đăng ký xét tuyển Cao đẳng Vật lý trị liệu TPHCM hệ chính quy năm 2022

Khi tham gia xét tuyển thí sinh cần phải chuẩn bị một bộ hồ sơ Cao đẳng Vật lý trị liệu TPHCM theo đúng mẫu năm 2022 đồng thời phải nộp trong thời gian quy định nhằm giúp tăng khả năng trúng tuyển.

Khi tham gia xét tuyển thí sinh cần phải chuẩn bị một bộ hồ sơ Cao đẳng Vật lý trị liệu TPHCM theo đúng mẫu năm 2022 đồng thời phải nộp trong thời gian quy định nhằm giúp tăng khả năng trúng tuyển. Tuyển sinh Cao đẳng Vật lý trị li....

👩‍⚕️MỘT SỐ MẸO NHỎ TRONG TƯ VẤN SỬ DỤNG THUỐC💊1. Uống Calci, Sắt ,Vitamin, Nhân Sâm.Nên uống vào ngay trước bữa ăn, hoặc...
25/02/2022

👩‍⚕️MỘT SỐ MẸO NHỎ TRONG TƯ VẤN SỬ DỤNG THUỐC
💊1. Uống Calci, Sắt ,Vitamin, Nhân Sâm.
Nên uống vào ngay trước bữa ăn, hoặc sau bữa ăn SÁNG VÀ TRƯA.
(Để cung cấp vitamin và khoáng chất cho cơ thể, giúp cơ thể hấp thu tối đa được dưỡng chất).
Hạn chế uống vào buổi tối (tránh tình trạng mất ngủ,vì một số sản phẩm gây tình trạng tỉnh táo).
💊2. Thuốc an thần :
Nên dùng vào buổi tối trước khi đi ngủ 60 phút.
💊3. Thuốc làm giảm mỡ máu (Cholesteron, triglycerid trong máu cao)
Nên uống vào buổi tối lúc 20h.
💊4. Thuốc say tàu xe:
Nên uống trước khi lên xe 30 đến 60 phút.
Nếu ai say nhiều: nên cho uống nhân sâm + vitamin và hoạt huyết trước khi có dự định đi chơi xa khoảng 1 tuần.
💊5 .Vitamin D3 dạng nhỏ giọt
Không nên nhỏ thẳng vào lưỡi cho trẻ
Nên pha với 1 hoặc 2ml nước sôi để nguội)
Uống sau ăn sáng.Tốt nhất khoảng 7h.
💊7. Mờ mắt, mỏi mắt, cận thị:
Tránh ánh sáng xanh,hạn chế xem và dùng các thiết bị điện tử.
Không nên nên nhìn lâu vào một điểm.
Nhỏ thuốc dưỡng mắt vitamin,tăng cường uống Omega 3 ,Vitamin A hoặc Dầu gấc.
💊8. Thuốc lợi tiểu:
Nên uống vào buổi sáng
Hết sưng phù thì ngưng thuốc.
Uống furocemid, cần bù muối Kaliorid vào lúc chiều. Để tránh mất muối từ cơ thể.
💊9. Thuốc điều trị tăng huyết áp.
Nên uống 1 viên vào buổi sáng lúc 8h
Không nên dùng 2 viên cùng 1 lúc.
💊10 . Bệnh chuột rút:
Uống calci +Vitamin E+ Magne B6+ Giãn cơ
Nên xoa bóp từ từ, không cố vận động.
💊11. Men tiêu hoá dạng bột.
Nên hòa với nước đun sôi để nguội.
Tuyệt đối không hoà với nước nóng ,để tránh phá hỏng men.
Uống trước bữa ăn 15 phút hoặc sau ăn 1h.
Nguồn: Ds Hoàn Nhân Tâm.

CÁCH ĐỌC 44 CHỈ SỐ SINH HÓA MÁU!!!1/ α- AmylaseHuyết tương: 20 - 220 U/L.Nước tiểu: < 1000 U/L.α-Amylase có nhiều trong ...
24/02/2022

CÁCH ĐỌC 44 CHỈ SỐ SINH HÓA MÁU!!!
1/ α- Amylase
Huyết tương: 20 - 220 U/L.
Nước tiểu: < 1000 U/L.
α-Amylase có nhiều trong tuỵ ngoại tiết và tuyến nước bọt.
Hoạt độ α- amylase huyết tương, nước tiểu tăng trong viêm tuỵ cấp, viêm tuỵ mạn, chấn thương tuỵ, ung thư tuỵ, các chấn thương ổ bụng, viêm tuyến nước bọt (quai bị),...
Mặc dù α- amylase huyết tương có vai trò chẩn đoán xác định viêm tuỵ cấp, nhưng nó ít có liên quan đến độ nặng và tiên lượng của viêm tuỵ cấp.
2/ Apo-AI
Nam: 104-202 mg/dL.
Nữ: 108-225mg/dL.
Nồng độ Apo-AI huyết tương giảm trong rối loạn lipid máu, bệnh mạch vành.
3/ Apo-B100
Nam: 66 - 133 mg/dL.
Nữ: 60-117mg/dL.
Nồng độ Apo-B100 huyết tương tăng , nguy cơ vữa xơ động mạch.
4/ Tỷ số Apo-B
100/ Apo AI: < 1.
Tỷ số Apo- B tăng có nguy cơ vữa xơ động mạch.
5/ Glucose
Huyết tương: 4,2-6,4 mmol/L.
Nước tiểu: âm tính.
Bình thường glucose huyết tương khi đói < 6,1 mmol/L, nếu mức độ glucose huyết tương khi đói ≥ 7,0 mmol/L trong ít nhất 2 lần xét nghiệm liên tiếp ở các ngày khác nhau thì bị đái tháo đường (diabetes mellitus).
Khi làm nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống OGTT (oral glucose tolerance test):
Nếu mức độ glucose huyết tương ở thời điểm 2 giờ sau thử nghiệm < 7,8 mmol/L là bình thường.
Nếu mức độ glucose từ 7,8 đến ALT) trong nhồi máu cơ tim.
Hoạt độ AST huyết tương tăng trong bệnh cơ (loạn dưỡng cơ, viêm cơ, tiêu myoglobin) và các bệnh khác như viêm da, viêm tuỵ cấp, tổn thương ruột, nhồi máu phổi, nhồi máu thận, nhồi máu não, ?
29/ ChE
Nam : 4,9-11,5 kU/L.
Nữ: 3,9-10,8 kU/L.
ChE trong huyết tương được tổng hợp bởi gan.
Hoạt độ ChE huyết tương giảm trong suy gan, xơ gan (do khả năng tổng hợp của gan giảm), ngộ độc hoá chất trừ sâu loại phospho hữu cơ hoặc carbamat.
30/ GGT (g-GT)
5 - 45 U/L.
GGT có nhiều ở gan, do các tế bào biểu mô đường mật bài tiết ra.
Hoạt độ GGT huyết tương tăng khi các tế bào biểu mô đường mật bị cảm ứng tăng tổng hợp enzym như trong tắc mật, viêm gan do rượu, tổn thương tế bào gan.
31/ GLDH
Nam < 4 U/L.
Nữ < 3 U/L.
GLDH chỉ có trong ty thể của tế bào, có nhiều ở gan.
Hoạt độ GLDH huyết tương tăng do tổn thương nặng các tế bào gan như viêm gan nặng, hoại tử tế bào gan, thiếu oxy mô.
32/ IL-6 (Interleukine-6)
< 10 pg/mL.
IL-6 đóng vai trò trung gian chủ chốt trong quá trình tổng hợp các protein pha cấp, trong đó có CRP, fibrinogen, ?, IL-6 có thời gian bán huỷ là 2 giờ.
Nồng độ IL-6 huyết thanh tăng có vai trò trong đánh giá mức độ, tiên lượng, biến chứng tại chỗ hoặc suy tạng của viêm tuỵ cấp.
33/ Lipase
7 - 59 U/L.
Lipase được sản xuất bởi tuỵ, một ít bởi dạ dày, tá tràng, gan và lưỡi.
Hoạt độ lipase huyết tương tăng có giá trị chẩn đoán viêm tuỵ cấp.
34/ Microalbumin niệu
< 20 mg/L nước tiểu.
Microalbumin niệu có giá trị theo dõi biến chứng thận sớm ở những bệnh nhân tiểu đường, cao huyết áp.
35/ β2-Microglobulin
(β2-M)
Huyết tương : 0,6 - 3mg/L
Nước tiểu : < 350 μg/L
β2-Microglobulin có trên bề mặt hầu hết các tế bào.
Nồng độ β2-M huyết tương tăng trong suy thận, bệnh bạch cầu lympho mạn, bệnh Waldenstron, bệnh Kahler, bệnh Lupus ban đỏ rải rác, xơ gan, viêm gan mạn tiến triển.
Nồng độ β2-M nước tiểu tăng trong giảm khả năng tái hấp thu của ống thận, nhiễm độc kim loại nặng, viêm thận kẽ do ngộ độc thuốc, trước cơn thải loại mảnh ghép cấp.
36/ Nghiệm pháp Coombs
Có trong các bệnh thiếu máu, tan máu ở trẻ sơ sinh.
Thiếu máu, tan máu tự miễn.
Thiếu máu, tan máu do truyền máu, bất đồng nhóm máu người cho và người nhận.
37/ ALP
64-306 U/L.
ALP có nhiều ở gan, xương, nhau thai và biểu mô ruột. Vì vậy, bình thường, hoạt độ ALP huyết tương cũng tăng ở trẻ đang lớn và phụ nữ có thai ở quý 3 của thai kỳ.
Hoạt độ ALP huyết tương tăng trong loãng xương, còi xương, u xương, gãy xương đang hàn gắn, viêm gan, tắc mật, xơ gan.
38/ Myoglobin
Nam: 28-72 µg/L.
Nữ: 25-58 µg/L.
Myoglobin là một protein có trong bào tương của cơ tim và cơ xương. Myoglobin có vai trò vận chuyển và dự trữ oxy trong tế bào cơ.
Nồng độ myoglobin tăng rất sớm (sau 2 giờ) trong nhồi máu cơ tim cấp, trong nhồi máu cơ tim tái phát Nồng độ myoglobin huyết tương đạt cực đại ở 4-12 giờ và trở về mức độ bình thường sau 24 giờ.
Nồng độ myogolbin tăng cũng có thể xảy ra sau tổn thương cơ xương và trong suy thận nặng.
39/ α-HBDH
72-182 U/L.
Vì α-HBDH có thời gian bán huỷ (half-life) khá dài (4-5 ngày) nên sự tăng hoạt độ isooenzym α-HBDH huyết tương kéo dài, điều này giúp chẩn đoán nhồi máu cơ tim ở những bệnh nhân đến khám muộn.
40/ TnI
< 0,4mg/ml.
Nồng độ TnI huyết tương tăng cao khi tổn thương cơ tim (nhồi máu cơ tim).
41/ TnT
< 0,01 mg/ml.
Nồng độ TnT huyết tương tăng cao khi tổn thương cơ tim (nhồi máu cơ tim).
42/ NT-ProBNP
< 50 tuổi: < 55pmol/L.
50-75 tuổi 75 tuổi > 220pmol/L.
Nồng độ NT-ProBNP huyết tương tăng vượt quá các giá trị cắt tương ứng với các lứa tuổi, có giá trị trong chẩn đoán suy tim, hội chứng mạch vành cấp (với giá trị chẩn đoán âm tính rất cao, đạt 97-100%).
43/ Peptid C
0,2-0,6 mmol/L.
Peptid C được tạo thành do sự thuỷ phân proinsulin thành insulin, khi tế bào β của tuỵ hoạt động.
Nồng độ peptid C giảm trong trường hợp tuỵ hoạt động kém hoặc không hoạt động (đái tháo đường typ I).
44/ PCT (Procalcitonin)
< 0,05 ng/ml.PCT có thời gian bán huỷ là 24 giờ. PCT tăng nhanh sau nhiễm khuẩn 2 giờ và đạt tối đa sau 24 giờ, sau đó giảm dần nếu tình trạng nhiễm khuẩn được cải thiện.
PCT là marker đặc hiệu cho nhiễm khuẩn và nhiễm khuẩn huyết.
PCT có thể được sử dụng trong chẩn đoán, theo dõi và tiên lượng tình trạng nhiễm khuẩn.

🔥DẤU HIỆU DỄ DÀNG NHẬN BIẾT KHI CƠ THỂ CÓ VẤN ĐỂ VÀ CÁCH KHẮC PHỤC🔥1, Mồ hôi dầu, hôi nách thường bị thấp nhiệt trong ng...
23/02/2022

🔥DẤU HIỆU DỄ DÀNG NHẬN BIẾT KHI CƠ THỂ CÓ VẤN ĐỂ VÀ CÁCH KHẮC PHỤC🔥
1, Mồ hôi dầu, hôi nách thường bị thấp nhiệt trong người.
2, Ấn đường (chính giữa hai chân lông mày) u ám: khí huyết lưu thông không tốt, dễ bị các kích xúc bên ngoài. Báo hiệu sắp có họa xảy ra trong đó có sức khỏe.
3, Mùi cơ thể quá thơm cẩn thận tỳ (lá lách) sắp tuyệt.
4, Mùi cơ thể quá thối cẩn thận có bệnh dạ dày, nặng có thể ung thư dạ dày.
5, Hay nằm sấp thường có bệnh đường tiêu hóa.
6, Trẻ con có đường nổi giữa trán đừng ngại vì đó là dấu hiệu thông minh do máu lên não, lưu thông tốt.
7, Hay chảy máu chân răng, lợi đỏ thường dạ dày nóng.
8, Hơi thở mùi thối khẳn dạ dày nóng.
9, Hơi thở có mùi chua dạ dày lạnh.
10, Hay tức giận,mắt đỏ,nhiều rỉ mắt gan nóng.
11, Hay chảy nước mắt dễ xúc động gan và thận bị lạnh.
12, Hay trầm uất lo nghĩ lá lách kém.
13, Tai ù tai điếc do khí huyết bị tắc thận kém.
14, Hay bị cảm dương khí hư lỗ chân lông mở.
15, Rìa lưỡi có nhiều nốt đỏ gan nóng tích độc.
16, Môi nhợt máu lưu thông kém.
17, Môi đỏ quá mức tim và lá lách nóng.
18, Đại tiện phân sống lá lách và thận lạnh.
19, Đại tiện phân đen như rau để qua đêm bị xuất huyết hệ tiêu hoá.
20, Bị tiêu chảy phân vàng nhiều bọt không phải bị lạnh mà bị nóng quá.
21, Nước tiểu vàng người khô nóng.
22, Nước tiểu trong thận bị lạnh.
23, Hay bị đi tiểu đêm thận khí hư.
24, Hay đau bụng đi ngoài buổi sáng thận bị lạnh.
25, Tai chảy mủ tim bị nóng.
26, Hay quên lơ đễnh tim và thận phối hợp làm việc không được tốt thiếu tinh chất.
27, Đờm trắng nước mũi trong phổi bị lạnh
28, Phụ nữ đầu mũi đo tử cung bị xung huyết
29, Cơ thể cảm thấy trên nóng dưới lạnh hoặc trên nặng dưới nhẹ do thận dương hư.
30, Quầng mắt thâm đen thận hư tinh lực thiếu hụt.
31, Hay ra mồ hôi trộm người nóng quá.
32, Mồ hôi ra ban ngày khi thức lại có mùi chua người lạnh quá.
33, Gót chân khô nứt thận khô thiếu dưỡng chất.
34, Bàn chân nóng rát thận hư cẩn thận tiểu đường huyết áp.
35, Bàn tay lạnh nhiều mồ hôi tay do lá lách lạnh quá.
36, Lông mày rụng nhiều phổi và thận khí hư.
37, Tóc bạc thận khí hư hoặc máu xấu, thần kinh suy nhược.
38, Chóng đói người không béo được dù ăn nhiều do dạ dày nóng quá.
39, Người phù tích nước thận và lá lách đã hư.
40, Bụng phình to chân tay teo nhẽo gan đã bị xơ lá lách sắp ngừng hoạt động.
41, Chân bị phù là thận hư.
------------------
✅ TỰ ĐIỀU CHỈNH CƠ THỂ QUA CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG
- Bổ máu ăn nhiều rau dền đỏ, cải cúc, cải xoong.
- Làm hạ thân nhiệt uống diếp cá với lá dâu.
- Làm mát tim uống cỏ mần trầu hoặc hạt mã đề (xa tiền tử), tâm sen.
- Làm mát gan uống rau má ,rau diếp cá lá đinh lăng atiso.
- Làm mát dạ dày uống bột sắn dây, rau bắp cải, rau muống, su hào. Nếu bị đau dạ dày do dạ dày nóng quá ăn dùng cách này cũng khỏi.
- Làm mát phổi uống nước lá dâu, nước mía, củ cải trắng.
- Làm mát thận uống đỗ đen.
- Làm mát đường tiết niệu uống râu ngô,mã đề,rễ cỏ chanh.
- Mát máu ăn rau dền rau đay.
- Làm ấm phổi dùng gừng tươi.
- Làm ấm gan dùng quế vỏ mỏng vừa.
- Làm ấm thận dùng quế vỏ dày,rễ cau.
- Làm ấm dạ dày dùng hạt tiêu,gừng nướng.
- Làm mát lá lách uống nước mía, nước dừa.
- Làm ấm lá lách giúp ấm chân tay ăn sả quế gừng xương sông lá lốt củ riềng.
- Làm nóng máu giúp hoạt huyết ăn ngải cứu.
- Làm ấm từ bụng xuống chân dùng vỏ rễ cây ngũ gia bì.
- Đầu nóng chân lạnh ngâm chân nước gừng ấm cho nhiệt rút xuống dưới.
- Đầu lạnh đau nửa đầu vào mùa đông đặc biệt lúc sương giá dùng quế đun nước gội đầu cho ấm lên máu lưu thông sẽ hết đau đầu.
Nguồn: Sưu tầm

BỆNH MẮT THƯỜNG GẶP Ở NHÀ THUỐC--------------Thông tin chỉ mang tính chất tham khảoLưu ý: Không lạm dụng Corticoid nhỏ m...
22/02/2022

BỆNH MẮT THƯỜNG GẶP Ở NHÀ THUỐC
--------------
Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo
Lưu ý: Không lạm dụng Corticoid nhỏ mắt
🍓🍓1. Viêm kết mạc mắt
Trong viêm kết mạc mắt có 3 tác nhân là virus, vi khuẩn, dị ứng.
Phân biệt:
- Vi khuẩn: chất tiết là mủ, do lậu cầu trùng, thường do tụ cầu vàng (Staphylococcus Aureus).
- Virus: hay lây, cấp tính, thành dịch, chất tiết không phải mủ, thường tự khỏi sau 10-15 ngày. Tác nhân hay gặp là Adenovirus, hoặc VKM là biểu hiện trong bệnh cảnh nhiễm siêu vi ở trẻ em như sởi, quai bị, rubella, đặc biệt là sởi.
- Viêm kết mạc dị ứng: chảy nước mắt sống, ngứa mắt.
Điều trị viêm kết mạc nhiễm khuẩn:
+ Kháng sinh: Azithromycin, Quinolon thế hệ mới.
+ Kháng viêm: Prednisolon, Methylprednisolon, Alpha chymotrypsil
+ Kháng histamine : Loratadin, Fexofenadin.
+ Hỗ trợ: Vitamin AD
+ Nhỏ mắt: Neomycin, Tobramycin, Cipro..
Kết hợp mỡ tra mắt kháng sinh vào buổi tối nếu bị nặng
Điều trị viêm kết mạc virus : Tùy triệu chứng ngứa, đỏ mắt mà dùng thuốc. Giảm ngứa bằng kháng histamine, nhỏ mắt nacl hoặc efticol để sạch mắt, tăng đề kháng bằng multivitamin AD
Lời khuyên: Dùng khăn mát chườm mắt, không dùng tay bẩn dụi mắt. Nếu dùng 2 thuốc nhỏ mắt, nhỏ cách nhau 15 phút
Điều trị viêm kết mạc dị ứng:
Kháng histamine : Loratadin, Fexofenadin , Cetirizin
Kháng viêm corticoid: Prednisolon, Methylprednisolon
Nhỏ mắt : Nacl , Dainakol.
🍓🍓2. Đau và mỏi mắt.
Thông thường những đối tượng hay làm việc máy tính dễ bị. Triệu chứng là mỏi mắt, đau nhẹ vùng mắt, hoặc có khi hoa mắt.
Các trường hợp này có thể sử dụng sản phẩm hỗ trợ như Ocuvite, Ataxavi. Nhỏ mắt V.Rohto vitamin và bổ sung thêm vitamin khoáng chất như vitamin AD, omega 3
🍓🍓3. Đau mắt hàn, đau mắt do tổn thương ánh sáng
Trường hợp này nếu đỏ mắt và đau nhẹ do tia lửa hàn thì có thể cho thuốc nhỏ mắt, rửa mắt tương tự đau và mỏi mắt do ngồi máy tính. Nhưng nếu có dị vật bắn vào mắt trong lúc hàn thì sẽ đau nhiều, và nên tư vấn họ đi khám bác sĩ.
Tiếp cận trường hợp người lớn bị đau mắt, đau nhiều , hoặc nhìn mờ thì nên tư vấn đi khám.
Điều trị:
Nhỏ mắt: Nước mắt nhân tạo, nước muối sinh lý,kháng sinh nhỏ mắt như Neomycin, Tobramycin….
- Kháng sinh: Azi, Doxycycline…
- Kháng viêm: Pred, methylpred…
- Vitamin AD, Omega 3
Hạn chế dùng các loại nhỏ mắt chứa corticoid trên mắt khi chưa xác định rõ nguyên nhân.
🍓🍓4. Bệnh khô mắt:
Là bệnh phổ biến của nhiều người hiện nay, đặc biệt là dân văn phòng hay ngồi trước máy tính. Nguyên nhân thường là do số lượng nước mắt tiết ra không đủ và chất lượng nước mắt không tốt. Bệnh thường không quá nguy hiểm nhưng sẽ gây nên triệu chứng mệt mỏi, đỏ, giảm hiệu suất làm viêc và kéo dài dẫn đến giảm thị lực.
Điều trị: Bổ sung nước mắt nhân tạo, các vitamin khoáng chất như omega 3 và vitamin AD
Lời khuyên:
Không lấy tay bẩn dụi mắt
Để đôi mắt cao hơn trung tâm màn hình máy tính 10-20 cm, khoảng cách tối thiểu 50 cm
🍓🍓5. Chắp – Lẹo mắt:
Chắp và lẹo mắt gây phù nề, đau nhức ở mi mắt, khiến bệnh nhân khó chịu khi nhìn, ảnh hưởng không nhỏ đến lao động và sinh hoạt hàng ngày
Nguyên nhân gây ra lẹo mắt là di tụ cầu hoặc vi khuẩn xâm nhập vào tuyến chân lông mi gây viêm nhiễm cấp tính. Chắp xuất hiện do có sự tắc nghẽn của tuyến nhờn ống mi mắt
Khi lẹo mới mọc, mi mắt của người bệnh sẽ hơi sưng, hơi đỏ, kèm theo ngứa và đau. Tiếp đó, chỗ đau nổi lên một khối rắn to như hạt gạo. Lẹo thường mọc ở ngay bờ mi, dính chặt vào da mi. Chắp mắt do tắc nghẽn tuyền nhày của mi mắt, biểu hiện như một khối tròn nhỏ, sưng đỏ. Vị trí thường ở xa bờ tự do của mi hơn so với lẹo
Điều trị:
· Kháng sinh toàn thân để tiêu mủ thời gian đầu, có thể kết hợp thêm chích lẹo
· Giảm đau: Paracetamol nếu có đau
· Nhỏ mắt kháng sinh – kháng viêm: tobradex, Neodex
· Kháng viêm toàn thân: Prednisolone, Methylprednisolone….
· Vitamin, chất khoáng: vitamin AD…

THUỐC ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2-DÙNG ĐƯỜNG UỐNG--------------------1. Metformin (Dimethylbiguanide)Là thuốc đượ...
21/02/2022

THUỐC ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2-DÙNG ĐƯỜNG UỐNG
--------------------
1. Metformin (Dimethylbiguanide)
Là thuốc được sử dụng rộng rãi ở tất cả các quốc gia. Trước đây 30 năm là thuốc điều trị chính của đái tháo đường typ 2. Các loại viên Metformin 500mg, 850mg, 1000 mg.
- Hiện nay Phenformin không còn lưu hành trên thị trường.
- Liều khởi đầu viên 500 hoặc 850mg: 500 hoặc 850 mg (1 viên/ngày), thường uống vào buổi chiều, trước hoặc sau ăn.
- Hiện nay liều tối đa khuyến cáo là 2000mg/ngày hoặc 850mg x 3 lần/ngày. Tăng liều hơn nữa không tăng thêm hiệu quả nhưng sẽ tăng tác dụng phụ.
- Metformin tác động chủ yếu là ức chế sản xuất glucose từ gan nhưng cũng làm tăng tính nhạy của insulin ở mô đích ngoại vi. Tác động hạ glucose trong khoảng 2-4 mmol/l và có thể giảm HbA1c đến 2%. Vì nó không kích thích tuỵ chế tiết insulin nên không gây hạ glucose máu khi sử dụng đơn độc.
- Metformin còn là thuốc được khuyến cáo lựa chọn dùng điều trị người đái tháo đường thừa cân, béo phì, để duy trì hoặc làm giảm cân nặng, thuốc còn có tác động có lợi đến giảm lipid máu.
- Metformin có thể gây ra tác dụng không mong muốn ở đường tiêu hoá, nên dùng cùng bữa ăn và bắt đầu bằng liều thấp (500 mg/ngày).
- Chống chỉ định của metformin là suy tim nặng, bệnh gan (kể cả nghiện rượu), bệnh thận (creatinin máu > 160 mol/l), người có tiền sử nhiễm toan lactic, do làm tăng nguy cơ nhiễm acid lactic. Metformin cũng chống chỉ định ở những trường hợp có thiếu oxy mô cấp như người đang có nhồi máu cơ tim, choáng nhiễm trùng.
2. Sulfonylurea
- Sulfonylurea kích thích tuỵ tiết insulin. Tác động làm giảm glucose trung bình là 50 – 60 mg/dl, giảm HbA1c tới 2%. Sulfonylurea được dùng thận trọng với người già, người bị bệnh thận (creatinine máu > 200 mol/L) hoặc rối loạn chức năng gan khi đó liều thuốc cần được giảm đi.
- Sulfonylurea không được sử dụng để điều trị tăng glucose máu ở người bệnh đái tháo đường typ 1, nhiễm toan ceton, người bệnh có thai, và một số tình trạng đặc biệt khác như nhiễm trùng, phẫu thuật...
- Các loại sulfonylurea trên thị trường:
+ Thế hệ 1: thuốc thuộc nhóm này gồm Tolbutamide, Chlorpropamide, viên 500mg - nhóm này hiện ít được sử dụng do nhiều tác dụng phụ
+ Thế hệ 2: các thuốc thuộc nhóm này gồm Glibenclamid (Hemidaonil 2,5mg; Daonil 5mg; Glibenhexal 3,5mg;…); Gliclazid (Diamicron 80mg; Diamicron MR30 mg; Diamicron MR60 mg, Predian 80mg;…); Glipizid (minidiab), Glyburid;…
Thuốc thuộc thế hệ này có tác dụng hạ glucose máu tốt, ít tác dụng phụ hơn thuốc thế hệ 1.
- Nhóm Gliclazid các tác dụng đặc hiệu lên kênh K.atp làm phục hồi đỉnh tiết sớm của insulin gần giống sự bài tiết insulin sinh lý nên ít gây hạ glucose máu hơn các thuốc sulfonylurea khác. Gliclazid (Diamicron 30mg MR) dùng một lần trong ngày.
- Nhóm Glimepirid (Amaryl viên 1mg, 2mg và 4mg). Tác dụng hạ glucose máu tốt, ngoài tác dụng kích thích tế bào beta của tuỵ bài tiết insulin gần giống với bài tiết insulin sinh lý (tác dụng đặc hiệu lên kênh K.atp làm phục hồi đỉnh tiết sớm của insulin), còn có tác dụng làm tăng nhạy cảm của mô ngoại vi với insulin. Thuốc có ít tác dụng phụ và ít gây tăng cân ở người bệnh đái tháo đường thừa cân. Chỉ uống một lần trong ngày nên thuận tiện cho người sử dụng.
- Liều thông thường của nhóm Sulfonylurea:
- Glipizid từ 2,5 mg đến 20,0mg/ ngày.
- Gliclazid từ 40 – 320mg/ngày.
- Gliclazid MR từ 30 – 120 mg/ngày.
- Glimepirid từ 1,0 – 6,0 mg/ngày- cá biệt tới 8,0 mg/ngày.
- Glibenclamid từ 1,25 – 15,0 mg/ ngày.
Các thuốc sulfonylurea được sử dụng rộng rãi dưới dạng đơn trị liệu hoặc phối hợp với các thuốc nhóm Biguanid, Glitazon, thuốc ức chế men Alpha-glucosidase, ức chế men DPP-4, insulin.
3. Thuốc ức chế enzym Alpha- glucosidase
Enzym Alpha-glucosidase có tác dụng phá vỡ đường đôi (disaccharide) thành đường đơn (monosaccharide). Thuốc ức chế Alpha-glucosidase, vì thế có tác dụng làm chậm hấp thu monosaccharide, do vậy hạ thấp lượng glucose máu sau bữa ăn. Những thuốc nhóm này gồm:
+ Acarbose: Glucobay (50mg và 100mg). Tác dụng không mong muốn: đầy bụng, ỉa chảy…
Liều thuốc có thể tăng từ 25mg đến 50mg hoặc 100mg/mỗi bữa ăn.
+ Nhóm Voglibose: thuốc này hiện không có tại Việt Nam
Chú ý khi sử dụng thuốc:
- Thuốc cần sử dụng phối hợp với một loại hạ glucose máu khác.
- Thuốc uống ngay trong khi ăn, tốt nhất là ngay sau miếng cơm đầu tiên. Trong bữa ăn phải có carbohydrat để thuốc tác dụng.
4. Metiglinide/Repaglinide - thuốc kích thích bài tiết insulin sau ăn (khi có tăng glucose trong máu)
- Về lý thuyết nhóm này không thuộc nhóm sulfonylurea; nhưng nó có khả năng kích thích tế bào beta tuyến tuỵ tiết insulin- nhờ có chứa nhóm benzamido.
- Về cách sử dụng có thể dùng như một đơn trị liệu hoặc kết hợp với Metformin, với insulin. Người ta cũng đã có những số liệu chứng minh việc kết hợp Repaglinid với NPH trước khi đi ngủ đạt kết quả tốt trong điều trị hạ glucose máu ở người đái tháo đường typ 2.
Liều dùng: Hiện có hai thuốc trong nhóm này:
Repaglinid liều từ 0,5 đến 4 mg/bữa ăn. Liều tối đa 16 mg/ngày.
Nateglinid liều từ 60 đến 180 mg/bữa ăn. Liều tối đa 540,0 mg/ngày.
Thiazolidinedion (Glitazone)
- Thuốc làm tăng nhạy cảm của cơ và tổ chức mỡ với insulin bằng cách hoạt hoá PPARα (peroxisome proliferator-activated receptor α) vì vậy làm tăng thu nạp glucose từ máu. Thuốc làm tăng nhạy cảm của insulin ở cơ vân, mô mỡ đồng thời ngăn cản quá trình sản xuất glucose từ gan
- Thuốc hiện có: Pioglitazon, có thể dùng đơn độc hoặc kết hợp với các thuốc uống khác hoặc insulin. Tác dụng phụ bao gồm tăng cân, giữ nước và mất xương, tăng nguy cơ suy tim. Nên lưu ý kiểm tra chức năng gan. Trước kia có khuyến cáo khi dùng troglitazon cần xét nghiệm chức năng gan 2 tháng một lần, hiện nay thuốc này đã bị cấm lưu hành.
- Liều dùng:
+ Pioglitazon liều từ 15 đến 45 mg/ngày.
Chống chỉ định của nhóm thuốc này: người có triệu chứng hoặc dấu hiệu suy tim, tổn thương gan. Nhiều chuyên gia, nhiều quốc gia cũng khuyến cáo không nên phối hợp nhóm thuốc glitazon với insulin.
Hiện nay tại một số nước trên thế giới không khuyến cáo sử dụng nhóm glitazone do tăng nguy cơ biến cố tim mạch (rosiglitazon), hoặc ung thư nhất là ung thư bàng quang (pioglitazon).
6. Gliptin
- Gliptin là nhóm thuốc ức chế enzym DPP-4 (Dipeptidylpeptidase-4) để làm nội sinh, tăng nồng độ GLP1 GLP1 có tác dụng kích thích bài tiết insulin, và ức chế sự tiết glucagon khi có tăng glucose máu sau khi ăn.
Các thuốc ức chế enzym DPP-4 hiện đã có tại Việt Nam như sau:
- Sitagliptin liều 50-100 mg/ngày
- Vildagliptin liều 2×50 mg/ngày.
- Saxagliptin–liều 2,5 – 5 mg/ ngày
- Linagliptin- liều 5 mg/ngày
7. Nhóm thuốc ức chế SGLT2:
Là nhóm thuốc ức chế SGLT2 ở thận làm hạn chế hấp thu đường ở thận. Thuốc hiện đã có tại Việt Nam: Foxiga 10mg/ngày

Address

37/3 Ngô Tất Tố, Phường 21
Quận Bình Thạnh

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Trường Cao đẳng Bách khoa Sài Gòn - BKC Quận Bình Tân TPHCM posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The School

Send a message to Trường Cao đẳng Bách khoa Sài Gòn - BKC Quận Bình Tân TPHCM:

Shortcuts

Share