Đào tạo Xuất Nhập Khẩu thực tế EXim Goldtrain

Đào tạo Xuất Nhập Khẩu thực tế EXim Goldtrain

Share

Học viên được những chuyên gia Xuất Nhập Khẩu giỏi đào tạo theo chương trình giàu tính thực tiễn, đa dạng về kinh nghiệm xử lý tình huống thực tế.

Photos from Đào tạo Xuất Nhập Khẩu thực tế EXim Goldtrain's post 04/04/2022

Công văn số 5371/TCHQ-TXNK ngày 12/11/2021: Hướng dẫn tham vấn trị giá hải quan

Để tăng cường hiệu quả công tác kiểm tra trị giá hải quan, tham vấn, ấn định trị giá theo quy định tại Điều 25 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính, và được hướng dẫn chi tiết tại Điều 04 Quy trình kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong quá trình làm thủ tục hải quan ban hành kèm theo Quyết định số 1810/QĐ-TCHQ ngày 15/06/2018; để thực hiện đúng quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan hải quan trong điều kiện ảnh hưởng của dịch bệnh đối với công tác kiểm tra, tham vấn trị giá hải quan; để trả lời vướng mắc của một số Cục Hải quan tỉnh, thành phố về việc tham vấn và xác định trị giá hải quan ấn định, Tổng cục Hải quan hướng dẫn triển khai một số nội dung sau đây:

1. Đối với việc thực hiện tham vấn:

a) Trường hợp do ảnh hưởng của dịch bệnh dẫn đến người khai hải quan không thể đến tham vấn trực tiếp, cơ quan hải quan có thể phối hợp với người khai hải quan để tổ chức tham vấn trực tuyến. Biên bản tham vấn, Thông báo xác định trị giá, Quyết định ấn định thuế (nếu có) được trao đổi thông qua hình thức gửi qua thư điện tử tài liệu quét có chữ ký số, chứng từ, tài liệu có liên quan gửi lên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc gửi bưu điện.

b) Trường hợp đã quá thời hạn tham vấn nhưng người khai hải quan không đến tham vấn và người khai hải quan có văn bản giải trình nguyên nhân do không thể di chuyển trong thời gian có dịch bệnh thì Cục Hải quan tỉnh, thành phố có văn bản thông báo, hướng dẫn người khai hải quan giải trình, cung cấp tài liệu chứng minh tính chính xác, trung thực của trị giá kê khai. Căn cứ giải trình và các tài liệu, chứng từ do người khai hải quan gửi đến, Cục Hải quan tỉnh, thành phố xem xét, quyết định chấp nhận hoặc bác bỏ trị giá kê khai, thông báo kết quả bằng văn bản và hướng dẫn người khai hải quan thực hiện. Nếu cơ quan hải quan bác bỏ trị giá kê khai, xác định trị giá, ban hành thông báo xác định trị giá, ban hành thông báo ấn định tiền thuế nhưng người khai hải quan không đồng ý với trị giá hải quan do cơ quan hải quan xác định thì cơ quan hải quan vẫn phải thu đủ tiền thuế theo thông báo ấn định tiền thuế và hướng dẫn người khai hải quan thực hiện các thủ tục khiếu nại, khiếu kiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, khiếu kiện.

2. Kiểm tra trị giá kê khai và xác định trị giá hải quan ấn định:

a) Nếu người khai hải quan xuất trình các chứng từ, tài liệu, hồ sơ xác định trị giá sau đây và đề nghị cơ quan hải quan xem xét nhằm chứng minh cho các nghi vấn của cơ quan hải quan thì cơ quan hải quan tiếp nhận, sử dụng trong khi kiểm tra trị giá:

- Hợp đồng, thỏa thuận khung về giao dịch thương mại giữa bên mua và bên bán hàng hóa, trong đó thể hiện đầy đủ trách nhiệm của các bên mua bán trước, trong và sau khi hàng hóa được giao cho người mua, trách nhiệm của bên mua về thực hiện các nghĩa vụ tài chính với bên bán, trực tiếp hoặc gián tiếp, trước hoặc sau khi chuyển giao hàng hóa;

- Chứng từ thanh toán của hàng hóa, gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng, chứng từ thanh toán gián tiếp cho bên thứ ba - nếu có, biên bản đối chiếu công nợ giữa hai bên mua bán - nếu có;

- Hóa đơn tài chính của hàng hóa nhập khẩu được bán, chuyển nhượng cho người mua nội địa nguyên trạng hoặc được được gia công sau khi nhập khẩu;

- Sổ hoặc bản chụp sổ kế toán, trong đó thể hiện việc ghi chép các nghiệp vụ kế toán có liên quan đến hàng hóa đang kiểm tra trị giá, hàng hóa giống hệt hoặc tương tự với hàng hóa đang được kiểm tra trị giá và đã xuất khẩu, nhập khẩu trước đó (ví dụ: sổ tiền gửi ngân hàng, sổ chi tiết thanh toán...); việc theo dõi các khoản phải thu (hoặc phải trả) của đối tác mua bán hàng hóa đang kiểm tra trị giá (ví dụ: sổ chi tiết tài khoản, sổ chi tiết thanh toán bằng ngoại tệ...);

- Điều lệ công ty cổ phần, trong đó thể hiện số lượng, tỷ lệ vốn góp của các cổ đông (sử dụng trong trường hợp nghi vấn mối quan hệ đặc biệt có ảnh hưởng đến giá cả mua bán trong giao dịch);

- Hợp đồng vận tải, hóa đơn vận tải, chứng từ thanh toán cước vận tải quốc tế;

- Hợp đồng bảo hiểm, bảo hiểm đơn, chứng từ thanh toán phí bảo hiểm quốc tế;

- Hồ sơ kế toán doanh nghiệp thể hiện tổng số tiền đã thu (doanh thu) và sẽ phải thu (khoản phải thu của khách hàng) đối với người khai hải quan xuất khẩu hoặc tổng số tiền đã trả và phải trả cho khách hàng, bao gồm cả số tiền trả cho đối tác cung cấp các khoản điều chỉnh trị giá nếu có, đối với người khai hải quan nhập khẩu;

- Hồ sơ kế toán theo dõi biến động tiền mặt, tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp để đối chiếu với giá bán đến cửa khẩu xuất của hàng xuất khẩu hoặc tổng trị giá tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên;

- Chứng từ kê khai trị giá lô hàng nhập khẩu, lô hàng giống hệt nhập khẩu từ Việt Nam ở nước nhập khẩu, đối với hàng hóa xuất khẩu đang được kiểm tra trị giá; chứng từ kê khai trị giá lô hàng xuất khẩu, lô hàng giống hệt đã xuất khẩu đến Việt Nam ở nước xuất khẩu, đối với hàng hóa nhập khẩu;

- Tài liệu xác thực trị giá lô hàng đang được kiểm tra trị giá do cơ quan có thẩm quyền nước đối tác cung cấp;

- Chứng từ kế toán thể hiện các chi phí phát sinh đối với hàng hóa xuất khẩu từ khi xuất kho bán hàng đến khi hàng hóa được đưa đến cửa khẩu xuất;

- Chứng từ kế toán thể hiện giá bán hàng nhập khẩu của doanh nghiệp ở cấp độ thương mại cao nhất sau khi nhập khẩu và các chi phí phát sinh đối với lô hàng hoặc lô hàng giống hệt đã nhập khẩu trước đó từ thời điểm thông quan đến khi hàng hóa được giao cho người mua ở cấp độ thương mại cao nhất trên thị trường nội địa Việt Nam. Trường hợp hàng nhập khẩu không được bán lại trên thị trường nội địa Việt Nam thì chấp nhận xem xét chứng từ kế toán thể hiện giá thành nhập kho của hàng hóa và các chi phí từ khi thông quan đến khi nhập kho của doanh nghiệp.

b) Kiểm tra trị giá hàng xuất khẩu và xác định trị giá hải quan ấn định:

- Căn cứ các chứng từ, tài liệu do người khai hải quan xuất trình, công chức hải quan xác định trị giá hàng xuất khẩu theo phương pháp nêu tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 39/2015/TT-BTC, sửa đổi bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 60/2019/TT-BTC ngày 30/8/2019 của Bộ Tài chính, bao gồm trị giá xác định theo cách thức trừ lùi từ tổng số tiền bên mua thanh toán cho bên bán và chi phí vận tải, bảo hiểm quốc tế (gọi tắt là trị giá trừ lùi); trị giá xác định theo cách thức cộng dồn chi phí từ thời điểm xuất kho đến khi hàng hóa được đưa đến cửa khẩu xuất (gọi tắt là trị giá cộng dồn);

- Nếu mức giá do người khai hải quan kê khai không thống nhất với trị giá cộng dồn hoặc trị giá trừ lùi do cơ quan hải quan xác định thì xác định trị giá hải quan là mức cao nhất; nếu mức giá kê khai cao hơn cả trị giá cộng dồn và trị giá trừ lùi thì chấp nhận mức giá kê khai.

c) Kiểm tra trị giá hàng nhập khẩu và xác định trị giá hải quan ấn định:

- Căn cứ các chứng từ, tài liệu do người khai hải quan xuất trình, công chức hải quan đánh giá giao dịch mua bán hàng hóa nhập khẩu có đủ điều kiện áp dụng phương pháp trị giá giao dịch hay không; chấp nhận áp dụng phương pháp trị giá giao dịch theo kê khai của người khai hải quan nếu có đủ tài liệu, bằng chứng về việc giao dịch đáp ứng đầy đủ cả bốn điều kiện nêu tại khoản 4 Điều 6 Thông tư số 39/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 60/2019/TT-BTC;

- Công chức hải quan xác định trị giá giao dịch theo điều kiện giao hàng và các số liệu thể hiện trên hồ sơ hải quan và chứng từ, hồ sơ kế toán do người khai hải quan xuất trình; xác định trị giá khấu trừ của hàng nhập khẩu theo số liệu về giá bán, giá thành nhập kho, chi phí phát sinh từ khi thông quan đến khi bán hàng hoặc nhập kho, hoặc xác định trị giá khấu trừ của hàng nhập khẩu theo giá bán ghi trên hóa đơn tài chính hợp pháp (mức giá có số lượng lũy kế cao nhất theo báo cáo doanh số, báo cáo xuất kho của doanh nghiệp) và tỷ suất chi phí, tỷ suất lợi nhuận thể hiện trên báo cáo tài chính đã báo cáo cơ quan thuế nội địa tại thời điểm gần nhất với thời điểm kiểm tra trị giá;

- Chấp nhận trị giá hải quan theo mức giá kê khai nếu mức giá kê khai không thấp hơn trị giá giao dịch hoặc gần xấp xỉ với trị giá khấu trừ do cơ quan hải quan xác định;

- Trường hợp không chấp nhận trị giá kê khai, công chức hải quan xác định trị giá hải quan theo đúng trình tự phương pháp xác định trị giá hải quan quy định tại Điều 5 đến Điều 17 Thông tư số 39/2015/TT-BTC, sửa đổi, bổ sung tại các điểm từ điểm 4 đến điểm 9 Điều 1 Thông tư số 60/2019/TT-BTC.

Tổng cục Hải quan thông báo để các Cục Hải quan tỉnh, thành phố biết và thực hiện. Mọi vướng mắc phát sinh, yêu cầu báo cáo ngay về Tổng cục Hải quan (Cục Thuế xuất nhập khẩu, hộp thư điện tử [email protected]) để được xem xét, hướng dẫn chi tiết.

25/02/2022

CV 1500/HQHP-TXNK hướng dẫn tiêu chí "Mã số HS áp dụng đối với hàng hóa tại khâu nhập khẩu" được xác định là "*" nêu tại cột 10 Phụ lục I, cột 10 Phần A và cột 4 Phần B Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP...

22/02/2022

Tờ khai đã được cấp phép thông quan rồi, nhưng sau đó Công ty phát hiện khai sai mã số HS, việc khai sai này dẫn đến tăng số tiền thuế phải nộp. Vậy Công ty có bị phạt không?
Trả lời: Theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 38/2015/TT-BTC, được sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC: “Quá thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước khi cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra, người khai hải quan, người nộp thuế mới phát hiện sai sót trong việc khai hải quan thì thực hiện khai bổ sung và bị xử lý theo quy định của pháp luật”.
Theo đó, trong trường hợp Công ty phát hiện sai sót và khai sửa đổi bổ sung trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan thì không bị xử phạt.
Trong trường hợp khai sửa quá 60 ngày kể từ ngày thông quan thì Công ty bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 128/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020. Tùy từng vụ việc cụ thể mà Công ty có hoặc không bị xử phạt, tùy thuộc vào hành vi vi phạm có chế tài hay không (ví dụ: hành vi khai sai mã số HS dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp và được xác định là không thuộc hành vi trốn thuế và số tiền thuế chênh lệch dưới 2 triệu đồng/tờ khai thì Công ty không bị xử phạt vi phạm hành chính).

Do đó, để tránh việc bị xử phạt vi phạm hành chính không đáng có, Cơ quan Hải quan có giao công chức phụ trách từng Công ty để hỗ trợ Công ty khi làm thủ tục đối với các mặt hàng mới.

Làm rõ khái niệm “khai sai so với thực tế” trong xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực hải quan 22/02/2022

Các cục hải quan tỉnh, thành phố nêu ví dụ, DN X NK hàng hóa Y, khai báo số lượng 100 chiếc. Hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế, thuế suất thuế NK 5%, GTGT 5%. Số tiền thuế DN nộp là 20 triệu đồng. Tuy nhiên, thực tế, hàng hóa NK chỉ có số lượng 50 chiếc, số tiền thuế DN nộp là 10 triệu đồng. Do đó, việc khai sai về lượng của DN X đã dẫn đến thừa số tiền thuế phải nộp. Như vậy DN X có vi phạm quy định về khai sai so với thực tế và lượng hàng hóa NK thuộc đối tượng chịu thuế nhưng không làm ảnh hưởng đến số thuế phải nộp hay không?
Trong đó, cụm từ “khai sai so với thực tế” quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định 128 được kế thừa từ Nghị định 127/2013/NĐ-CP (điểm a khoản 2 Điều 7 - vi phạm quy định về khai hải quan) và Nghị định 45/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 127/2013/NĐ-CP (khoản 1, 2 Điều 7- vi phạm quy định về khai hải quan). Cụm từ “không làm ảnh hưởng đến số thuế phải nộp” là dấu hiệu để phân định hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 với các hành vi vi phạm ảnh hưởng đến số thuế phải nộp quy định tại Điều 9, Điều 14 Nghị định 128.

Theo đó, Tổng cục Hải quan cho rằng, các trường hợp khai sai có ảnh hưởng đến tiền thuế phải nộp (gồm các trường hợp khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu; trốn thuế) bị xử phạt theo quy định tại Điều 9, Điều 14 Nghị định 128. Các trường hợp khai sai nhưng không ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thuộc điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định 128, Tổng cục Hải quan đề nghị các cục hải quan tỉnh, thành phố căn cứ quy định trên để có cách hiểu và thực hiện việc xử lý vi phạm phù hợp với quy định và hồ sơ vụ việc cụ thể.

Làm rõ khái niệm “khai sai so với thực tế” trong xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực hải quan (HQ Online) - Để các cục hải quan tỉnh, thành phố có cơ sở thực hiện cũng như để hướng dẫn cụ thể DN trong quá trình làm thủ tục hải quan tránh sai sót xảy ra,

11/02/2022

Công văn số 408/TCHQ-GSQL ngày 10/02/2022 v/v Ghi nhãn hàng hóa đối với hàng hóa nhập khẩu là nguyên liệu để sản xuất xuất khẩu, không tiêu thụ trong nước và hàng hóa là quà biếu, quà tặng, linh kiện

Giảm thuế GTGT xuống 8%, doanh nghiệp, kế toán bối rối xuất hóa đơn 10/02/2022

Nhà hàng ăn uống có bán rượu bia sẽ có 2 mức thuế GTGT: mức 8% đối với đồ ăn và 10% đối với đồ uống như rượu, bia.

Đi nhà hàng để ăn uống là cần phục vụ, dịch vụ tốt nên khi xuất hóa đơn tên mặt hàng là: DỊCH VỤ ĂN UỐNG chứ không phải đi nhà hàng để mua đồ ăn và mua bia về nên việc liệt kê các món ăn rồi tách ra 02 hóa đơn là cũng không thỏa đáng cho lắm, đã bị nhiều khách hàng chửi rồi

Hy vọng là cơ quan thuế hỗ trợ xử lý các phát sinh khó khăn khi xuất hóa đơn nhà hàng ăn uống. Chứ làm "phò" Fwd dẫn khách đi ăn, cùng 1 bữa ăn mang 2 hóa đơn về, kế toán nó méo t/toán cho ấy, có khi nó còn chửi cho "sấp mặt" :')😂

Giảm thuế GTGT xuống 8%, doanh nghiệp, kế toán bối rối xuất hóa đơn Từ 1/2/2022 nhiều nhóm hàng hóa dịch vụ được giảm 2% thuế suất thuế GTGT. Tuy nhiên, việc xuất hóa đơn đối với việc giảm thuế này đang chưa thực sự thuận lợi cho doanh nghiệp.

10/02/2022

CÔNG ĐIỆN v/v đẩy mạnh triển khai thực hiện giảm thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội và Nghị định số 15/2022/NĐ-CP của Chính phủ

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ điện:
- Cục trưởng Cục Thuế các tinhr, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Thủ trưởng các Vụ, Đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Thuế.
Ngày 28/01/2022, Tổng cục Thuế đã cỏ công điện sổ 01/CĐ-TCT yêu cầu các Cục Thuế chú động tuyên truyền, phổ biến đến người nộp thuế trên địa bàn vẻ giảm 2% thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) trong năm 2022 đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang ãp dụng mức thuế suất thuế GTGT 10% (trừ một sổ hàng hóa, dịch vụ), hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2022 đến hết ngày 31/12/2022 theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội và Nghị định số 15/2022/NĐ-CP của Chính phủ.
Tuy nhiên, qua kiểm tra, nắm bắt thông tin, vẫn còn một số trường hợp doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh chưa xuất hóa đơn GTGT áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8% (đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc diện giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8%) theo quy định.
Tổng cục Thuế yêu cầu các đồng chi Cục trưởng Cục Thuế chỉ đạo các phòng, các Chi cục Thuế cần đẩy mạnh hơn nữa việc tuyên truyền, phổ biến cho người dân, doanh nghiệp trên dịa bàn quản lý; bám sát địa bàn, người nộp thuế dể hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chủ trương, chính sách của Quốc hội, Chính phủ, đặc biệt là các doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh các nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc diện giảm thuế GTGT trên địa bàn để thực hiện đúng quy định về giảm 2% thuế suất thuế GTGT trong năm 2022 theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội và Nghị định số 15/2022/NĐ-CP của Chính phủ, đảm bảo chính sách hỗ trợ của Quốc hội, Chính phủ thực chất đi vào cuộc sống. Đối với các trường hợp cố tình vi phạm, phái xử lý nghiêm theo quy định pháp luật./.

09/02/2022

Hướng dẫn khai báo hải quan hàng nhập khẩu có thuế GTGT 8% trên hệ thống VNACCS/VCIS.

Chọn đúng mã VB195 để khai báo thuế suất thuế GTGT 8%.

Mã VB195 không áp dụng cho các trường hợp: thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, thuộc đối tượng chịu thuế GTGT áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, 5% (theo quy định tại Luật thuế GTGT) và 10% (theo quy định tại Nghị định số 15/2022/NĐ-CP).

Anh chị nhập dữ liệu truyền Tờ khai Hải quan Hàng hóa Nhập khẩu lưu ý áp thuế GTGT 10% cho TOÀN BỘ các mã số HS code thuộc các chương: 25, 26, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 78, 79, 80, 93.

Hãy kiểm tra thiệt kỹ các HS code thuộc chương 27, 54, 55, 81, 82, 84, 85, 90, 95 trước khi áp thuế VAT hàng NK 8% hoặc 10%.

Việc giảm thuế suất thuế GTGT từ 10% xuống 8%, khai báo mã VB195 chỉ áp dụng đối với tờ khai hải quan đăng ký từ thời điểm 0h00' ngày 01/02/2022 (tương ứng với chỉ tiêu thống tin Ngày đăng ký trên mặt tờ khai hải quan).

Trường hợp từ khai hải quan đăng ký trước thời điểm 0h00 ngày 01/02/2022 (có chỉ tiêu thông tin Ngày đăng ký trên mặt tờ khai hải quan nhỏ hơn 0h00" ngày Nghị định có hiệu lực), không được áp dụng suất thuế GTGT 8% (khai báo mã VB195).

ACE nhớ cập nhật phần mềm khai báo hải quan điện tử để khai thuế Giá trị Gia tăng hàng NK được áp VAT 8% áp dụng từ 0h ngày 01/02/2022.

09/02/2022

Văn bản số: 370/TCHQ-TXNK V/v thực hiện nghị định 15/2022/NĐ-CP

Ngày 28/01/2022 , Chính phủ đã ban hành Nghị định số 15 / 2022 / NĐ – CP quy định chi tiết thi hành chính sách miễn , giảm thuế theo Nghị quyết số 43 / 2022 / QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa , tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế – xã hội . Nghị định số 15 / 2022 / NĐ – CP có hiệu lực từ ngày 01/02/2022 . Để triển khai các nội dung liên quan đến lĩnh vực Hải quan , Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh , thành phố thực hiện một số nội dung sau :
I. Phổ biến , quán triệt nội dung Nghị quyết số 43 / 2022 / QH15 ngày 11/01/2022 của Quốc hội và Nghị định số 15 / 2022 / NĐ – CP tới công chức hải quan tại cơ quan Cục Hải quan , các Chi cục trực thuộc , người khai hải quan làm thủ tục hải quan trên địa bàn quản lý , trong đó lưu ý một số nội dung :
1. Về chính sách giảm thuế giá trị gia tăng ( GTGT ) :
a ) Việc giảm 2 % thuế suất thuế GTGT đối với các nhóm hàng hóa đang áp dụng mức thuế suất 10 % ( còn 8 % ) , trừ một số nhóm hàng hóa sau : viễn thông , công nghệ thông tin , kim loại , sản phẩm từ kim loại đúc sẵn , sản phẩm khai khoáng ( không kể khai thác than ) , than cốc , dầu mỏ tinh chế , sản phẩm hoá chất , sản phẩm hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt , thực hiện theo quy định tại tiết a , điểm 1.1 , khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 43 / 2022 / QH15 .
b ) Các mặt hàng không được giảm thuế GTGT được quy định cụ thể tại Phụ lục I , II và III ban hành kèm theo Nghị định số 15 / 2022 / NĐ – CP
2. Về Danh mục hàng hóa không được giảm thuế GTGT :
a ) Đối với mã số HS ở cột ( 10 ) Phụ lục I , cột ( 10 ) Phần A ( Hàng hóa , dịch vụ công nghệ thông tin theo Quyết định số 43 / 2018 / QĐ – TTg ngày 01/11/2018 của Thủ tướng Chính phủ ) và cột ( 4 ) Phần B ( Hàng hóa công nghệ thông tin khác theo pháp luật về công nghệ thông tin ) Phụ lục III : Các mặt hàng không được giảm thuế GTGT trong Chương 02 chữ số , nhóm 04 chữ số hoặc 06 chữ số bao gồm tất cả các mã hàng 08 chữ số trong chương , nhóm đó .
b ) Các dòng hàng có ký hiệu ( * ) ở cột ( 10 ) Phụ lục I , cột ( 10 ) Phần A và cột ( 4 ) Phần B Phụ lục III , thực hiện khai mã HS theo thực tế hàng hóa nhập khẩu .
II . Hướng dẫn khai báo trên hệ thống VNACCS / VCIS : Yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh , thành phố hướng dẫn người khai hải quan :
1. Chọn đúng mã VB195 để khai báo thuế suất GTGT 8%
Mã VB195 không áp dụng cho các trường hợp : thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT , thuộc đối tượng chịu thuế GTGT áp dụng thuế suất thuế GTGT 0 % , 5 % ( theo quy định tại Luật thuế GTGT ) và 10 % ( theo quy định tại Nghị định số 15 / 2022 / NĐ – CP ) .
2. Việc giảm thuế suất thuế GTGT từ 10 % xuống 8 % , khai báo mã VB195 chi áp dụng đối với tờ khai hải quan đăng ký từ thời điểm 0h00 ngày 01/02/2022 ( tương ứng với chỉ tiêu thông tin Ngày đăng ký trên mặt tờ khai hải quan ) .
Trường hợp tờ khai hải quan đăng ký trước thời điểm 0h00 ’ ngày 01/02/2022 ( có chỉ tiêu thông tin Ngày đăng ký trên mặt tờ khai hải quan nhỏ hơn 0h00 ’ ngày Nghị định có hiệu lực ) , không được áp dụng suất thuế GTGT 8 % ( khai báo mã VB195 ) .
Tổng cục Hải quan thông báo để các Cục Hải quan tỉnh , thành phố biết và thực hiện

09/02/2022

Tổng cục Thuế yêu cầu các đồng chí Cục trưởng Cục Thuế chỉ đạo các phòng, các Chi cục Thuế hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, giám sát để thực hiện đúng quy định về giảm 2% thuế suất thuế GTGT trong năm 2022 theo NQ 43/2022/QH15 và NĐ 15/2022/NĐ-CP

Tạp chí điện tử Tài chính 09/02/2022

Theo thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, trong thời gian nghỉ Tết Nguyên đán (từ ngày 29/1 - 6/2/2022), cả nước có 2.462 doanh nghiệp làm thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa với tổng số tờ khai là 20.460, cao gần 2 lần so với số tờ khai đăng ký trong dịp Tết Tân Sửu 2021.

Tạp chí điện tử Tài chính Cơ quan thông tin của Bộ Tài chính, kênh thông tin chuyên sâu về kinh tế - tài chính Việt Nam và thế giới.

Chính thức giảm thuế giá trị gia tăng xuống 8% từ hôm nay 1/2 08/02/2022

Giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8% trong năm 2022 theo Nghị quyết 43/2022/QH15
Chính sách giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8%, hay giảm 2% thuế VAT được Quốc hội ban hành ngày 11/01/2022 thông qua Nghị quyết 43/2022/QH15 về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế – xã hội với tỷ lệ tán thành là 424/426 đại biểu tham gia.

Chính phủ đánh giá tăng trưởng kinh tế cả 2 năm 2020 – 2021 ở mức rất thấp trong nhiều năm trở lại đây, hoạt động sản xuất, kinh doanh gặp nhiều khó khăn, đặc biệt trong năm 2021 khi nhiều lĩnh vực chịu ảnh hưởng nặng nề.

“Dịch bệnh không chỉ ảnh hưởng trong ngắn hạn, mà còn trong trung và dài hạn đến các mục tiêu tăng trưởng 5 năm, 10 năm. Nếu không có các giải pháp hỗ trợ nền kinh tế, dự báo tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021 – 2025 chỉ đạt 5,4%/năm, thấp hơn mục tiêu đề ra” – Chính phủ đánh giá.

Theo đó, Nghị quyết thống nhất chính sách hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế – xã hội bao gồm 3 nội dung:

Chính sách tài khóa
Chính sách tiền tệ
Các chính sách khác.

Chính thức giảm thuế giá trị gia tăng xuống 8% từ hôm nay 1/2 VOV.VN - Chính phủ đã ban hành Nghị định 15/2022 quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết 43/2022 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ theo Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội.

Want your school to be the top-listed School/college in Phu Ly?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Telephone

Website

Address

GOLDTRAIN Đào Tạo Xuất Nhập Khẩu. Tổ 6, Phù Vân, Thành Phố Phủ Lý, Hà Nam
Phu Ly
18151