Tiếng Anh Mỗi Ngày

Tiếng Anh Mỗi Ngày

Share

Học Tiếng Anh Mỗi Ngày - Cộng đồng học hỏi và trau dồi kiến thức Tiếng Anh Online, dành cho tất cả học sinh, sinh viên và người đi làm tại Việt Nam.

Tiếng Anh là hành trang cần có của một người học sinh, sinh viên ngay khi còn ngồi trên ghế nhà trường, giảng đường. Và thậm chí là khi đi làm, tiếng anh vẫn luôn là rất quan trọng. Chính vì vậy, hãy cùng nhau học tiếng anh ngay từ bây giờ nhé. Hãy nghĩ tiếng anh thật dễ học - bạn sẽ làm được ! Nếu có thắc mắc, bài tập không thể giải được, hãy đăng lên tường, chúng tôi sẽ giúp bạn có được thật nhiều ý kiến, qua đó giúp bạn có thêm tự tin để giải đáp nó.

04/02/2015

Các cụm từ gây nhầm lẫn trong bài thi TOEIC, IELTS.

- Ascribe và describe
Ascribe (v): đổ lỗi cho, quy cho, gán cho.
They ascribed his illness to chemicals in his brain.

Describe (v): miêu tả, diễn tả.
He described the house in perfect detail.

- Aspersion và dispersion
Aspersion (n): sự phỉ bang, vu khống, bôi nhọ danh dự
He tried to avoid casting aspersions on his political opponents.

Dispersion (n): sự giải tán, sự gieo rắc, sự phân tán, sự lan truyền (tin đồn)
Police ordered the crowd to disperse.

- Assistance và assistants
Assistance (n): sự trợ giúp, giúp đỡ.
The nurses gave assistance to the patients.

Assistants (n): người trợ lý.
She works as a sales assistant at Macy's.

- Bait và bate
Bait (v): mồi, nhử mồi
She baited the mousetraps with pieces of cheese.

Bate (v): bớt, giảm bớt, trừ bớt
His energy has not bated.

- Bare và bear
Bare (n): trần (bare hand), trần truồng
His head is bare. [=he does not have a hat on]

He covered her bare arms with his coat.
Bear (n): con gấu
a mother bear and her cubs

Photos 31/01/2015

Đừng bao giờ đánh mất hi vọng.
Bạn không thể biết ngày mai sẽ mang lại cho bạn điều gì.

Photos 29/01/2015

Khi bạn dạy con trai của bạn, cũng là dạy cháu của mình

28/01/2015

Từ vựng TOEIC, IELTS
Những cặp từ gây nhầm lẫn

- Appraise và apprise
Appraise (v): đánh giá, định giá
She appraised the painting at $1.2 million.

Apprise (v): cho biết, thông báo cho biết
Please apprise me of any changes in the situation.

- Arcane và archaic
Arcane (adj): huyền bí, bí ẩn
A theory filled with arcane details

Archaic (adj): cổ xưa, cũ
The company needs to update its archaic computer systems.

- As và like
As: có thể được sử dụng như một liên từ đứng đầu mệnh đề phụ hoặc trong câu so sánh.
as hard as a rock [=very hard]
As it happens, I know his brother. [=I happen to know his brother]

Like: là một giới từ, thường được theo sau bởi một danh từ hoặc đại từ.
George looks like his mother.

- Ascent và assent:
Ascent (n): sự đi lên
The old elevator began its slow ascent to the top floor.

Assent (n): sự đồng ý, sự tán thành
A contract requires the assent [=agreement, approval] of both parties.

- Ascetic và aesthetic
Ascetic: khổ hạnh, người tu khổ hạnh.
an ascetic monk
She left the comforts of home to live the life of an ascetic.

Aesthetic: có khiếu thẩm mỹ, hợp thẩm mỹ
There are practical as well as aesthetic reasons for planting trees.
Aesthetics is an important part of Greek philosophy.

(Sưu tầm)

Photos 28/01/2015

Yêu bản thân mình trước đã.
Rồi mới đến những thứ khác.

27/01/2015

Câu điều kiện trong bài thi TOEIC
Loại 1: nói về tương lai
Sai: If Tom will be there, we will give him the message.
Đúng: If Tom is there, we will give him the message.

Loại 2: nói về sự việc không có thật
Sai: If she is the boss, she would hire him.
Đúng: If she was/were the boss, she would hire him.

Loại 3: nói về sự việc không có thật ở quá khứ.
Sai: If humans have two heads, they couldn’t make decisions easily.
Đúng: If humans had two heads, they couldn’t make decisions easily.

1. If the student ……………… for tomorrow’s exam, she will be more confident.
A. Prepare C. Prepares
B. Prepared D. would prepare
2. If Mr. Kennedy …………….. the information, he would put it in the report.
A. Has C. Will have
B. Would have D. Had
3. If I …………… you, I would take the job and then ask for more money.
A. Had been C. were
B. Am D. Will be
4. Come to our next picnic if you ………… the chance.
A. Have C. Had
B. Will have D. Don’t have
5. There marriage wouldn’t be so good if they ………….. so well with each other.
A. Communicate C. Communicated
B. Didn’t communicate D. communicate

(Sưu tầm)

Photos 27/01/2015

Hạnh phúc không phải là đích đến. Nó là giải pháp cho cuộc sống.

26/01/2015

Từ vựng TOEIC & IELTS
Những cặp từ gây nhầm lẫn

- Amused và bemused
Amused: vui, giải trí.
The coach was not amused [=was not pleased/happy] after the loss.

Bemused: sửng sốt, kinh ngạc
He looked slightly bemused by all the questions.

- Annual và annul
Annual: hàng năm, từng năm
The annual meeting is in July.

Annul: bỏ, hủy bỏ (hôn ước, thỏa thuận)
They want to annul the marriage.

- Any one và anyone
Any one: bất cứ ai trong số (nhiều người), thường có “of” theo sau
Any one of you may go, but not all of you
(Bất cứ ai trong số các bạn có thể đi, nhưng không phải tất cả mọi người)

Anyone: bất cứ ai (nói chung chung) , thường không có “of” theo sau
Anyone can chew gum and walk at the same time.
(Bất cứ ai cũng có thể vừa đi vừa nhai kẹo cao su)

- Apart và a part
Apart: (adv) thành nhiều mảnh
He took the clock apart.
(Anh ấy tháo chiếc đồng hồ ra thành nhiều mảnh)

- A part (noun): một phần của (một bộ phận)
They considered her a part of the family.
(Họ xem cô ấy như là một thành viên của gia đình)

(Sưu tầm)

Photos 26/01/2015

Chúng ta kiếm sống bằng những gì chúng ta có được nhờ lao động
Chúng ta tạo ra cuộc sống bằng những gì chúng ta cho đi.

22/01/2015

Đông từ Cầu Khiến (Causitive Verb) cũng là một chủ đề thường được kiểm tra trong bài thi TOEIC, hãy ghi nhớ cách sử dụng các động từ này nhé cả nhà.

Có năm loại động từ phổ biến thường gặp là: Make, Get, Have, Let, Help, Want

- Make + person + verb: bắt buộc ai làm gì.
She made her children do their homework.

- Force + person + to verb: bắt buộc ai làm gì
She forced her children to do their homework.

- Get + person + to verb : thuyết phục (giao) ai làm việc gì
I get my workmate to help me.
Nhưng
I got my car fixed.

- Have + person + verb: thuyết phục (giao) ai làm việc gì
I have my workmate help me.
Nhưng
I have my car fixed.

- Let + person + verb: cho phép ai làm gì.
My dad lets me drive his new car.

- Permit / allow + person + to verb: cho phép ai làm gì.
My dad permits / allows me to drive his new car.

- Help + person + verb / to verb
I help Marry (to) clean up the mess.

- Want + person + to verb
Mr. Watson wants his new secretary to rewrite the report.
Nhưng
Mr. Watson wants the report rewritten soon.

- Order + person + to verb: ra lệnh cho ai làm gì.
Mr. Watson orders his new secretary to rewrite the report.
Mr. Watson orders the report rewritten soon.

1. The guard made the visitors ………………. at the gate.
A. Waiting C. to wait
B. Waited D. wait
2. Our company wants its customer ………………….
A. Satisfies C. satisfied
B. Satisfying D. satisfy
3. I will have my secretary ……………….. for the package.
A. Will sign C. sign
B. Signs D. to sign
4. We forced our competitors ……………… their prices.
A. To lower C. lowered
B. Lower D. lowering
5. With some effort, Ms. Joan got her schedule …………………..
A. To change C. change
B. Changed D. changing

16/01/2015

Trạng từ trong bài thi TOEIC.

- Trạng từ chỉ mức độ thường xuyên thường đứng ở đầu hoặc cuối câu.
Sai: Mr. John walks every day to work.
Đúng: Mr. John walks to work every day.

- Trạng từ thường đứng sau động từ “to be”
Sai: He always is working late.
Đúng: He is always working late.

- Trạng từ luôn theo sau động từ chính.
Sai: I only have three dollars.
Đúng: I have only three dollars.

- Trạng từ luôn đứng giữa trợ động từ (auxiliary verbs) và động từ chính.
Sai: He always has liked you.
Đúng: He has always liked you.

- Đôi khi chúng ta phải hiểu ý nghĩa của trạng từ để chọn câu trả lời đúng.
Sai: There is yet time before the seminar begins.
Đúng: There is still time before the seminar begins.

1. Mr. Lee is never sick and comes in on time……………..
A. Never C. Sometimes
B. Rarely D. Every day
2. The supervisor ……………….. tries to be fair.
A. Always C. every day
B. Usual D. ever
3. Our department has …………………. been this productive before.
A. Still C. yet
B. Never D. lately
4. The boss treats every body to lunch ………………..
A. Never C. rarely
B. On occasion D. normally.
5. Mr. Kim ……………. calls in the auditors
A. Frequently C. timely
B. Yet D. already

(Sưu tầm)

15/01/2015

Từ vựng TOEIC, IELTS
Những cặp từ gây nhầm lẫn

- Ambiguous và ambivalent
Ambiguous: không rõ ràng, mơ hồ.
He looked at her with an ambiguous smile.

Ambivalent: mâu thuẫn về thái độ và suy nghĩ, vừa yêu vừa ghét.
He felt ambivalent about his job.

- Amiable và amicable
Amiable: tử tế, nhã nhặn, hòa nhã.
Everyone knew him as an amiable fellow.

Amicable: thân mật, thân tình
They reached an amicable agreement.

- Among và between
Among: trong số (được dùng cho 3 người hoặc sự việc trở lên)
There were ducks among the geese.

Between: trong số (được dùng chỉ cho 2 người hoặc sự việc)
He stood between his mother and his father.

- Amoral và immoral
Amoral: phi luân lý.
He is an amoral, selfish person pursuing his own goals.

Immoral: trái luân lý, đạo đức
Don't condemn her; there was nothing immoral about what she did.

- Amount và number
Amount: số lượng (được dùng với danh từ không đếm được và những danh từ trừu tượng).
He lost a large amount of money.
There's a certain amount of truth to/in what you say.

Number: số lượng (được dùng với danh từ đếm được)
He wrote down two numbers: 3 and 9.

(Sưu tầm)

Want your school to be the top-listed School/college in Ho Chi Minh City?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Address

Ho Chi Minh City
0084