25/04/2025
🇻🇳🇻🇳Ưu đãi đặc biệt 50 NĂM cùng Cupid Academy. ♥️♥️
Nhân dịp kỷ niệm 50 năm Ngày Giải Phóng miền Nam - Thống nhất đất nước (30/4/1975 - 30/4/2025), Cupid Academy dành tặng chương trình ưu đãi học phí cực hấp dẫn dành cho quý phụ huynh và học viên!.
Đây là cơ hội tuyệt vời để con phát triển khả năng tiếng Anh cùng đội ngũ giáo viên chất lượng quốc tế - Với mức học phí ưu đãi nhất trong năm!
Quý phụ huynh và học viên liên hệ qua fanpage để được tư vấn mức học phí tốt nhất!.
21/02/2025
Những khó khăn của người mới bắt đầu khi giao tiếp tiếng Anh và giải pháp
1. Tâm lý ngại không dám nói, sợ mắc lỗi, sợ sai.
Chúng ta dành khoảng 7 đến 12 năm để học tiếng Anh và tích lũy được lượng từ vựng và ngữ pháp cơ bản, nhưng lại không dùng chúng để nói tiếng Anh. Vì vậy, khi mới bắt đầu nói tiếng Anh, chúng ta thường có tâm lý e dè, xấu hổ, không dám nói, sợ sai, sợ người ta cười. Nhưng nếu tiếp tục như vậy thì bạn sẽ không thể cải thiện được gì và còn mất đi nhiều cơ hội tốt trong công việc, học tập.
=> Vậy, phải làm gì khi bạn không dám nói, sợ mắc lỗi sai???
Chìa khóa để giải quyết vấn đề này nằm ở CHÍNH BẠN. Bất kỳ ai khi mới bắt đầu học giao tiếp tiếng Anh đều mắc lỗi sai rất nhiều về ngữ âm, ngữ điệu, trọng âm, nối âm, … Vì thế, bạn hãy xem lỗi sai như một điều rất đỗi bình thường khi học nói tiếng Anh, không có gì phải sợ cả. Việc bạn cần làm là mở miệng ra nói tiếng Anh và rèn luyện thật nhiều, thật chăm chỉ hàng ngày để nói tốt hơn và loại bỏ tâm lý sợ hãi!.
2. Thiếu vốn từ vựng và khó khăn khi áp dụng vào trong giao tiếp:
Khi nói tiếng Anh, bạn đã bao giờ ở trong tình huống biết mình muốn nói gì nhưng không thể nào tìm ra được từ vựng để diễn đạt hay không biết làm thế nào để sắp xếp từ cho ra một câu có nghĩa? Vấn đề nằm ở chỗ, bạn được học rất nhiều từ vựng nhưng không áp dụng, không dùng đến chúng vì bạn rất ít khi thực hành luyện nói tiếng Anh nên việc dùng từ, nhớ từ của bạn rất rất chậm hoặc không nhớ được. Vậy phải làm như thế nào trong tình huống này đây?
=> Giải pháp:
Thứ nhất, bạn nên tìm cho mình một cách học từ vựng hiệu quả: học từ vựng theo chủ đề hoặc học từ vựng theo ngữ cảnh.
Thứ hai, để hiểu sâu và nhớ từ vựng lâu thật lâu, chỉ có một cách duy nhất đó là bạn phải thường xuyên áp dụng vào thực tế. Tức là bạn phải mở miệng ra nói tiếng Anh thật nhiều hàng ngày. Bạn có thể chuẩn bị bài nói trong đầu trước hoặc luyện nói một mình trước gương hoặc nói online trước khi nói chuyện thực tế ngoài đời. Nhưng hãy nhớ, quan trọng nhất chính là bạn phải nói được tiếng anh ở ngoài đời với người khác. Đừng sợ gì cả, nói tiếng anh thật nhiều rồi bạn sẽ giỏi thôi!
21/01/2025
Tổng hợp những cách cổ vũ ai đó bằng tiếng Anh hay!!!
👇👇👇
02/01/2025
Những cách để nói ví von trong tiếng Anh.
1. Nhiều từ chỉ nhiệt độ được dùng để chỉ đặc điểm của ai đó, chẳng hạn hot-tempered (nóng tính), a hot body (thân hình bốc lửa), hot-headed (dễ nổi nóng), a burning desire (đam mê cháy bỏng).
2. Thời gian được ví như tiền (Time is money). Bởi vậy ta có thể tiết kiệm thời gian (save time), dành thời gian (reserve time), tiêu thời gian (spend time), waste time (lãng phí thời gian), phân bổ thời gian (allocate time). Ngoài ra, thời gian cũng được coi là hữu hạn và quý giá (Time is limited and precious).
3. Cold, icy, cool, warm, hot là những từ chỉ nhiệt độ. Tuy nhiên, chúng còn được dùng để chỉ cảm xúc, tính cách.
Vd:
She's a cold-hearted/ frigid person (Cô ấy là người có có trái tim lạnh/ lạnh giá); I was greeted with a cold smile (Tôi được chào đón với nụ cười lạnh nhạt).
Growing up, I never considered myself a cool kid (Khi mới lớn, tôi chẳng bao giờ nghĩ mình ngầu.
She's a warm-hearted person with warm smiles (Cô ấy là người ấm áp với nụ cười ấm nồng.
27/12/2024
20 câu giao tiếp tiếng Anh hữu ích tại công sở
Để hỏi thăm một người mới vô làm ở công ty, bạn có thể hỏi:
1. "Are you new to the company?" (Bạn mới chuyển đến đây làm à?)
2. Để trả lời lại câu hỏi này, bạn có thể nói: "I've been working here for 2 months (Tôi làm ở đây được hai tháng rồi). Hoặc "I've been working here since October" (Tôi vừa vào đây làm từ tháng 10).
Khi bạn quan tâm đến ai đó và muốn hỏi xem mọi việc có đang diễn ra suôn sẻ hoặc họ có cần bạn giúp gì không, bạn có thể hỏi:
3. "Is everything Ok?" (Bạn vẫn ổn chứ?) .
4. "Is there anything I can help?" (Bạn có cần tôi giúp gì không?).
…………………………
5. "We're working to a tight deadline"(Cả team đang chạy deadline này).
6. "Do you know when the meeting starts?" (Bạn có biết mấy giờ mình họp không?).
Hoặc bạn có thể hỏi: "What time is the meeting?" hay "What time does the meeting start?" (Mấy giờ cuộc họp bắt đầu?). Nhưng 2 câu sau nghe không tự nhiên và không lịch sự bằng mẫu câu 6.
Để có sự chú ý của ai đó trước khi hỏi, bạn nên bắt đầu bằng “Excuse me!”
VD: "Excuse me, do you know where I can find the photocopier?" (Cho tôi hỏi cái máy photo ở đâu vậy ạ?).
7. "Is the boss in?" hoặc "Is the boss here today?" (Hôm nay sếp có đi làm không?).
Nếu muốn hỏi người khác, bạn chỉ cần thay “the boss” bằng tên người đó thôi.
VD: “Is Huy here today?”
8. Để đáp lại câu hỏi trên, bạn có thể trả lời: "He's meeting our customer" hoặc "He's out to meet our customer" (Anh ấy đang đi gặp khách hàng rồi).
9. Ai đó đang nghỉ thai sản, tiếng Anh nói là "She's on maternity leave".
10. Để xin nghỉ làm, bạn có thể nói "Can I have 3 days off for my wife's labor?" (Cho em xin nghỉ 3 ngày vì vợ sinh em bé).
11. Hoặc "I would like to ask for a sick leave for a few days" (Em xin phép được nghỉ ốm vài ngày).
12. "I will be back to work when I feel better" (Em sẽ đi làm lại khi em khỏe hơn).
13. Để chia buồn với đồng nghiệp, bạn có thể nói "I am very sorry to hear about your loss" (Tôi thật sự rất buồn về sự mất mát của bạn).
14. "I'm here for you if anything is needed" (Anh/chị cần giúp gì cứ nói với em).
15. "I hope you will get better soon" (Mong bạn sớm lấy lại tinh thần nhé).
16. Để chung vui cùng đồng nghiệp, bạn dùng "Congratulations on your promotion!" (Chúc mừng bạn vừa được thăng chức).
17. "Congratulations on your new salary!" (Chúc mừng bạn vừa được tăng lương).
18. "Congratulations on your marriage!" (Chúc mừng đám cưới của bạn).
19. "Congratulations on your new baby!" (Chúc mừng bạn vừa đón em bé chào đời).
20. Để xin phép về sớm, bạn có thể nói "Can I leave early today? I need to pick up our children from school" (Cho em xin phép về sớm hôm nay. Em đi đón mấy đứa nhỏ).
18/12/2024
Thân mời bạn tham khảo khóa học Giao Tiếp Cá Nhân Hóa 1 kèm 1 tại Cupid Academy!
Lớp học riêng 1-1 giúp giáo viên theo sát, sửa lỗi và cải thiện kỹ năng Nghe - Nói của bạn nhanh chóng. Các giáo viên tại CUPID ACADEMY đều có IELTS 7.0 – 8.5, TOEIC 900 – 990, rất nhiệt tình, kỹ năng sư phạm tốt.
Học phí chỉ 65k/buổi.
Cam kết của Cupid Academy:
- Giáo viên giỏi, tận tâm
- Giáo trình cá nhân hóa cho từng học viên
- Test năng lực và học thử miễn phí 1 buổi
- Học phí từ 65k – 130k từ cơ bản đến chuyên sâu.
- Cam kết đầu ra.
Tham khảo thêm tại trang để biết thêm chi tiết.
Cảm ơn bạn đã ghé thăm!
Chúc bạn có một ngày tràn đầy năng lượng nhé!
13/12/2024
Cách hỏi thăm và trả lời về sức khỏe bằng tiếng Anh
Khi muốn hỏi thăm sức khỏe của ai đó bằng tiếng Anh, bạn thường sẽ hỏi là “How are you?” đúng không nè? Tuy nhiên, nếu chỉ hỏi "How are you?", họ có thể chỉ trả lời theo lệ là "I’m okay", ngay cả khi họ không khỏe và cần sự giúp đỡ. Nên để hỏi thăm và nói chuyện về sức khỏe của ai đó bạn có thể tham khảo cách cách dưới đây để nói chuyện tự nhiên hơn nhé!.
Nếu đối phương là người quen hoặc người thân, bạn có thể dùng một số câu hỏi thăm sức khỏe như sau:
- Are you okay? (Bạn có ổn không?).
- You look unwell. Are you okay? (Trông bạn không khỏe. Bạn có ổn không?).
- You don’t look so good. Are you alright? (Trông bạn không khỏe. Bạn có ổn không?).
- You seem sick. Are you feeling alright? (Có vẻ bạn đang bị ốm. Bạn có ổn không?).
- You seem sick. How are you feeling? (Bạn có vẻ bị ốm. Bạn cảm thấy thế nào?).
- You look unwell. Is everything okay? (Bạn có vẻ không khỏe. Mọi thứ có ổn không vậy?).
Các câu hỏi thăm sức khỏe như trên khuyến khích người được hỏi chia sẻ về tình trạng của họ. Trong khi đó, nếu chỉ hỏi "How are you?", họ có thể chỉ trả lời theo lệ là "I’m okay", ngay cả khi họ không khỏe và cần sự giúp đỡ.
Còn nếu bạn là người được hỏi thăm sức khỏe, tùy vào sức khỏe bạn như thế nào mà bạn có thể trả lời như sau:
- I'm a little under the weather. Thank you for asking (Tôi hơi khó chịu. Cảm ơn bạn đã hỏi thăm).
- I'm having a cold/cough. I hope it will go away soon (Tôi đang bị cảm/ho. Tôi hy vọng nó sẽ qua mau).
- I'm not feeling very well. I think I have a cold (Tôi không được khỏe lắm. Tôi nghĩ mình bị cảm lạnh).
- I have a little headache (Tôi hơi đau đầu một chút).
- I have a sore throat, but I'm feeling ok (Tôi bị đau họng, nhưng tôi ổn).
- I'm going through some medical treatments, but I'm feeling okay (Tôi đang điều trị, nhưng tôi ổn).
Khi thấy ai đó không khỏe hoặc ai đó cập nhật trạng thái không khỏe trên mạng xã hội, bạn có thể động viên họ bằng những câu nói sau:
- Hope you feel better soon (Mong bạn sớm khỏe lại).
- Feel better (Khỏe nhanh nhé!).
- Wish you a quick/ speedy/ full recovery (Mong bạn sớm hồi phục).
- Hope you'll get well soon (Nhanh khỏi ốm nhé!).
- I hope you'll get some rest and recover soon (Mong bạn có thời gian nghỉ ngơi và chóng bình phục).
Hy vọng bài viết này giúp các bạn có thêm nhiều gợi ý đa dạng khi giao tiếp hỏi thăm sức khỏe của bất kỳ ai.
Anh ngữ Cupid Academy
Hotline/Zalo: 0968 825 102 (Ms. Hương)
26/11/2024
Tổng hợp 100+ các mẫu câu tiếng Anh bán hàng trong nhiều tính huống khác nhau.
1. Chào hỏi, đề nghị giúp đỡ khách hàng.
Good morning/ afternoon/ evening sir, madam! How can I help you?
⟶ Xin chào ông, bà! Tôi có thể giúp gì được ạ?
Hello, how may I help you?
⟶ Xin chào, tôi có thể giúp gì không ạ?
Hello sir, madam! Is there anything I can help with?
⟶ Xin chào ông, bà! Tôi có thể giúp gì không ạ?
Hello sir/ ma’am! May I help you?
⟶ Xin chào ông/ bà! Tôi có thể giúp gì không ạ?
Please tell me if you need any help!
⟶ Vui lòng cho tôi biết nếu ông/ bà cần sự giúp đỡ!
2. Hỏi thăm như cầu khách hàng:
What/ Which item are you looking for sir/ ma’am?
⟶ Ông/ Bà đang tìm kiếm mặt hàng nào ạ?
Who is that for, a boy or a girl?
⟶ Món đồ mua cho bé trai hay bé gái ạ?
What color are you looking for?
⟶ Quý khách muốn tìm màu nào?
What brand/ size… do you need?
⟶ Quý khách cần tìm nhãn hiệu/ kích thước… nào?
3. Tư vấn, gợi ý sản phẩm:
What do you think about this/ these items/ products?
⟶ Quý khách thấy (những) món này như thế nào?
How about this one?
⟶ Vậy còn cái này thì sao?
I think this item will suit you/ him/ her?
⟶ Tôi nghĩ món này (quần, áo, giày, dép,…) sẽ hợp với bạn/ anh ấy/ cô ấy?
Maybe this one will fit you/ him/ her?
⟶ Có lẽ cái này (quần, áo, giày, dép,…) sẽ vừa với bạn/ anh ấy/ cô ấy?
Would you like to try it on?
⟶ Quý khách có muốn mặc/ mang thử nó không?
This is one of our best-sellers now. I highly recommend this.
⟶ Đây là một trong những sản phẩm bán chạy nhất hiện nay của chúng tôi. Tôi đặc biệt đề cử món hàng này.
I think this is a good option you can have.
⟶ Tôi nghĩ đây là một lựa chọn tốt quý khách nên có.
4. Giới thiệu thông tin sản phẩm:
This is a new product of [brand’s name].
⟶ Đây là một sản phẩm mới của [tên nhãn hàng].
This product/ item was made in [country’s name].
⟶ Sản phẩm/ món đồ này được sản xuất tại [tên nước].
[Noun (phrase)] was made of/ from high-quality materials.
⟶ … được cấu tạo từ các vật liệu cao cấp. (không dùng cho thực phẩm)
The product was made of/ from fresh ingredients.
⟶ Sản phẩm được tạo nên từ những nguyên liệu tươi sạch. (dùng cho thực phẩm)
This hot/ trendy item is on sale right now. It’s …% off.
⟶ Món đồ bán chạy này hiện đang được giảm giá …%.
I’m sorry, but the item you need is sold out. May I show you another one?
⟶ Tôi xin lỗi nhưng mặt hàng quý khách cần tìm đã bán hết. Tôi giới thiệu cho ông/ bà sản phẩm khác nhé?
5. Chỉ dẫn vị trí gian hàng:
Please follow me! I’ll take you there.
⟶ Vui lòng đi theo tôi! Tôi sẽ đưa quý khách tới đó.
This way, please!
⟶ Mời đi lối này!
The [product name] section is over there.
⟶ Khu vực [tên loại sản phẩm] ở đằng kia.
The fitting room is right over there.
⟶ Phòng thử đồ ở ngay kia.
Please go straight and then turn left/ right and you will see the [product name] aisle.
⟶ Vui lòng đi thẳng rồi quẹo trái/ phải và quý khách sẽ thấy dãy [tên mặt hàng].
The [product name] section is on your left/ right.
⟶ Khu vực [tên loại sản phẩm] nằm ở phía tay trái/ phải của quý khách.
6. Nhắc nhở khách hàng:
Please put your bag into a locker before entering the shop. Thank you!
⟶ Quý khách vui lòng bỏ túi vào tủ đồ trước khi vào cửa hàng. Xin cảm ơn!
Please don’t try on the products that are on sale. Thank you!
⟶ Quý khách vui lòng không thử các sản phẩm đang giảm giá. Xin cảm ơn!
I’m sorry but you can bring only 2 items into the fitting room at a time.
⟶ Tôi xin lỗi nhưng quý khách chỉ có thể mang 2 món vào phòng thử mỗi lần.
7. Hướng dẫn thanh toán:
Would you like to pay in cash or with a card?
⟶ Quý khách muốn trả bằng tiền mặt hay thẻ ạ?
Here is your change. Thank you! Hope to see you soon!
⟶ Đây là tiền thừa của quý khách. Cảm ơn quý khách! Mong sớm gặp lại quý khách!
Your total comes to…
⟶ Tổng hóa đơn của quý khách là…
8. Khi khách hàng mặc cả:
I’m sorry but I can’t give you a discount. Our prices are fixed.
⟶ Tôi xin lỗi nhưng không thể giảm giá được ạ! Đây là mức giá niêm yết rồi.
It is on sale for …%.
⟶ Món này đang được giảm giá 20%
I’m sorry but I can’t make it any cheaper. You can’t get this make for less anywhere else.
⟶ Tôi xin lỗi nhưng không thể rẻ hơn được nữa. Quý khách không thể kiếm món này ở nơi khác có giá thấp hơn đâu.
04/11/2024
Làm sao để học từ vựng tiếng anh nhớ được lâu, hiệu quả?
Có phải bạn chăm chỉ học từ vựng, ghi ghi chép chép rất nhiều mà sau khi học một thời gian nhìn lại chẳng nhớ nổi chữ nào không? Tại sao vậy? Vì bạn chưa có phương pháp học thực sự hiệu quả và bạn mới chỉ học, chỉ biết thôi chứ chưa hành, chưa sử dụng từ nhiều thì làm sao mà nhớ lâu được.
Để học và nhớ từ vựng được lâu dài, bạn nên chia nhỏ chủ đề ra để học, mỗi lần học ít từ thôi và phải đảm bảo học xong phải sử dụng cái từ bạn học đó trong ít nhất 1 tháng sau khi học từ, thì đảm bảo bạn sẽ nhớ từ rất là lâu luôn nha. Những từ vựng nào bạn dùng đủ nhiều lần thì tự nhiên não bộ của bạn sẽ đưa chúng vào phần trí nhớ tiềm thức và sẽ nhớ được rất lâu mãi về sau đấy!.
Vậy thì sử dụng từ như thế nào, thực hành từ vựng ra sao cho đơn giản, hiệu quả nhất?
Ví dụ: Bạn học từ vựng về chủ đề family chẳng hạn thì đầu tiên bạn phải:
- Tìm bài nghe liên quan đến chủ đề family (Nghe là bước đầu tiên để input ngôn ngữ vào đầu nha các bạn).
- Bật lời lên và tra từ điển học từ mới trong bài nghe luôn.
- Xong tắt lời đi và nghe đi nghe lại cho đến khi nào bạn nghe hiểu 100% bài nghe là ok.
- Sau đó là bước thực hành nói, khi đã nghe và input ngôn ngữ vào đầu đủ rồi thì bạn bắt đầu tập nói và tập đọc, tập viết (output).
- Đầu tiên, bạn có thể tập nói trước gương, nói online, viết câu về chủ đề family, đọc các bài đọc khác liên quan đến chủ đề family theo level của bạn. Đấy! Cứ kiên trì như vậy, hết chủ đề này đến chủ đề khác và cứ khoảng 1 tháng là ôn tập lại tất cả một lần!.
Bạn mà làm con ong chăm chỉ như vậy thì khoảng 3 tháng thôi là thấy lên level ngay và luôn nha!