CVA's Chemistry - Cẩm Nang Hoá Học

CVA's Chemistry - Cẩm Nang Hoá Học

Bạn không cần phải học hoá.. HOÁ CẦN BẠN

Operating as usual

Photos from CVA's Chemistry - Cẩm Nang Hoá Học's post 04/09/2022

[ SỬ DỤNG MÃ QR ĐỂ TÌM HIỂU VỀ CÁC NGUYÊN TỐ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN NHƯ THẾ NÀO❓]


Nếu bạn thắc mắc cách sử dụng của những mã QR này thì đừng lo. Hãy đọc bài viết này và cùng CVA's Chemistry khám phá kĩ hơn về siêu phẩm này nhé🤗

Cùng nhau áp dụng và đón chờ những thông tin hữu ích của em nó ngay nào!!

Photos from CVA's Chemistry - Cẩm Nang Hoá Học's post 04/09/2022

[Xin chào các bạn, CVA's chemistry quay trở lại rồi đâyy ]

Sau rất nhiều sự cố gắng và nỗ lực. Lần quay trở lại này chúng tớ muốn giới thiệu với các bạn một✨siêu phẩm✨ giúp chúng ta mở ra " skill" mới cho môn hoá đấyy😚

💫 Như đã biết Bảng tuần hoàn là một phương pháp liệt kê các nguyên tố hoá học thành dạng bảng, dựa trên số hiệu nguyên tử (số proton trong hạt nhân), cấu hình electron và các tính chất hóa học tuần hoàn của chúng.

💫 Để tìm hiểu được các nguyên tố hoá học trong bảng tuần hoàn mất khá khá thời gian tìm tòi thông tin và hiểu từ ngữ chuyên dụng của nguyên tố😩

⭐️ Thấu hiểu tâm tình đó CVA'S Chemistry đã tạo ra một tấm bảng tuần hoàn hoá học " siêu to khổng lồ" ngay giữa sảnh chính tại trường 🤭 tại đó mỗi nguyên tố sẽ được dán lên mình một mã QR của riêng mình

➡️Mã QR sẽ đưa các bạn đến những thông tin chúng tớ đã tổng hợp qua những hình ảnh, kiến thức trọng tâm và chính xác nhất của từng nguyên tố, lược bỏ và giải thích các thuật ngữ khó hiểu🤯nghe thật thú vị phải không?

🤝 Cuối cùng chúng tớ muốn gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến C.V.C - Clb Vẽ và Mỹ Thuật Chu Văn An Lạng Sơn đã tạo nên bức tranh tuyệt đẹp về nhà bác học Dmitri Ivanovich Mendeleev - người đã khai sinh ra bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

🌈 CVA's Chemistry hi vọng Bảng tuần hoàn tích hợp mã QR thông tin ứng với 118 nguyên tố này sẽ giúp đỡ các bạn thật nhiều trên con đường yêu Hóa và chinh phục đỉnh cao Hoá học nhé!

Giờ thì đừng lo Hoá làm nước mắt tuôn nữa😆 Quét mã ngay nào các bạn ơii!!

22/08/2022

118-[Oganesson - Nguyên tố cuối cùng trong bảng tuần hoàn.]

1. Lịch sử tìm ra nguyên tố:

* Năm 2006, các nhà nghiên cứu tại Viện Nghiên cứu Hạt nhân chung (JINR) ở Dubna, Nga, thông báo rằng họ đã gián tiếp phát hiện ra một ununoctium-294 từ sự va chạm của các nguyên tử californium-249 và ion canxi-48.
* Năm 2016, nguyên tố này được chính thức công nhận và đưa vào bảng tuần hoàn.
* Ngày 2/12/2016, IUPAC đã công bố Oganesson - nguyên tố được đặt theo tên nhà vật lý hạt nhân người Nga Yuri Tsolakovich Oganessian là tên gọi của nguyên tố 118.

2. Tính chất:

* Oganesson (Z=118) là một nguyên tố tổng hợp phóng xạ có ký hiệu Og.
* Ở điều kiện thường, nguyên tố được dự đoán là tồn tại ở trạng thái lỏng hoặc rắn.
* Oganesson dự kiến sẽ phản ứng mạnh hơn radon.
* Nhiệt độ sôi 350±30 K (80±30 °C).
* Trạng thái oxy hoá -1, 0, +2, +4, +6.

3. Ứng dụng:
* Nghiên cứu khoa học.

4. Điều chế:
* Tổng hợp hạt nhân.

22/08/2022

117-[Tennessine - Nguyên tố được phát hiện gần đây nhất.]

1. Lịch sử tìm ra nguyên tố:

* Năm 2010, một nhóm người Mỹ gốc Nga đã công bố phát hiện ra nguyên tố 117 tại Viện Nghiên cứu Hạt nhân Chung (Dubna, Nga), Phòng thí nghiệm Quốc gia Oak Ridge (Tennessee, Hoa Kỳ), Phòng thí nghiệm Quốc gia Lawrence Livermore (California, Hoa Kỳ) và các tổ chức khác của Hoa Kỳ.
* Năm 2012, nhóm nghiên cứu đã xác minh kết quả của họ.
* Năm 2014, một nhóm người Mỹ gốc Đức đã lặp lại thành công thí nghiệm này.
* Năm 2015, Ban công tác chung của Liên minh Hóa học Ứng dụng và Tinh khiết Quốc tế (IUPAC) và Liên minh Quốc tế về Hóa học Tinh khiết và Vật lý Ứng dụng đã công nhận nguyên tố và giao quyền ưu tiên cho nhóm Nga-Mỹ.
* Năm 2016 cái tên Tennessine được đặt theo tên tiểu bang Tennessee, Hoa Kỳ đã chính thức được công nhận là tên của nguyên tố 117.

2. Tính chất:

* Tennessine (Z=117) là một nguyên tố tổng hợp phóng xạ có ký hiệu Ts.
* Ở điều kiện thường, nguyên tố được dự đoán là tồn tại ở trạng thái rắn, dễ bay hơi.
* Hai đồng vị ổn định nhất của tennessine là (Ts-294), với chu kỳ bán rã khoảng 51 mili giây, và (Ts-293), với chu kỳ bán rã khoảng 22 mili giây.
* Nhiệt độ nóng chảy 623–823 K (350–550 ° C), nhiệt độ sôi 883 K (610 ° C).
* Trạng thái oxy hoá -1, +1, +3, +5.
* Mặc dù nó nằm ở vị trí nguyên tố lớn nhất của nhóm halogen, nhưng một số đặc tính của nó có thể khác đáng kể so với các đặc tính của các halogen.

3. Ứng dụng:
* Nghiên cứu khoa học.

4. Điều chế:
* Bắn phá hạt nhân.

22/08/2022

116-[Livermorium - Nguyên tố có tính phóng xạ cực mạnh.]

1. Lịch sử tìm ra nguyên tố:

* Năm 2000, Livermorium được sản xuất lần đầu tiên bởi các nhà khoa học làm việc chung tại Phòng thí nghiệm Quốc gia Lawrence Livermore (Mỹ) và Viện Nghiên cứu Hạt nhân (Dubna, Nga).
* Năm 2011, các khám phá về livermorium được đón nhận bởi JWG of IUPAC cùng với flerovium.
* Năm 2012, Livermorium là cái tên được chấp thuận, đặt theo tên của phòng thí nghiệm Tự nhiên Lawrence Livermore, thành phố Livermore, California, Hoa Kỳ.

2. Tính chất:

* Livermorium (Z=116) là một nguyên tố tổng hợp phóng xạ có ký hiệu Lv.
* Ở điều kiện thường, nguyên tố được dự đoán là một kim loại rắn.
* Có 4 đồng vị, (Lv-293) có thời gian bán hủy dài nhất, khoảng 60 mili giây.
* Nhiệt độ nóng chảy 637–780 K (364–507 ° C), nhiệt độ sôi 1035–1135 K (762–862 ° C).
* Trạng thái oxy hoá -2, +2, +4.
* Livermorium gây nguy hiểm cho sức khỏe vì tính phóng xạ cực mạnh của nó.

3. Ứng dụng:
* Nghiên cứu khoa học.

4. Điều chế:
* Phản ứng tổng hợp hạt nhân.

22/08/2022

115-[Moscovium - Nguyên tố chỉ có 30 nguyên tử được tổng hợp cho đến ngày nay.]

1. Lịch sử tìm ra nguyên tố:

* Năm 2003, Moscovium đã được khám phá ra bởi một nhóm các nhà khoa học Nga và Mỹ làm việc cùng nhau tại Viện Nghiên cứu Hạt nhân chung (JINR) ở Dubna, Nga. Nhóm nghiên cứu do nhà vật lý người Nga Yuri Oganessian đứng đầu.
* Moscovium được đặt theo tên của Moscow Oblast nơi Dubna tọa lạc.
* Năm 2016, Moscovium chính thức được thêm vào bảng tuần hoàn.

2. Tính chất:

* Moscovium (Z=115) là một nguyên tố tổng hợp phóng xạ có ký hiệu Mc.
* Ở điều kiện thường, nguyên tố được cho là ở trạng thái rắn.
* Có 4 đồng vị, đồng vị bền nhất cho đến nay là (Mc-290).
* Nhiệt độ nóng chảy ~ 700 K (430 °C), nhiệt độ sôi ~ 1 400 K (1 100 °C).
* Trạng thái oxy hoá +1, +3.

3. Ứng dụng:
* Nghiên cứu khoa học.

4. Điều chế:
* Bắn phá hạt nhân.

22/08/2022

114-[FLEROVIUM-NGUYÊN TỐ ĐƯỢC ĐẶT THEO TÊN CỦA PHÓNG THÍ NGHIỆM “FLEROV” Ở DUBNA.]

1. Lịch sử tìm ra nguyên tố:

* Năm 1998, Flerovium được tổng hợp lần đầu tiên tại Nga.
* Năm 2009, nguyên tố này đã được xác nhận tại Hoa Kỳ và năm 2010 được xác nhận tại Đức.

2. Tính chất:

* Flerovium (Z=114) là một nguyên tố tổng hợp phóng xạ có ký hiệu Fl.
* Ở 20°C, nguyên tố được dự đoán là một kim loại rắn.
* Có 7 đồng vị, Đồng vị tồn tại lâu nhất là (289-Fl) có chu kỳ bán rã ~2,6 giây.
* Nhiệt độ nóng chảy 340 K (70 °C).
Nhiệt độ sôi 420 K (150 °C).
* Trạng thái oxy hoá +2, +4.

3. Ứng dụng:
* Nghiên cứu khoa học.

4. Điều chế:
* Bắn phá hạt nhân.

22/08/2022

113-[Nihonium - Nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn được phát hiện ở một quốc gia châu Á.]

1. Lịch sử tìm ra nguyên tố:

* Năm 2004, các nhà khoa học tại Trung tâm RIKEN Nishina về Khoa học dựa trên máy gia tốc ở Saitama , Nhật Bản đã công bố sản xuất một nguyên tử của nguyên tố 113.
* Tháng 1 năm 2016, việc phát hiện ra nguyên tố 113 đã được Liên minh Hóa học Ứng dụng và Tinh khiết Quốc tế (IUPAC) cùng Liên minh Vật lý Ứng dụng và Tinh khiết Quốc tế (IUPAP) công nhận.
* Tháng 11 năm 2016, Nihonium đã được IUPAC chấp thuận là tên gọi của nguyên tố 113 theo tên tiếng Nhật của Nhật Bản.


2. Tính chất:

* Nihonium (Z=113) là một nguyên tố tổng hợp phóng xạ có ký hiệu Nh.
* Ở điều kiện thường, nguyên tố được dự đoán là một kim loại rắn.
* Có 6 đồng vị, đồng vị tồn tại lâu nhất là (286-Nh) với chu kỳ bán rã khoảng 19,6 giây; hầu hết các đồng vị phóng xạ này không được tổng hợp trực tiếp mà là sản phẩm phân rã.
* Nhiệt độ nóng chảy 700 K (430 °C), nhiệt độ sôi 1 400 K (1 100 °C).
* Trạng thái oxy hoá +1, +2, +3, +5.

3. Ứng dụng:
* Nghiên cứu khoa học.

4. Điều chế:

* Sử dụng một cyclotron để bắn một đồng vị canxi hiếm vào mục tiêu americium. Nguyên tố 115 (Moscovium) được tạo ra khi hạt nhân canxi và americium hợp nhất. Moscovium tồn tại chưa đến 1/10 giây trước khi phân rã thành nguyên tố 113 (nihonium), tồn tại trong hơn một giây.

22/08/2022

112-[Copernicium - Nguyên tố được cho rằng giống một khí quý hơn kim loại.]

1. Lịch sử tìm ra nguyên tố:

* Năm 1996, Copernixi được tổng hợp tại Gesellschaft für Schwerionenforschung (GSI) ở Darmstadt, Đức bởi Sigurd Hofmann, Victor Ninov.
* Năm 2000, GSI lặp lại thành công thí nghiệm tổng hợp thêm một nguyên tử Cn-277.
* Năm 2001 và 2003, IUPAC/IUPAP Joint Working Party (JWP) xem xét tuyên bố phát hiện của nhóm GSI vì thấy rằng chưa có đủ bằng chứng để chứng minh cho tuyên bố.
* Năm 2009, JWP thông báo các tuyên bố về việc phát hiện nguyên tố thứ 112 lần nữa và chính thức công nhận nhóm GSI đã phát hiện ra nguyên tố này.
* Ngày 19 tháng 2 năm 2010, kỷ niệm sinh nhật thứ 537 của Copernicus - nhà thiên văn học, IUPAC chính thức chấp nhận tên Copernicium và ký hiệu Cn theo đề xuất.

2. Tính chất:

* Copernicium (Z=112) là một nguyên tố hóa học tổng hợp phóng xạ.
* Ở điều kiện thường, nó được cho là một chất lỏng dễ bay hơi, hoạt động như một loại khí quý.
* Đồng vị bền nhất được phát hiện cho đến nay là (285-Cn) có chu kỳ bán rã ≈30 giây.
* Trạng thái oxy hoá +2, +4 (dự đoán).

3. Ứng dụng:
* Nghiên cứu khoa học.

4. Điều chế:
* Bắn hạt nhân Pb-208 bằng hạt nhân -70 được gia tốc trong máy gia tốc ion nặng.

22/08/2022

111-[Roentgenium - Nguyên tố được đặt theo tên của nhà vật lý người Đức Wilhem Röntgen, người đã phát hiện ra tia X.]

1. Lịch sử tìm ra nguyên tố:

* Năm 1994, Roentgenium lần đầu tiên được khám phá bởi một nhóm các nhà khoa học quốc tế làm việc tại Gesellschaft für Schwerionenforschung (GSI) ở Darmstadt, Đức.
* Năm 2001, nhóm cộng tác chung của IUPAC / IUPAP đã quyết định bằng chứng của các nhà khoa học tại Đức không đủ để chứng minh sự phát hiện nguyên tố.
* Năm 2002, GSI lặp lại thí nghiệm và phát hiện ba nguyên tử của nguyên tố 111.
* Năm 2003, JWP chấp nhận điều này làm bằng chứng rằng nguyên tố đã thực sự được tổng hợp.
* Năm 2004, Roentgenium là cái tên được chọn để vinh danh nhà vật lí Wilhelm Conrad Röntgen - người đã khám phá ra tia X.

2. Tính chất:

* Roentgenium (Z=111) là một nguyên tố tổng hợp, có tính phóng xạ, được kỳ vọng là một kim loại quý.
* Ở điều kiện thường, nó tồn tại ở trạng thái rắn, được dự đoán là có màu bạc, mềm nhất trong số các ion kim loại, có các đặc tính tương tự như vàng.
* Có 7 đồng vị phóng xạ. Đồng vị ổn định nhất là (Rg-281) có chu kỳ bán rã 26 giây.
* Trạng thái oxy hóa: +5, +3, +1, -1 (dự đoán, với trạng thái +3 được mong đợi là ổn định nhất).
* Nguyên tố này không có chức năng sinh học nào được biết đến. Nó gây nguy hiểm cho sức khỏe vì tính phóng xạ cực cao.

3. Ứng dụng:
* Nghiên cứu khoa học.

4. Điều chế:
* Hợp nhất hai hạt nhân nguyên tử hoặc thông qua sự phân rã của một nguyên tố.

22/08/2022

110-[DARMSTADTIUM – MỘT TRONG CÁC NGUYÊN TỬ SIÊU NẶNG]

1. Lịch sử tìm ra nguyên tố

* Năm 1994, Peter Armbruster và Gottfried Münzenberg dưới sự hướng dẫn của giáo sư Sigurd Hofmann đã tổng hợp lần đầu tiên nguyên tố Darmstadtium tại Gesellschaft für Schwerionenforschung (GSI) ở Wixhausen, ngoại ô phía bắc của Darmstadt, Đức. Nguyên tố Darmstadtium được đặt theo Darmstadt, Đức - nơi phát hiện nguyên tố.

2. Tính chất

* Darmstadtium (Z=110) là một trong các nguyên tử siêu nặng và nằm ở vị trí nguyên tố nặng nhất trong nhóm 10.
* Darmstadtium có 22 đồng vị trong đó đồng vị nặng và tồn tại lâu nhất là 281Ds.
* Ở điều kiện thường, Darmstadtium được dự đoán tồn tại ở trạng thái rắn.

3. Ứng dụng
* Nghiên cứu khoa học.

4. Điều chế
* Bằng cách nung chảy các nguyên tử nickel và lead trong một máy gia tốc ion nặng.

22/08/2022

109-[MEITNERIUM – NGUYÊN TỐ CÓ ĐỘ CHỐNG ĂN MÒN CAO NHẤT HIỆN NAY.]


1. Lịch sử tìm ra nguyên tố

* Năm 1982, nhóm nghiên cứu người Đức dẫn đầu là Peter Armbruster và Gottfried Münzenberg phát hiện nguyên tố meitnerium tại Viện nghiên cứu hạt ion nặng ở Darmstadt.
* Năm 1997, Meitnerium (Mt) được IUPAC chấp thuận là tên của nguyên tố 109 để vinh danh nhà vật lý Úc Lise Meitner.

2. Tính chất

* Meitnerium (Z=109) là nguyên tố nặng nhất trong nhóm, có khả năng chống ăn mòn cao và là kim loại có độ chống ăn mòn cao nhất hiện nay.
* Meitnerium có 15 đồng vị phóng xạ, đồng vị nặng và ổn định nhất là 278Mt
* Ở điều kiện thường, meitnerium tồn tại ở trạng thái rắn, rất nặng. Điểm nóng chảy cao khoảng 2600-2900 °C.

3. Ứng dụng:
* Nghiên cứu khoa học.

4. Điều chế:
* Kết hợp hai hạt nhân nguyên tử với nhau hoặc thông qua sự phân rã của các nguyên tố nặng hơn.

22/08/2022

108-[HASSIUM – NGUYÊN TỐ NẶNG NHẤT CỦA NHÓM 8 (VIII)]

1. Lịch sử tìm ra nguyên tố:

* Năm 1984, đội đứng đầu Peter Armbruster và Gottfried Münzenber Hassium đã khám phá ra nguyên tố hassium ở Darmstadt, Đức. Tên nguyên tố Hassium được đặt theo tên tiểu bang Hessen của Đức, tên này được lấy từ phiên bản Latin của Hessen, Hassias.

2. Tính chất:

* Hassium (Z=108) là nguyên tố tổng hợp và là nguyên tố nặng nhất của nhóm 8 (VIII).
* Hassium có 9 đồng vị trong đó đồng vị bền nhất là 270Hs.
* Ở điều kiện thường, hassium được cho là ở dạng kim loại rắn, nhưng chỉ vì mới có vài nguyên tử từng được tạo ra, cho nên khó để nghiên cứu.

3. Ứng dụng:
* Nghiên cứu khoa học.

4. Điều chế:
* Bắn phá các nguyên tử của một đồng vị của lead (208Pb), bằng đạn ion đồng vị Iron (58Fe).

22/08/2022

107-[BOHRIUM – NGUYÊN TỐ NẶNG NHẤT TRONG NHÓM 7 (VIIB).]

1. Lịch sử tìm ra nguyên tố:

* Năm 1976, Bohrium lần đầu tiên được khám phá bởi một đội các nhà khoa học ở Dubna, Nga.
* Năm 1981, khám phá được xác nhận bởi nhà khoa học Peter Armbruster, Gottfried Münzenber và đội của họ làm việc ở Darmstadt, Đức.
* Năm 1997, Bohrium đã được IUPAC chính thức công nhận là tên gọi cho nguyên tố 107 để tôn vinh nhà vật lý Niel Bohr.

2. Tính chất:

* Bohrium (Z=107) là nguyên tố tổng hợp với ký hiệu Bh, có tính phóng xạ, rất độc hại.
* Đây là nguyên tố nặng nhất trong nhóm 7 (VIIB).
* Ở điều kiện thường, nó là một kim loại rắn.
* Tất cả các đồng vị của bohrium đều không bền và có tính phóng xạ, đồng vị bền nhất của nó là (270-Bh), có chu kỳ bán rã 61 giây. Các đồng vị khác có thể dễ bị phân hạch tự phát.
* Trạng thái oxy hóa +7.

3. Ứng dụng:
* Nghiên cứu khoa học.

4. Điều chế:

* Bắn phá bismuth-204 (204Bi) bằng những hạt nhân nặng của chromium-54 (54Cr). Một bình trụ quay nhanh, tránh một lớp mỏng bismuth, được dùng làm bia và dòng chromium được bắn theo phương tiếp tuyến. Kĩ thuật này cho phép các nhà khoa học “nhìn thoáng qua” vào nguyên tố mới trong 0,002 giây.

22/08/2022

106-[Seaborgium - Nguyên tố đầu tiên được đặt theo tên một người sống: Glenn Seaborg.]

1. Lịch sử tìm ra nguyên tố:

* Năm 1974, Seaborgi, được tạo ra lần đầu tiên trong máy gia tốc siêu HILAC tại phòng thí nghiệm Lawrence Berkeley bởi sự hợp tác nghiên cứu của Lawrence Berkeley/Lawrence Livermore dẫn đầu là Albert Ghiorso và E. Kenneth Hulet.
* Nhóm Berkeley/Livermore đề xuất tên gọi seaborgium (Sg) theo tên nhà hóa học Hoa Kỳ Glenn T. Seaborg, ông đã từng là thành viên của nhóm Mỹ trong việc phát hiện ra một số nguyên tố thuộc nhóm actini. Tên gọi do nhóm này chọn đã gây tranh cãi. IUPAC tạm thời thông qua tên gọi unnilhexium (ký hiệu Unh), theo hệ thống tên gọi của các nguyên tố. Năm 1994, hội đồng IUPAC đề nghị rằng nguyên tố 106 cần được đặt tên là rutherfordium và thông quan nguyên tắc rằng không có nguyên tố nào có thể được đặt theo tên người còn sống. Nguyên tắc này đã bị phản đối quyết liệt từ Hiệp hội hóa học Hoa Kỳ. Những người chỉ trích chỉ ra rằng đã có tiền lệ đặt tên nguyên tố einsteini trong khi Albert Einstein vẫn còn sống và một cuộc khảo sát chỉ ra rằng các nhà hóa học không quan tâm đến việc Seaborg vẫn còn sống. Năm 1997, theo một phần của thỏa hiệp liên quan đến các nguyên tố từ 104 đến 108, đặt tên seaborgium cho nguyên tố 106 được quốc tế chấp nhận

2. Tính chất:

* Seaborgium (Z=106) là kim loại chuyển tiếp phóng xạ.
* Các thí nghiệm với seaborgium cho thấy nó thể hiện tính chất hóa học tương tự như vonfram. Nó cũng tương tự về mặt hóa học với molypđen.
* Ở điều kiện thường, seaborgium là một kim loại rắn.
* Trạng thái oxi hóa: +6
* Có ít nhất 14 đồng vị của seaborgium được biết đến. Đồng vị bền nhất là (Sg-269).

3. Ứng dụng:

* Nghiên cứu khoa học
* Seaborgium là chủ đề của các dự án nghiên cứu nhiệt hạch tổng hợp và nóng lạnh.

4. Điều chế:

* Nung chảy cùng các hạt nhân của hai nguyên tử hoặc như một sản phẩm phân rã của các nguyên tố nặng hơn.

22/08/2022

105-[Dubnium - Chủ đề của một cuộc tranh luận đặt tên.]

1. Lịch sử tìm ra nguyên tố:

* Khoảng năm 1968-1970, Dubnium được các nhà khoa học Nga thông báo đầu tiên tại Viện hợp tác nghiên cứu hạt nhân ở Dubna, Nga.
* Các nhóm người Nga đề xuất đặt tên là nielsbohrium (Ns) theo tên nhà vật lý hạt nhân Đan Mạch Niels Bohr.
* Năm 1997, IUPAC đã quyết định chọn tên dubnium (Db), theo tên thị trấn Dubna của Nga, nơi đặt trụ sở Viện hợp tác nghiên cứu hạt nhân.

2. Tính chất:

* Dubni (Z=105) là nguyên tố tổng hợp có tính phóng xạ.
* Đồng vị bền nhất của nó là (268-Db) - là đồng vị tồn tại lâu nhất của nhóm nguyên tố chuyển tiếp actini.
* Dubnium là một nguyên tố siêu nặng.
* Các tính chất hóa học của nó được cho là sẽ tương tự như của các kim loại chuyển tiếp.

3. Ứng dụng:
* Nghiên cứu khoa học.

4. Điều chế:
* Dubnium được tạo ra bằng cách bắn phá americium-243 với các nguyên tử neon-22.

22/08/2022

104-[Rutherfordium - Nguyên tố được tạo ra bởi va chạm nguyên tử năng lượng cao.]

1. Lịch sử tìm ra nguyên tố:

* Năm 1964, Rutherfordium đã được báo cáo là phát hiện lần đầu tiên tại Liên Viện Nghiên cứu Hạt nhân ở Dubna.
* Năm 1969, nước Mỹ đã tổng hợp và xác nhận Rutherfordium.
* Nguyên tố được đặt theo tên nhà vật lý New Zealand - Ernest Rutherfor.

2. Tính chất:

* Rutherfordium (Z=104) được dự đoán là một kim loại tổng hợp phóng xạ.
* Ở điều kiện thường, nó tồn tại ở trạng thái rắn.
* Tất cả các đồng vị của Rutherfordium đều là chất phóng xạ và tổng hợp. Đồng vị ổn định nhất là (Rf-267).
* Rutherfordium được cho là có hại cho các sinh vật sống do tính phóng xạ.

3. Ứng dụng:
* Nghiên cứu khoa học.

4. Điều chế:
* Các nhà khoa học Dubna đã tạo ra nó bằng cách bắn phá plutonium bằng những ion neon được gia tốc từ 113 đến 115 MeV.
* Đội Berkeley tạo ra bốn đồng vị bằng cách bắn 249Cf bằng hạt nhân 12C năng lượng 71 MeV, và hạt nhân 13C năng lượng 69 MeV.

22/08/2022

103-[Lawrencium - Nguyên tố đứng ở cuối dãy actinide.]


1. Lịch sử tìm ra nguyên tố:

* Năm 1961, Lawrencium được khám phá ra tại trường Đại học California, Berkeley, bởi Albert Ghiorso, Torbjørn Sikkeland, Almon E. Larsh và Robert M. Latimer.
* Lawrencium là tên gọi để vinh danh Ernest O. Lawrence - người phát minh ra cyclotron.

2. Tính chất:

* Lawrencium (Z=103) là một nguyên tố Đất hiếm phóng xạ ( Dòng actinide ) được ký hiệu là Lr và số nguyên tử là 103.
* Đồng vị bền nhất của nó là (262-Lr)
* Nó có thể hình thành ion hóa trị 3 trong dung dịch nước.
* Là nguyên tố nằm cuối cùng trong nhóm actini.

3. Ứng dụng:
* Nghiên cứu khoa học

4. Điều chế:
* Tạo ra từ các sản phẩm phân rã anpha của đồng vị dubni (Z = 105)
* Tạo ra bằng phương pháp bắn phá nguyên tử actinide (americi đến einsteini) bởi các ion nhẹ (từ boron đến neon).

22/08/2022

102-[Nobelium - Nguyên tố phục vụ cho nghiên cứu khoa học]

1. Lịch sử tìm ra nguyên tố:

* Năm 1966, Nobelium được các nhà khoa học thuộc Phòng thí nghiệm phản ứng hạt nhân Flerov, Dubna, Nga phát hiện.
* Nobeli được đặt theo tên nhà hóa học người Thụy Điển - Alfred Nobel.

2. Tính chất:

* Nobelium (Z=102) là nguyên tố đất hiếm phóng xạ (Dòng Actinide), có ký hiệu No.
* Ở 20°C, nguyên tố tồn tại trạng thái rắn.
* Nobelium có 10 đồng vị, bền nhất là (259-No).
* Trạng thái oxy hóa: +2,+3.

3. Ứng dụng:
* Nghiên cứu khoa học

4. Điều chế:
* Nobelium có thể được tạo ra qua việc bắn phá curium-246 bằng các ion carbon-12.

22/08/2022

101-[MENDELEVIUM – NGUYÊN TỐ ĐƯỢC ĐẶT THEO TÊN CỦA NGƯỜI SÁNG LẬP RA BẢNG TUẦN HOÀN ]

1. Lịch sử tìm ra nguyên tố:

* Năm 1955, Mendelevium được phát hiện bởi các nhà hóa học Mỹ Albert Ghiorso, Bernard G. Harvey, Gregory R. Choppin, Stanley G. Thompson và Glenn T. Seaborg tại Đại học California, Berkeley.
* Nguyên tố này được đặt theo tên của nhà hóa học Nga Dmitry Mendeleyev.

2. Tính chất:

* Mendelevium (Z=101) là một nguyên tố kim loại tổng hợp có ký hiệu Md.
* 16 đồng vị của mendelevi đã được biết tới, trong đó đồng vị ổn định nhất là (258-Md)
* Trong phản ứng hóa học, mendelevium hoạt động giống như các kim loại chuyển tiếp phóng xạ khác và đôi khi giống như kim loại kiềm thổ.

3. Ứng dụng:
* Nghiên cứu khoa học

4. Điều chế:
* Mendelevium được sản xuất bằng cách bắn phá các hạt nhân 253Es bằng các hạt anpha.

22/08/2022

100-[Fermium – Nguyên tố được phát hiện từ vụ thử bom khinh khí cầu.]

1. Lịch sử tìm ra nguyên tố:

* Năm 1952, fermium đã được khám phá từ bụi phóng xạ của vụ thử hạt nhân ở Nam Thái Bình Dương.
* Fermium được nhận dạng chính thức bởi Albert Ghiorso và đội của ông khi họ từ Nam Thái Bình Dương trở về phòng thí nghiệm tại trường Đại học California, Berkeley và nghiên cứu san hô lấy về từ bãi thử hạt nhân.
* Fermium được đặt theo tên của nhà vật lí đoạt giải Nobel người Italy Enrico Fermi, người đã phát triển lò phản ứng hạt nhân nhân tạo tự duy trì đầu tiên. Lúc khám phá ra nguyên tố thì ông vừa qua đời.

2. Tính chất:

* Fermium (Z=100) là một nguyên tố kim loại tổng hợp thuộc nhóm actini có tính phóng xạ cao.
* Ở điều kiện thường, hợp kim của fermium và ytterbium có màu bạc và sáng bóng.
* Đây là nguyên tố tổng hợp nặng nhất có thể được tạo ra bằng cách bắn phá các nguyên tố nhẹ hơn.
* Có 21 đồng vị đã biết của fermium, bền nhất là (257-Fm).
* Trạng thái oxy hóa +2, +3.

3. Ứng dụng:
* Nghiên cứu khoa học

4. Điều chế:

* Sản sinh fermium là kết quả của cách bắt giữ neutron bội ở các nguyên tố nhẹ hơn, ví dụ như uranium và curium, theo sau đó là các phân hủy beta liên tiếp.
* Fermium còn được tạo ra tại lò phản ứng hạt nhân hoặc máy gia tốc, khi các actinide nhẹ hơn bị bắn phá bởi neutron.
* Sau khi được tạo ra trong một vụ nổ, fermium phải được tách riêng từ bụi phóng xạ và nhiều actinide khác cùng các sản phẩm phân hạch lanthanide. Chiết tách dung môi và trao đổi ion là hai cách tách lập fermium.

22/08/2022

99-[EINSTEINIUM – NGUYÊN TỐ PHÁT SÁNG MÀU XANH LAM TRONG BÓNG TỐI]


1. Lịch sử tìm ra nguyên tố

* Tháng 12 năm 1952, Albert Ghiorso và đội nghiên cứu của ông đã khám phá ra einsteinium trong khi đang khảo sát các mẫu bụi phóng xạ từ vụ thử bom khinh khí đầu tiên. Tên của nguyên tố einsteinium được đặt theo tên nhà vật lí, lí thuyết lừng danh Albert Einstein.

2. Tính chất

* Einsteinium (Z=99) là nguyên tố siêu uranium thứ bảy được khám phá, là một nguyên tố kim loại tổng hợp.
* Einsteinium có 16 đồng vị và ba đồng phân với khối lượng nguyên tử từ 241 đến 256 trong đó đồng vị bền nhất là 252Es.
* Ở điều kiện thường, Einsteinium là chất rắn có màu ánh bạc, là kim loại phóng xạ. Nhiệt độ nóng chảy 1133K .
* Trạng thái oxi hóa bền nhất là +3, có màu hồng nhạt trong dung dịch nước.

3. Ứng dụng
* Nghiên cứu khoa học.
* Trong y khoa: nghiên cứu sự lão hóa nhanh, nghiên cứu các tác hại của bức xạ, và cho xạ trị.

4. Điều chế
* Bằng cách bắn phá các actinide khác bằng neutron.

22/08/2022

98-[CALIFORNIUM - NGUYÊN TỐ ĐẮT NHẤT THẾ GIỚI]

1. Lịch sử tìm ra nguyên tố

* Năm 1950, GT Seaborg, SG Tompson, A. Ghiorso, K. Street Jr. tạo ra nguyên tố californium đầu tiên tại Đại học California, Berkeley. Nguyên tố Californium được đặt theo tên gọi của bang California (Mỹ) - nơi có trường đại học tổng hợp đã chế tạo ra nguyên tố này lần đầu tiên.

2. Tính chất

* Californium (Z=98) là nguyên tố đắt nhất thế giới, là nguyên tố đất hiếm phóng xạ, là nguyên tố siêu urani thứ sáu được tổng hợp và là một trong các nguyên tố có khối lượng nguyên tử cao nhất.
* Californium có 4 đồng vị là 249Cf, 250Cf, 251Cf và 252Cf trong đó đồng vị 252Cf phổ biến nhất.
* Ở điều kiện thường, Californium là chất rắn có màu trắng bạc, kết cấu mềm, dễ uốn và có thể cắt bằng dao thông thường, bị mờ xỉ chậm trong không khí và tốc độ tăng dần khi độ ẩm tăng.

3. Ứng dụng

* Làm nguồn phát neutron cho các lò phản ứng hạt nhân.
* Xạ trị điều trị ung thư.
* Nghiên cứu đá mặt trăng.
* Sử dụng trong chụp ảnh phóng xạ neutron.
* Sử dụng trong máy đo độ ẩm neutron.
* Trong khai thác dầu: đo carota giếng khoan, tối ưu hóa các nhà máy phát điện dùng than, và các cơ sở sản xuất xi măng.

4. Điều chế

* Thông qua một lò phản ứng đồng vị tốc độ cao, nhưng sản lượng cực kỳ thấp, chỉ vài microgam.

22/08/2022

97-[BERKELIUM – NGUYÊN TỐ ĐƯỢC TÍCH TỤ TRONG BỘ XƯƠNG]

1. Lịch sử tìm ra nguyên tố

* Năm 1949, các nhà hóa học người Mỹ Stanley G. Thompson, Albert Ghiorso và Glenn T. Seaborg phát hiện nguyên tố berkelium tại Đại học California. Tên nguyên tố Berkelium được đặt tên theo thành phố Berkeley - nơi được phát hiện.

2. Tính chất

* Berkelium (Z=97) là một kim loại phóng xạ, là nguyên tố siêu uranium thứ 5 được phát hiện và là nguyên tố được tích tụ trong bộ xương.
* Berkelium có 20 đồng vị phóng xạ trong đó đồng vị ổn định nhất là 247Bk.
* Ở điều kiện thường, berkelium là chất rắn có màu ánh kim bạc, mềm, có nhiệt độ nóng chảy là 986 °C. Các trạng thái oxi hóa phổ biến là +4 và +3.

3. Ứng dụng

* Nghiên cứu khoa học
* Làm mục tiêu để tổng hợp các nguyên tố nặng hơn bằng cách bắn phá nó với các ion của các nguyên tố khác.

4. Điều chế
* Trong các lò phản ứng hạt nhân đặc biệt.

22/08/2022

96-[CURIUM – NGUYÊN TỐ PHÁT SÁNG MÀU TÍM TRONG BÓNG TỐI]


1. Lịch sử tìm ra nguyên tố

* Năm 1944, nguyên tố Curium được nhóm của Glenn Theodore Seaborg phát hiện. Nguyên tố Curium được đặt tên để vinh danh nhà hóa học, vật lý học Marie và Pierre Curie - những người tiên phong trong nghiên cứu phóng xạ

2. Tính chất

* Curium (Z=96) là nguyên tố có tính phóng xạ mạnh, curium không tồn tại trong tự nhiên mà được tổng hợp từ lò phản ứng hạt nhân và phát sáng màu tím trong bóng tối.
* Curium có tất cả 14 đồng vị trong đó đồng vị ổn định nhất là Cm247
* Ở điều kiện thường, Curium là chất rắn, bề ngoài có màu trắng bạc, độ cứng cao, khó gia công, khó rèn, độ giòn cao, dễ bị mờ xỉn khi tiếp xúc ngoài không khí. Nhiệt độ nóng chảy: 1340°C, nhiệt độ sôi: 3110°C.
* Curium có thể phản ứng với các phi kim như lưu huỳnh,.. nhưng ở nhiệt độ cao và trong môi trường chân không.

3. Ứng dụng

* Làm nguồn nhiệt cho việc sản xuất nhiệt điện.
* Nghiên cứu khoa học
* Trong y học: Nguồn năng lượng trong máy tạo nhịp tim nhân tạo.
* Nguồn tia alpha trong quang phổ kế tia X đặt trên tàu thăm dò vũ trụ.

4. Điều chế:

* Tổng hợp từ lò phản ứng hạt nhân bằng cách bắn phá hạt nhân plutonium bằng hạt nhân helium

22/08/2022

95-[AMERICIUM – NGUYÊN TỐ CÓ TRONG CÁC THIẾT BỊ PHÁT HIỆN KHÓI CẢNH BÁO CHÁY.]

1. Lịch sử tìm ra nguyên tố:

* Năm 1944, Americium lần đầu tiên được tổng hợp và xác định vào bởi Glenn T. Seaborg, Ralph James, L Morgan và Albert Ghiorso tại Đại học California, Berkeley như một phần của Dự án Manhattan.
* Nó được đặt tên gọi để kỷ niệm America (Mỹ) là nơi đã khám phá ra (bằng con đường nhân tạo) lần đầu tiên.

2. Tính chất:

* Americium (Z=95) là một kim loại phóng xạ.
* Ở điều kiện thường, Americium là một kim loại màu trắng bạc sáng bóng, nhưng bị xỉn màu từ từ trong không khí. Kim loại mềm và dễ bị biến dạng.
* Có 19 đồng vị, phổ biến nhất là (241-Am) và (243-Am).
* Nhiệt độ nóng chảy: 1449 K (1176 °C), Nhiệt độ sôi: 2880 K (2607 °C).
* Kim loại tan trong axit và phản ứng với oxi.
* Ở dạng hợp chất, nó thường được cho là có trạng thái oxy hóa +3, đặc biệt trong các dung dịch.
* Có 7 trạng thái oxy hóa khác đã được phát hiện, thay đổi từ +2 đến +7 và có thể nhận dạng được thông qua các tính chất hấp thụ quang phổ của chúng.

3. Ứng dụng:

* Nghiên cứu khoa học
* Sử dụng như một chất thay thế cho plutonium để cung cấp năng lượng cho tàu vũ trụ trong tương lai.
* Americium-241 (Am-241) được sử dụng trong các thiết bị phát hiện khói

4. Điều chế:
* Sinh ra trong các lò phản ứng hạt nhân từ quá trình tương tác neutron với hạt nhân Pu rồi Am sẽ được tách ra khỏi hỗn hợp nhiên liệu đã cháy bằng quá trình chiết tách hóa học.

22/08/2022

94-[PLUTONIUM – NGƯỜI ANH EM SONG SINH CỦA URANIUM.]

1. Lịch sử tìm ra nguyên tố:

* Năm 1940, Plutonium được một nhóm nghiên cứu đứng đầu là Glenn T. Seaborg và Edwin McMillan tổng hợp đầu tiên tại Đại học California, Berkeley
* Nhà khoa học McMillan đã đặt tên nguyên tố mới theo tên Pluto (Sao Diêm Vương).
* Sau đó, một lượng nhỏ plutonium ở dạng vết cũng được phát hiện trong tự nhiên.

2. Tính chất:

* Plutonium (Z=94) là nguyên tố nguyên thủy nặng nhất.
* Ở điều kiện thường, Plutonium có bề ngoài màu trắng bạc và bị xỉn khi tiếp xúc với không khí, tạo thành một lớp phủ mờ khi bị ôxi hóa.
* Có 20 đồng vị, đồng vị quan trọng nhất là plutonium-239.
* Nhiệt độ nóng chảy: 912.5 K (639.4 °C), Nhiệt độ sôi: 3505 K (3228 °C)
* Plutonium là kim loại có tính khử mạnh, tác dụng với phi kim, axit và nước.
* Sự xuất hiện của cặp song sinh bom Uranium và bom Plutonium gần như cùng một thời khắc lịch sử, đã khiến thế giới kinh hoàng. Sáng ngày 6/8/1945, quả bom Uranium tàn phá thành phố Hirohima. Đến 11h2' ngày 9/8/1945, quả bom Plutonium lại dội xuống thành phố Nagasaki. Quả bom chứa chất nổ Pu239, dài khoảng 3,25 mét, đường kính 1,52 cm, nặng 4,5 tấn

3. Ứng dụng:

* Sử dụng với lượng lớn trong phần chính của dự án
Manhattan suốt chiến tranh thế giới thứ 2, để tạo ra bom nguyên tử đầu tiên.
* Sử dụng làm nhiên liệu MOX
* Sử dụng trong vũ khí hạt nhân với lực nổ tương đương 20.000 tấn thuốc nổ TNT.
* Sử dụng làm nguồn năng lượng cho các tàu thăm dò Voyager, Curiosity Rover, v.v.

4. Điều chế:

* Chiếu xạ uranium tự nhiên bởi các neutron hiện diện.
* Khử triflorua của nó với các kim loại kiềm thổ.
* Hầu hết plutonium trong môi trường là do thử nghiệm vũ khí hạt nhân.

22/08/2022

93-[NEPTUNIUM – NGUYÊN TỐ THUỘC NHÓM ACTINIUM, NHƯNG CÓ THỂ TỒN TẠI HÓA TRỊ VII.]

1. Lịch sử tìm ra nguyên tố:

* Năm 1940, nhà vật lý Mỹ Edwin M. McMillan và nhà hóa học Philip H. Abelson lần đầu tiên tìm thấy neptunium sau khi uranium bị bắn phá bởi neutron từ cyclotron tại Berkeley, California.
* Nguyên tố này được đặt tên theo hành tinh Neptune - tên của Sao Hải Vương, hành tinh đầu tiên ngoài sao Thiên Vương.

2. Tính chất:

* Neptunium (Z=93) là nguyên tố hóa học phóng xạ thuộc dãy actinoid.
* Ở điều kiện thường, Neptunium tồn tại chủ yếu ở trạng thái tinh thể trực thoi, màu bạc, dễ uốn và bị xỉn màu khi tiếp xúc với không khí.
* Neptunium có 20 đồng vị, bền nhất là (Np-237).
* Nhiệt độ nóng chảy: 910 K (637 °C), Nhiệt độ sôi: 4273 K (4000 °C)
* Có tính phóng xạ, độc hại, tự bốc cháy, và có thể tích lũy trong xương.
* Trạng thái oxy hóa: +3, +4, +5, +6, +7.

3. Ứng dụng:

* Sử dụng như một tiền chất cho sự hình thành plutoni-238.
* Sử dụng trong các máy phát nhiệt đồng vị phóng xạ để cung cấp điện cho tàu vũ trụ.
* Sử dụng trong các máy dò hạt neutron năng lượng cao.

4. Điều chế:

* Chiếu xạ neutron trong các lò phản ứng hạt nhân.
* Tổng hợp hạt nhân

Want your school to be the top-listed School/college in Lang Son?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Telephone

Website

Address

Lang Son
Other Lang Son schools & colleges (show all)
Tranhan - Hành trình thay đổi tư tưởng sính ngoại và bài nội trong giáo dục Tranhan - Hành trình thay đổi tư tưởng sính ngoại và bài nội trong giáo dục
Lang Son

TRANHAN là một dự án nghiên cứu Khoa học Xã hội - hành vi mang tính giáo dục cao.

Trường PTDTBT TH&THCS Tân Hòa Trường PTDTBT TH&THCS Tân Hòa
Lang Son

Trường PTDTBT TH&THCS Tân Hòa

A10k58 - THPT Hữu Lũng A10k58 - THPT Hữu Lũng
Lang Son

WE WERE BORN TO BE STARS ✨

Đoàn trường THPT Tân Thành Hữu Lũng Lạng Sơn Đoàn trường THPT Tân Thành Hữu Lũng Lạng Sơn
Thôn Gốc Gạo, Xã Tân Thành, Huyện Hữu Lũng
Lang Son

Trường THPT Tân Thành được thành lập năm 2015, tiền thân là một phân trường c

Trường Ptdtbt Tiểu học Hữu Lân Trường Ptdtbt Tiểu học Hữu Lân
Xã Hữu Lân, Huyện Lộc Bình, Tỉnh Lạng Sơn
Lang Son

Công ty TNHH Trung Tâm Giáo Dục Đặc Biệt Bình Minh Công ty TNHH Trung Tâm Giáo Dục Đặc Biệt Bình Minh
Số 9 Ngõ 107 Nguyễn Phi Khanh, Thôn Bản Viển, Xã Hoàng Đồng
Lang Son, 240000

Liên Đội Trường Tiểu Học Xã Quyết Thắng Liên Đội Trường Tiểu Học Xã Quyết Thắng
Xã Quyết Thắng/Huyện Hữu Lũng
Lang Son

Liên Đội Trường Tiểu Học Xã Quyết Thắg

Trường THCS xã Yên Vượng Trường THCS xã Yên Vượng
Sơn Đông, Yên Vượng, Hữu Lũng, Lạng Sơn
Lang Son

Trường Tiểu học Khuất Xá I Trường Tiểu học Khuất Xá I
Bản Chu/Khuất Xá/Lộc Bình/Lạng Sơn
Lang Son

Trường tiểu học Khuất Xá 1

Trường MN Hoa Đào - thị trấn Cao Lộc Trường MN Hoa Đào - thị trấn Cao Lộc
Khối 3 Thị Trấn Cao Lộc
Lang Son

Trường Mầm Non Hoa Đào thị trấn Cao Lộc, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn

Sự xinh đẹp của a3 Sự xinh đẹp của a3
THCS Hoàng Văn Thụ
Lang Son, 25000