Cùng học Tiếng Anh với Mr. Tỉnh

Cùng học Tiếng Anh với Mr. Tỉnh Nhằm giúp các em học, củng cố và nắm vững kiến thức cho môn Tiếng Anh phổ c?

08/07/2021

:) 3 câu sửa lỗi sai trong mã đề 424 Kỳ thi Tốt nghiệp THPT QG 2021 nhé các em...====>>>>>

Questione 48. đáp án B sai về thì draws --> drew (quá khứ đơn)
Dịch: Em trai tôi đã vẽ một bức tranh rất đẹp cho tôi ngày hôm qua.

Question 49: đáp án C. sai về cách dùng từ intelligent (thông minh) --> intelligible (adj) dễ hiểu
Dịch: người phát ngôn có một cuộc đấu tranh khó khăn để tìm lời giải thích mà thực sự dễ hiểu cho người không chuyên môn.

Question 50: đáp án B. sai về đại từ her --> their (thay thế cho friends)
dịch: Những người bạn của tôi thường dành thời gian rảnh của họ để lướt web hay chơi trò chơi.

Điểm chuẩn Bình Thuận 2021-2022 đây các em
03/07/2021

Điểm chuẩn Bình Thuận 2021-2022 đây các em

23/06/2021

MỘT NGƯỜI CHA ĐÃ NÓI VỚI CON TRAI CỦA MÌNH VỪA TỐT NGHIỆP.

Con đã tốt nghiệp, Bố sẽ dành tặng cho con một chiếc xe bố đã mua được nhiều năm trước... nó đã hơn 50 tuổi.

Nhưng trước khi bố đưa nó cho con, con hãy đưa nó đến chỗ bán xe cũ đã qua sử dụng xem họ trả cho nó bao nhiêu.

Người con trai đi đến chỗ xe đã qua sử dụng, trở về với cha và nói: "Họ được đề nghị 1,000 đô la vì nó trông nó đã quá đát".

Cha nói: "Con đưa nó đến tiệm cầm đồ"

Ng con trai đưa đến tiệm cầm đồ, trở về nói với cha: "Tiệm cầm đồ đã đề nghị 100 đô la vì nó là một chiếc xe sắt vụn"

Cha bảo con trai đưa nó đến câu lạc bộ ô tô và cho họ xem xe.

Đứa con trai đưa xe đến câu lạc bộ, trở về và nói với cha: "Một số người ở câu lạc bộ đã đề nghị $ 100,000 cho nó, vì nó là một Mustang cổ điển và được tìm kiếm rất khó thấy trong số các thành viên câu lạc bộ"

Người cha nói với con trai của mình: "Bố muốn con biết rằng con hãy ở đúng nơi coi trọng con đúng cách"...

Nếu con không có giá trị, đừng buồn và tức giận, điều đó có nghĩa là con đang ở sai chỗ. Những người biết giá trị của con là những người đánh giá cao về con, và không bao giờ được ở một nơi mà không ai nhìn thấy giá trị của con.

19/06/2021

MỘT SỐ TỪ HAY NHẦM LẪN.................................................................................................................................
alone - lonely
Hai từ này đều có nghĩa là một mình, cô đơn, tuy nhiên, chức năng sử dụng trong câu có khác nhau, nên dùng khác nhau.
alone (adjective/adverb) vừa là tính từ vừa là trạng từ, trong khi lonely (adjective) chỉ là tính từ.
Vì thế, cách sử dụng hai từ trên cũng khác nhau:
• He lives alone in the old house on the hill.
Ông ấy sống một mình trong ngôi nhà cổ trên đồi.
• After a few days in Bali, Jess started to feel lonely.
Sau vài ngày ở Bali, Jess bắt đầu cảm thấy cô đơn.
Ở đây, bạn không thể sử dụng lonely sau động từ live được, vì sau động từ thường là trạng từ. Riêng sau các động từ chỉ cảm xúc như feel, bạn phải dùng tính từ, nên sử dụng lonely..................................................................................................................................
broad – wide
Hai từ này đều mang nghĩa là "rộng, đa dạng". Tuy nhiên để chỉ khoảng cách từ điểm này đến điểm kia hay để chỉ số đo chiều rộng, wide thường được dùng phổ biến hơn.
• There is a lot of traffic jam because the road is not wide enough.
Tại đường không đủ rộng nên thường xảy ra kẹt xe.
• The river is about half a mile wide.
Con sông rộng khoảng nửa dặm.
broad và wide được dùng trong những cụm từ riêng biệt. Bạn nên tra từ điển để nắm rõ hơn từng trường hợp. Một số ví dụ tiêu biểu như:
• broad shoulders; a broad stripe; broad agreement; broad daylight
• wide eyes; a wide mouth; a wide variety of.................................................................................................................................
efficient – effective
Một người được gọi là efficient khi họ làm việc có kế hoạch, không lãng phí thời gian và công sức.
• He is not efficient. He works slowly and keeps filing letters in the wrong place.
Anh ta làm việc không có năng suất. Anh ta vừa làm chậm, vừa phân loại thư sai bét.
Ngược lại, một thứ được gọi là effective khi nó có đúng công dụng, giải quyết được vấn đề và mang lại hiệu quả như mong đợi.
• These pills are really effective. My headache is much better.
Thuốc này rất công hiệu. Tôi bớt nhức đầu hẳn..................................................................................................................................
nearly – almost
Hai từ này có nghĩa giống như nhau. Tuy nhiên almost được dùng trước những từ như never, nobody/everybody/anybody, nothing/everything /anything.
• Dr. Strange eats almost anything.
Bác sĩ Strange ăn gần như mọi thứ.
• The family have been almost everywhere.
Gia đình đó hầu như đã đi khắp nơi.
almost cũng thường được dùng để hàm ý “gần như là”.
• Jake is almost like a father to me.
Jake gần như là một người cha của tôi vậy..................................................................................................................................
refuse – deny
refuse nghĩa là bạn từ chối không làm một điều gì đó, và thường theo sau là động từ.
• The murderer refused to answer any question.
Tên sát nhân từ chối trả lời bất kỳ câu hỏi nào.
deny mang nghĩa phủ định, chối bỏ một điều gì đó, và thường theo sau là danh từ.
• Both firms denied any responsibility for the tragedy.
Cả hai công ty đều chối bỏ trách nhiệm trong thảm họa này..................................................................................................................................
start – begin
begin thường được ưu tiên hơn trong các trường hợp văn phong trang trọng (formal).
• We will begin the meeting with a message from the President.
Chúng ta sẽ bắt đầu buổi họp bằng một thông điệp từ ngài Chủ Tịch.
Người bản xứ luôn dùng start trong ba trường hợp sau:
• bắt đầu chuyến hành trình:
o I think we should start at 6, when the roads are empty.
Tôi nghĩ chúng ta nên bắt đầu lúc 6h, đường còn khá vắng.
• máy móc hoạt động:
o The machine won’t start.
Cái máy này không chịu hoạt động.
• khiến cho một thứ gì đó bắt đầu:
o The beauty fired the gun to start the race.
Cô hoa hậu bắn phát súng khai cuộc..................................................................................................................................
some time – sometime – sometimes
Đây là một trong những trường hợp nhầm lẫn phổ biến nhất trong tiếng Anh. Thoạt nhìn ba từ trên có vẻ giống nhau nhưng nghĩa của chúng lại khác biệt hoàn toàn.
sometimes là trạng từ, chỉ sự thỉnh thoảng
• Sometimes, I just want to quit my job and fly to Australia.
Đôi khi tôi chỉ muốn nghỉ việc và bay thẳng sang Australia.
sometime cũng là trạng từ, nhưng để chỉ một thời điểm không xác định.
• You should come and have dinner with your parents sometime.
Lúc nào đó bạn nên về nhà và ăn cơm với ba mẹ đi.
some time thường ám chỉ một khoảng thời gian dài.
• It would take some time to figure out the password.
Sẽ tốn kha khá thời gian để tìm ra mật khẩu..................................................................................................................................
desert – dessert
Nếu là danh từ, desert có nghĩa là sa mạc. Nếu là động từ, desert chỉ hành động hắt hủi, rời bỏ người/nơi nào đó.
• The world sees the deserts as a desolate land.
Mọi người vẫn nghĩ sa mạc là nơi cằn cỗi, thiếu sức sống.
dessert là danh từ, chỉ món ăn tráng miệng.
• The couple finished their meal with a dessert of chocolate mousse.
Cặp đôi kết thúc bữa ăn bằng món tráng miệng là bánh chocolate.

MỘT SỐ TỪ VỰNG VỀ VIRUS CORONA - 2K3 CHÚ Ý NHÉ....  #
10/06/2021

MỘT SỐ TỪ VỰNG VỀ VIRUS CORONA - 2K3 CHÚ Ý NHÉ....
#

Khối 9 ôn từ vựng nhé...
18/05/2021

Khối 9 ôn từ vựng nhé...

2k6 thử nhé
11/05/2021

2k6 thử nhé

08/05/2021

HƯỚNG DẪN LÀM DẠNG BÀI TẬP TỪ LOẠI

* Yêu cầu cơ bản : -Học thuộc nhóm từ loại: Tính-Danh-Động -Trạng.
-Nắm rõ vị trí của các từ loại trong câu.
1/ Tính từ( adjective):
Vị trí :
Trước danh từ: beautiful girl, lovely house…
Sau TOBE:
I am fat, She is intelligent, You are friendly…
Sau động từ chỉ cảm xúc : feel, look, become, get, turn, seem, sound, hear…
She feels tired
Sau các từ: something, someone, anything, anyone……..
Is there anything new?/ I’ll tell you something interesting.
Sau keep/make+ (o)+ adj…:
Let’s keep our school clean.
Dấu hiệu nhận biết : Thường có hậu tố(đuôi) là:
al: national, cutural…
ful: beautiful, careful, useful,peaceful…
ive: active, attractive ,impressive……..
able: comfortable, miserable…
ous: dangerous, serious, homorous,continuous,famous…
cult: difficult…
ish: selfish, childish…
ed: bored, interested, excited…
y: danh từ+ Y thành tính từ : daily, monthly, friendly, healthy…
2/ Danh từ (Noun):
Vị trí :
Sau tính từ : nice school…
đầu câu làm chủ ngữ .
Sau a/an, the, this, that, these, those…
Sau tính từ sở hữu : my, your, his, her, their…
Sau many, a lot of/ lots of , plenty of…
Dấu hiệu nhận biết :Thường có hậu tố là:
tion: nation,education,instruction……….
sion: question, television ,impression,passion……..
ment: pavement, movement, environment, ….
ce: differrence, independence,peace, performance………..
ness: kindness, friendliness, happiness……
y: beauty, democracy(nền dân chủ), army…
er/or : động từ+ er/or thành danh từ chỉ người: worker, driver, swimmer, runner, player, visitor,…
*Chú ý một số Tính từ có chung Danh từ:
Adj Adv
Heavy,light: weight
Wide,narrow : width
Deep,shallow: depth
Long,short: length
Old :age
Tall,high, short: height
Big,small : size
3/ Động từ(Verb):
*Vị trí :
- Thường đứng sau Chủ ngữ: He plays volleyball everyday.
- Có thể đứng sau trạng từ chỉ mức độ thường xuyên: I usually get up early.
4/Trạng từ(Adverb):
Trạng từ chỉ thể cách(adverbs of manner): adj+’ly’= adv
*Vị trí :
Đứng sau động từ thường: She runs quickly.(S-V-A)
Sau tân ngữ: He speaks English fluently.(S-V-O-A)
* Đôi khi ta thấy trạng từ đứng đầu câu hoặc trước động từ nhằm nhấn mạnh ý câu hoặc chủ ngữ.
Ex: Suddenly, the police appeared and caught him.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
1. You must be __________ when you open that door . ( care )
2. We can see many __________ on TV everyday . ( advertise )
3. I watch the news everyday because it’s very __________ . ( inform )
4. He didn’t feel happy because he worked __________ . ( success )
5. Our school has a lot of __________ teacher ( qualify )
6. She received a lot of __________ from her mother . ( encourage )
7. He was very __________ of the work he had done . ( pride )
8. Do you have a __________ costume in your country . ( nation )
9. The children are more __________ in cartoons . ( interest )
10. Every student was very __________ about the holiday . ( excite )
11. There are many ............ parks in Hanoi. BEAUTY
12. ........... is now a serious problem in Viet Nam. FOREST
13. Hoa has a lot of friends as she is so ........... FRIEND
14. This magazine is ............ read by both teenagers and adults. WIDE
15. I hope to speak English as ........ as my teacher. GOOD
16. Viet Nam is interested in saving .......... resources. nature
17. We should prepare food ............. before turning on the stove. careful
18. ............. are concerned about the use of dynamite to catch fish. environment
19. Ba is very strong. He runs........... than anyone in the class. fast
20. I like this website because it is .........for me. Use
21. We have two postal__________a day. DELIVER
22. He left the room without______________. EXPLAIN
23. Playing tennis is one of his favorite___________. ACT
24. We started our trip on a beautiful__________morning. SUN
25. They left home the house in a __________mess. FRIGHT
26. He said “Good morning” in a most___________way. FRIEND
27. There’s no easy___________to this problem. SOLVE
28. He always drive more________at night. CARE
29. Does this__________suit you? ARRANGE
30. He’s a very_______________carpenter. SKILL

các em làm thử bài điền từ này nhé... hoàn thành nhanh nhất có thể...
19/05/2018

các em làm thử bài điền từ này nhé... hoàn thành nhanh nhất có thể...

21/08/2017

Chuẩn bị bước vào khai giảng năm học mới, quý phụ huynh nào muốn con em mình đạt được kết quả cao trong các kì thi, có một nền tảng kiến thức vững chắc. Đừng ngại đầu tư cho con. Hãy gọi ngay cho chúng tôi. Với đội ngũ giáo viên chuyên môn, tận tình, trung thực chúng tôi cam kết 100% hiệu quả. Hoàn trả và đền bù hợp đồng nếu không đạt kết quả.
Nhận dạy kèm trọn gói từ lớp 1 đến lớp 12. Đảm bảo uy tín chất lượng.
GỌI CHO CHÚNG TÔI NGAY HOẶC ĐỂ SỐ ĐIỆN THOẠI LẠI BÊN DƯỚI. CHÚNG TÔI SẼ LIÊN HỆ TƯ VẤN CHO QUÝ VỊ TRONG THỜI GIAN SỚM NHẤT.
Điện thoại: 0888.011.009 - 0122.7479.855
Trên địa bàn Diễn Đàn Bất Động Sản LaGi - Bình Thuận

Address

Lagi
770000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Cùng học Tiếng Anh với Mr. Tỉnh posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Shortcuts

Share

Category