ĐH Dân Lập Đông Đô - Chia sẻ tài liệu ôn thi

ĐH Dân Lập Đông Đô - Chia sẻ tài liệu ôn thi Cùng nhau tìm tói - Cùng nhau học tập - Cùng nhau sống sót qua các kì thi

23/12/2017
26/11/2017

12 cách nói ‘Tôi không biết’ hay hơn ‘I don’t know’

Thông thường khi nói: “Tôi không biết” trong tiếng Anh, chúng ta hay sử dụng câu: “I don’t know”. Hãy cùng tìm hiểu còn có những cách nói nào khác đồng nghĩa trong bài học dưới đây nhé!

Let me check on that.

Để tôi kiểm tra lại nhé.

2. I’ll find out and let you know.

Tôi sẽ tìm ra và chỉ bạn nhé.

3. I’ll double check and let you know.

Tôi sẽ kiểm tra lại và báo bạn nhé.

4. That’s a really good question. I’ll find out.

Thật là một câu hỏi hay. Mình sẽ tìm ra.

5. I haven’t looked at that yet.

Tôi chưa từng nghĩ tới việc đó.

6. That requires a bit more research first.

Việc này cần tìm hiểu thêm.

7. I’m going to investigate that futher.

Tôi sẽ tìm hiểu thêm việc này.

8. I’m not 100% sure on that.

Tôi không chắc chắn 100% chuyện đó.

9. Who knows?

Ai biết chứ?

10. I have no idea.

Tôi không có ý kiến gì hết.

11. I dont’ have a clue.

Tôi không có manh mối nào cả.

12. Beats me.

Tôi không biết.

18/11/2017

Việt Nam tụt chỉ số tiếng Anh trên bảng xếp hạng toàn cầu
Với 20.000 người tham gia khảo sát, Việt Nam xếp thứ 34/80 quốc gia về kỹ năng tiếng Anh, giảm 0,63 điểm so với năm ngoái.

Kết quả chỉ số thông thạo Anh ngữ năm 2017 của tổ chức giáo dục quốc tế EF (EF EPI) được công bố tại Hạ viện Anh đầu tháng 11 và tại Hà Nội sáng 17/11. EF khảo sát trên một triệu người trưởng thành ở 80 quốc gia và vùng lãnh thổ.

Việt Nam thuộc nhóm trung bình về trình độ tiếng Anh, đạt 53,43/100 điểm, giảm 0,63 so với năm 2016 và xếp thứ 34. Xét từng tỉnh thành, năng lực tiếng Anh tốt nhất thuộc về TP HCM và Hà Nội. Trên phạm vi rộng hơn, Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Hồng có chỉ số cao so với các vùng còn lại.

viet-nam-tut-chi-so-tieng-anh-tren-bang-xep-hang-toan-cau
Mức độ thông thạo tiếng Anh theo khu vực: Nguồn: EF Việt Nam
Hà Lan đứng đầu bảng xếp hạng, theo sau là Thụy Điển, Đan Mạch và Na Uy. Singapore là quốc gia duy nhất của châu Á lọt top 5 về chỉ số này.

Các khu vực tham gia khảo sát gồm châu Âu, châu Á, châu Mỹ Latinh, châu Phi và Trung Đông. Trong đó, châu Âu tiếp tục dẫn đầu với 8 nước trong top 10.

Châu Á có chỉ số thông thạo tiếng Anh đứng thứ hai, nhưng không đồng đều. Việt Nam đứng thứ 7/20 quốc gia và vùng lãnh thổ châu Á, sau Singapore, Malaysia, Philippines, Ấn Độ, Hong Kong, Hàn Quốc.

viet-nam-tut-chi-so-tieng-anh-tren-bang-xep-hang-toan-cau-1
Tổng quan kết quả EF EPI năm 2017. Nguồn: EF Việt Nam
Năm ngoái, Việt Nam đứng thứ 31 trên 72 quốc gia. Theo ông Minh N.Tran (Đại học Yale), Giám đốc Nghiên cứu cấp cao của EF, thứ hạng năm nay giảm 3 bậc nhưng xét trên tổng số quốc gia tham dự lớn hơn, có thể đánh giá mức độ thông thạo tiếng Anh của Việt Nam năm qua không có tiến bộ đáng kể.

"Tuy nhiên, khi nhìn vào bức tranh lớn hơn của 7 năm tham gia khảo sát, Việt Nam được xếp vào nhóm có mức cải thiện lớn nhất trong bảng xếp hạng", ông nói và khẳng định mức độ thông thạo tiếng Anh tương quan trực tiếp đến khả năng cạnh tranh kinh tế, phát triển xã hội và đổi mới.

28/10/2017

1. Dollar = Buck

Ở Mỹ nói đến tiền là chúng ta đang nói đến “dollar”, “buck” cũng được hiểu với nghĩa tương tự:
EX:
- How much for this, please? (Xin hỏi cái này bao nhiêu tiền)
- Ten bucks. (Mười đô la)

2. Grand = 1000 dollars

3.Buy = believe học tiếng anh giao tiếp cấp tốc

Ex: “Buy” ngoài nghĩa “mua” thì còn có thể dùng với nghĩa “tin”:
You said dogs can fly, I don’t buy it (or I don't buy into that). (Bạn bảo chó có thể bay được ah? Tôi không tin).

4. Cool down = Calm down(bình tĩnh lại, làm cho bình tĩnh lại)

5. storm out = storm in
Ex: He stormed into the house and broke everything got in his way. (Hắn lao vào trong nhà và đập vỡ tất cả những gì gặp phải)

6. Chicken: thường được dùng để ám chỉ những người hèn nhát, “nhát chết”. Nó còn được sử dụng làm động từ (“chicken out”) với nghĩa “từ bỏ, không dám làm việc gì nữa do quá sợ hãi”:

Ex: He insisted on trying Bungee Jumping but after seeing how high it was, he chickened out! (Anh ấy nhất định đòi thử nhảy Bungee nhưng sau khi thấy nó cao thế nào, anh ấy sợ quá không dám thử nữa!)

7. couch potato: Chỉ sự lười biếng, ì ạch. Chẳng hạn khi ai đó chỉ nằm ườn xem ti vi vào ngày chủ nhật, chẳng hoạt động gì cả, chúng ta sẽ dùng couch potato, như củ khoai tây nằm trên ghế dài vậy.

Ex: I’m usually a couch potato on Sunday, just eat and watch TV.

28/10/2017

1. Prior to (=before)
Ví dụ: Ở phần 4 đề thi TOEIC, tình huống thông báo ở sân bay/ ga tàu rất hay có câu “ Please arrive at the airport 2 hours prior to your flight departure” (Hãy đến sân bay sớm 2 tiếng trước giờ khởi hành!)

2. In favour/favor of (tán thành, ủng hộ)
Ví dụ: The majority was in favor of the new proposal.

3. In charge of (chịu trách nhiệm)
Ví dụ: Mr. Phillip Vargas is in charge of the Sales Department.

4. On account of (=because of)
Ví dụ: The game was delayed on account of the rain.

5. By means of (bằng cách)
Ví dụ: She tried to explain by means of sign language.

6. Be at stake (be in danger- gặp nguy hiểm)
Ví dụ: Thousands of people will be at stake if emergency aid does not arrive soon.

7. Be concerned about (lo lắng về vấn đề gì)
Ví dụ: I’m a bit concerned about the limited time for this project.

8. Take something into consideration (quan tâm, chú trọng đến cái gì)
Ví dụ: When choosing a supplier, we should take price into consideration.

9. Demand for (nhu cầu cho sản phẩm gì)
Ví dụ: There’s no demand for that product nowadays.

10. Take advantage of something (tận dụng/lợi dụng cái gì)
Ví dụ: You shouldn’t take advantage of his generosity.

28/10/2017

Chúng ta hãy cùng tăng vốn kiến thức tiếng Anh của mình với một số cụm từ phổ biến với Under và Over nhé!



UNDER

* Go under: Thất bại về tài chính (việc làm ăn hoặc công ty)
- The business went under and they lost everything.
Việc làm ăn thất bại và họ mất tất cả.
- If the economy continues on this downward trend, thousands of companies will go under.
Nếu nền kinh tế tiếp tục theo hướng đi xuống, ngàn hàng công ty sẽ phá sản.

* Go under: Chìm
- The boat took too much water in. It went under and was never seen again.
Chiếc thuyền có quá nhiều nưới. Nó chìm xuống và không bao giờ thấy nữa.
- The ship went under and all the passengers drowned.
Chiếc thuyền chìm và tất cả hành khách chết đuối.

* Go under: Mất sự tĩnh táo khi bạn được tiêm thuốc mê
- She went under as soon as she was given the anesthetic for the operation.
Cô ta bị mê sau khi được tiêm thuốc mê trong cuộc giải phẩu.
- The dentist gave me a jab and I went under.
Nha sĩ tiêm thuốc cho tôi và tôi bị mê.

* Be snowed under: Có quá nhiều việc phải làm
- I’m sorry I won’t be able to come to your party. I’m snowed under at the office just now.
Tôi xin lỗi vì không thể đến dự tiệc của bạn được. Bây giờ, tôi có quá nhiều việc trong văn phòng.
- I’m snowed under at work but my boss never seems to notice.
Tôi ngập đầu với công việc mà sếp không bao giờ để ý đến.

Address

Số 170 Phạm Văn Đồng
Q. Cầu Giấy

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when ĐH Dân Lập Đông Đô - Chia sẻ tài liệu ôn thi posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The School

Send a message to ĐH Dân Lập Đông Đô - Chia sẻ tài liệu ôn thi:

Shortcuts

Share

Category