Anh ngữ VENUS

Anh ngữ VENUS

Share

Chuyên dạy tiếng Anh cho khối cấp 1-2-3 ( online - offline )
Địa chỉ: 453/96/1, khu 3, đường Lê Hồng Phong, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương

01/02/2023

* SYNONYMS SANG - XỊN - MỊN
Traditional = conventional = orthodox: theo truyền thống
Beneficial = favourable = advantageous: có lợi
Harmful = damaging = detrimental = injurious = deleterious: có hại
Helpful = accommodating = obliging: có ích
Suitable = appropriate = timely = opportune: thích hợp, đúng thời điểm
Rich = well-off = wealthy = prosperous = affluent: giàu có
Poor = badly-off = impoverished = penniless = needy: nghèo khó
Very big = enormous = tremendous = immense = giant = sizeable = vast = massive: to lớn
Very small = tiny = minute = miniature = microscopic: vô cùng nhỏ bé
Significant = considerable = notable = marked = substantial: đáng kể
Modest = moderate = small: vừa phải
Acceptable = satisfactory = reasonable = adequate: đủ tốt
Famous = well-known = celebrated = renowned = noted: nổi tiếng
Infamous = notorious: tai tiếng
Difficult = hard = challenging = tough: khó khăn
Time-consuming = laborious: tốn nhiều thời gian
Strenuous = arduous = onerous = demanding: cần nhiều nỗ lực
Effective = efficacious: hiệu quả
Understanding = sympathetic = compassionate: thấu hiểu
Kind = thoughtful = considerate: tốt bụng, biết nghĩ cho người khác
Unemployed = jobless: thất nghiệp
Hard-working = industrious = diligent: chăm chỉ
Clear = obvious = apparent = noticeable = visible = tangible: rõ ràng
Prone = liable = susceptible: có khả năng bị ảnh hưởng (bởi thứ gì xấu)
Generous = munificent: hào phóng, rộng lượng
Lavish = extravagant = luxurious = sumptuous: xa xỉ, đắt đỏ
Weird = strange = peculiar = bizarre = curious: kỳ lạ, khó hiểu
Successive = consecutive: liên tiếp
Competent = able = skilled = capable: có kĩ năng (để làm gì đó tốt)
Doubtful = dubious = uncertain: nghi ngờ

18/10/2022

1/ Những động từ thông dụng theo sau là “to V”
Plan: dự định
Beg: van nài
Deserve: xứng đáng
Demand : yêu cầu
Hope: hy vọng
Afford: đủ khả năng
Appear: tỏ vẻ
Fail: thất bại
Arrange: sắp xếp
Bear: chịu đựng
Begin: bắt đầu
Choose: lựa chọn
Promise: hứa
Decide: quyết định
Expect: mong đợi
Wish: ước
Refuse: từ chối
Learn: học hỏi
Hesitate: do dự
Intend: dự định
Prepare: chuẩn bị
Manage: thành công
Neglect: thờ ơ
Propose: đề xuất
Offer: đề nghị
Pretend: giả vờ
Seem: dường như
Swear: thề
Want: muốn
Wish: muốn

2/ Những động từ theo sau là “V-ing”
Anticipate: Tham gia
Avoid: Tránh
Delay: Trì hoãn
Postpone: Trì hoãn
Quit: Bỏ
Admit: chấp nhận
Deny: từ chối
Mention: đề cập
Suggest: gợi ý
Discuss: thảo luận
Urge: thúc giục
Continue: tiếp tục
Involve : bao gồm
Keep: giữ
Practice: thực hành
Dislike: ko thích
Mind: quan tâm
Enjoy: thích
Resent: phẫn uất
Tolerate: cho phép
Resist: chống cự
Recall: hồi tưởng
Consider: cân nhắc
Understand: hiểu
Imagine: tưởng tượng

Ngoài ra, những cụm từ sau cũng theo sau là V-ing:
It’s no use/It’s no good... : chẳng có ích lợi gì
There’s no point (in)... : không có lí do gì
It’s (not) worth... : ( không ) đáng làm gì
Have difficulty (in)...: gặp khó khăn
It’s a waste of time/money...: lãng phí
Spend/waste time/money...: dành
Be/get used to... : quen với
Be/get accustomed to...: quen với
Do/Would you mind...?: bạn có bận tâm
Be busy doing something...: bận rộn làm gì
What about...? How about...?

22/07/2022

* PHÂN BIỆT A FEW/FEW/A LITTLE/ LITTLE
1. Phân biệt cấu trúc few và a few
Few và a few là lượng từ được sử dụng giúp làm rõ nghĩa về mặt số lượng.
Đứng sau few và a few là danh từ đếm được số nhiều.

Few: mang nghĩa gần như phủ định, tiêu cực (rất ít, hầu như không mong đợi nhiều)
Few + Danh từ đếm được số nhiều
Ex: Few things in this world give me more pleasure than a long bath.

A few: mang nghĩa một số lượng nhỏ, một vài, một số. Có thể dùng a few trong câu khẳng định
Ex: We've been having a few problems with the new computer.

* Lưu ý: Cũng có thể dùng only a few để nhấn mạnh về số lượng nhưng nó vẫn mang nghĩa tiêu cực.
Ex: The village was very small. There were only a few houses there
(Ngôi làng rất nhỏ, có rất ít gia đình sinh sống ở đó)

2. Phân biệt cấu trúc a little và little
“A little” và “Little” là hai lượng từ được sử dụng trong câu giúp làm rõ ý nghĩa về mặt số lượng.
Sau A little và Little là danh từ không đếm được (luôn ở dạng số ít)

A little: mang nghĩa một số lượng ít, cách dùng gần giống a few nhưng dành cho danh từ không đếm được. A little được sử dụng cho câu khẳng định.
A little + Danh từ không đếm được
Ex: I always like to have a little something around eleven o'clock in the morning.
Little: có nghĩa là không đủ hoặc hầu như không có, sử dụng khi mang ý nghĩa tiêu cực.
Little + Danh từ không đếm được: rất ít, không đủ để (mang tính phủ định)
Ex: Unfortunately, little of the artist's work has survived.
* Lưu ý:
– Little còn được dùng như tính từ với ý nghĩa là nhỏ nhắn và dễ thương
Eg: Shirley is just a little girl
– Only có thể được thêm vào trước a little nhằm nhấn mạnh số lượng nhưng nó mang nghĩa tiêu cực.
Eg: Hurry up! We’ve got only a little time to prepare
---------------------------
Để hiểu rõ hơn về lộ trình học, quý phụ huynh và các bạn học sinh xin vui lòng inbox qua page hoặc liên hệ trực tiếp qua các số điện thoại bên dưới nhé!
☎️Liên hệ: 0937 107 885 ( Ms Ngân ); 0971 994 277 ( Ms Hậu )
🏠Địa chỉ: 453/96/1, khu 3, đường Lê Hồng Phong, phường Phú Hòa, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương

Chúc page mình học tốt nè ❤

04/07/2022

NHỮNG CẤU TRÚC TIẾNG ANH THÔNG DỤNG

1. S + V + adj/adv + enough + ( for someone ) + to do something
Ý nghĩa: ...đủ ( cho ai ) để làm gì
Ví dụ: The tea is warm enough for me to drink.

2. S + V + too + adj/adv + (for someone) + to do something
Ý nghĩa: quá…. để cho ai làm gì…
Ví dụ: The dress is too expensive for me to buy. (Chiếc váy này quá đắt cho tôi để mua)

3. S + V + so + adj/ adv + that + S + V
Ý nghĩa: quá… đến nỗi mà…
Ví dụ: This house is so expensive that I couldn't buy it. ( căn nhà này quá đắt đến nỗi tôi không thể mua nó )

4. S + V + such + (a/an) + adj + noun + that + S + V
Ý nghĩa: (quá… đến nỗi mà…)
Ví dụ: She is such a beautiful girl that everyone likes her. ( cô ta đẹp đến nỗi ai cũng mến cô ta)

5. Have + somebody + V_bare/ get + somebody + to V_bare
Ý nghĩa: nhờ ai đó làm gì
Ví dụ: I have my brother do my housework. ( tôi nhờ anh tôi làm việc nhà )

6. Have/ get + something + done (past participle)
Ý nghĩa: thuê ai làm gì ( không đề cập đến người thực hiện hành động)…
Ví dụ: I had my hair cut yesterday. (Tôi đi cắt tóc ngày hôm qua )

7. It + be + ( about/high) + time + ( for somebody ) + to V
Ý nghĩa: Đã đến lúc ai làm cái gì
Ví dụ: It's time for you to go to bed ( đã đến lúc bạn phải đi ngủ )

8. It + be + time + S + V (-ed, cột 2)
Ý nghĩa: đã đến lúc ai đó phải làm gì…
Ví dụ: It is time we had lunch. (Đã đến lúc chúng ta ăn trưa rồi)

9. It + takes/took + someone + amount of time + to do something
Ý nghĩa: làm gì… mất bao nhiêu thời gian…
Ví dụ: It takes me 2 hours to finish the homework. (Tôi làm bài tập mất 2 tiếng)

10. S + find + it + adj to do something
Ý nghĩa: thấy… để làm gì…
Ví dụ: I find it very difficult to learn Japanese. (Tôi cảm thấy khó học tiếng Nhật)

11. Would rather (‘d rather) + V (infinitive) + than + V (infinitive)
Ý nghĩa: thích làm gì… hơn làm gì…
Ví dụ: He would play games than read books. (Anh ấy thích chơi game hơn đọc sách)

12. Can’t stand/ bear/ resist + V-ing

Ý nghĩa: không chịu đựng nổi…
Ví dụ: She can’t stand laughing at her little dog. (Cô ấy không thể nhịn được cười với chú cún của mình)

13. Can't help + V_ing
Ý nghĩa: không kiềm lại được
Ví dụ: I can't help crying ( tôi không thể ngừng khóc )

14. To waste + time/ money + V-ing
Ý nghĩa: tốn tiền hoặc thời gian/ tiền bạc làm gì…
Ví dụ: she wastes money buying clothes every day. (Cô ta lãng phí tiền bạc vào quần áo mỗi ngày)

15.To spend + amount of time/ money + V-ing
Ý nghĩa: dành bao nhiêu thời gian/ tiền bạc làm gì…
Ví dụ: Mr Joe spent a lot of money traveling around the world last year. (Năm ngoái ông Joe dành nhiều tiền để đi du lịch vòng quanh thế giới)

16. Would like/ want/wish + to do something
Ý nghĩa: muốn làm gì…
Ví dụ: I would like to stay at home tonight. (Tôi muốn ở nhà tối nay)

17. S + prefer + V-ing/N + to +V-ing/N
Ý nghĩa ( thích cái gì hơn cái gì )
Ví dụ: I prefer playing football to playing tennis. ( tôi thích chơi bóng đá hơn là chơi bóng bàn )

18. S + would prefer + to V + N
Ý nghĩa: ...muốn làm gì
Ví dụ: I’d prefer to go by myself. ( Tôi muốn tự đi)

19. Had better + V(infinitive)
Ý nghĩa: nên làm gì….
Ví dụ: You had better go to bed early. (Bạn nên đi ngủ sớm)

20. It’s not necessary for someone to + V = S + don’t/ doesn't need to + V
Ý nghĩa: không cần thiết phải làm gì…
Ví dụ: It is not necessary for you to do this exercise. (Bạn không cần thiết phải làm bài tập này)

21. To look forward to V-ing
Ý nghĩa: mong chờ, mong đợi làm gì…
Ví dụ: We are looking forward to going on holiday. (Chúng tôi mong đến kỳ nghỉ)

22. It + be + (very) kind + of someone + to V
Ý nghĩa: ai thật tốt bụng/tử tế khi làm gì…
Ví dụ: It is very kind of you to help me. (Bạn thật tử tế khi giúp đỡ tôi)

23. To be/get Used to + V-ing
Ý nghĩa: Quen với cái gì
Ví dụ: I am used to getting up early ( tôi quen với việc dậy sớm )

24. S + used to + V (infinitive)
Ý nghĩa: Thường làm gì trong quá khứ ( và bây giờ không làm nữa )
Ví dụ: I used to go fishing with my friend when I was young. ( tôi đã từng đi câu cá với bạn tôi khi tôi còn trẻ )

25. By chance = by accident (adv)
Ý nghĩa: Tình cờ
Ví dụ: I met her in London by chance last month. ( tôi vô tình gặp cô ta ở Luân Đôn hồi tháng trước )

26. It’s the first time + somebody + have (has) + PII
Ý nghĩa: Đây là lần đầu tiên ai làm cái gì…
Ví dụ: It’s the first time I have visited Hanoi. ( đây là lần đầu tiên tôi viếng thăm Hà Nội )

---------------------------
Để hiểu rõ hơn về lộ trình học, quý phụ huynh và các bạn học sinh xin vui lòng inbox qua page hoặc liên hệ trực tiếp qua các số điện thoại bên dưới nhé!
☎️Liên hệ: 0937 107 885 ( Ms Ngân ); 0971 994 277 ( Ms Hậu )
🏠Địa chỉ: 453/96/1, khu 3, đường Lê Hồng Phong, phường Phú Hòa, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương


Chúc page mình học tốt nè ❤

10/03/2022

Làm sao để con mình học tốt tiếng Anh trong một môi trường tốt như Nguyễn Khuyến, Petrús Ký,...
=========================
Bước quan trọng nhất đó chính là có một người hướng dẫn chuyên tâm và có nhiều kinh nghiệm.
Cô Ngân _ với kinh nghiệm nhiều năm đào tạo hàng loạt học sinh thi đậu vào các trường điểm, nâng đỡ các học sinh từ mất căn bản đến khá, từ khá đến giỏi với học phí cực kì ưu đãi.
Để biết thêm chi tiết, xin vui lòng liên hệ qua số điện thoại 0937107885.
Địa chỉ: 453/96/1, khu 3, đường Lê Hồng Phong, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.

Want your school to be the top-listed School/college in Phong?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Telephone

Website

Address

Lê Hồng Phong
Phong

Opening Hours

Saturday 13:00 - 22:00
Sunday 13:00 - 22:00