Tiếng Anh cho mọi người

Tiếng Anh cho mọi người

Share

Dành cho tất cả mọi người, những ai có mong muốn học và cải thiện kỹ năng Tiếng Anh của mình!!!!!!

23/04/2016

Phân biệt cách dùng 3 giới từ in, at, on trong tiếng Anh

Hôm nay, John và Linh hướng dẫn bạn cách sử dụng 3 giới từ chỉ thời gian và địa điểm in, at và on trong tiếng Anh.
Linh: (đang nghe điện thoại)

I’m back in the city already…

Meet me in the front of the cinema. I’ll be there in 20 minutes.

John: Hẹn bạn trai hả? Nhưng mà bắt quả tang Linh dùng sai giới từ rồi nhé, phải là “at the front of the cinema” cơ!

Linh: Không phải bạn trai, bạn gái đấy. Anh John có thích thì Linh cho đi cùng. Mà Linh tưởng front thì phải dùng in chứ, như trong “in front of” ý.

John: “In front of” thì đúng rồi, nhưng với “the front of the cinema” thì lại phải dùng at cơ.

Linh: Sao lại thế? Khó quá vậy anh!

John: Cũng chỉ… hơi hơi khó thôi. Thực ra ban đầu chỉ cần nắm rõ quy tắc và để ý một chút, dần dần sẽ quen ngay thôi.

Linh: Nhân tiện, anh John hệ thống lại cho Linh một chút được không?

John: Này nhé:

Có 3 giới từ hay bị nhầm lẫn nhất là In, At và On. Chúng được sử dụng để nói về thời gian và địa điểm. Chúng ta tập trung vào các trường hợp dễ gây nhầm lẫn nhé.

Về thời gian:

Chúng ta sử dụng in khi nói về tháng, năm và các quãng thời gian. Ví dụ:

In March

1997

the twenties (trong những năm 20)

the 21st century

the morning/afternoon/evening



Chúng ta cũng sử dụng in khi nói đến các quãng thời gian trong tương lai như vừa rồi Linh có dùng: “in 5 minutes” và in a few days, in 2 years, in a couple of months…

At chỉ được sử dụng với một mốc thời gian rõ ràng nào đó:

At 10 p.m.

half past six

5 o’clock

noon/night



On được sử dụng khi đề cập đến những ngày cụ thể trên lịch:

On March 5th

Christmas



Lưu ý rằng in the morning/afternoon/evening nhưng at night/noon và cần phân biệt sự khác nhau giữa in time và on time.

Về địa điểm:

Chúng ta sử dụng in với những khoảng không gian như:

In a park

a garden

a room

space (trong vũ trụ)



với các thành phố và các quốc gia;

và với các dạng của nước như:

In the sea

the ocean

the river

the pool



hay với các hàng, đường thẳng như:

In a line

a row

a queue



At thì được sử dụng khi đề cập đến các địa điểm:

At the cinema

the bus stop

the end of the street

và các vị trí trên một trang giấy:

At the top/bottom of the page

vị trí trong một nhóm người:

At the back of the class

the front of the class



On được sử dụng với các bề mặt:

On the ceiling/the wall/the floor

the table



và các hướng:

On the right

your left

và khi nói “mặt trước/sau” của một tờ giấy: On the front/back of a piece of paper/the bill…

Lưu ý:

- Cũng có thể sử dụng at the river/sea… khi muốn đề cập đến river/sea như một địa điểm. Ví dụ như “We met at the river and headed North” (chúng tôi gặp nhau tại bờ sông và tiến về hướng Bắc) hay “Breakfast at the sea” (bữa sáng bên bờ biển)…

- Có thể sử dụng on đối với những hòn đảo nhỏ.

- Chúng ta nói “in the corner of the room”(1) nhưng lại nói “at the corner of the street” (2) vì (1) muốn đề cập đến một vị trí tương đối (góc phòng, giữa phòng…) còn (2) muốn đề cập đến một địa điểm.

- Tương tự chúng ta như trên đối với:

o in the front/back of a car (vị trí)

o at the front/back of buildings (địa điểm)

Linh: Cũng không quá khó anh John nhỉ. Nhưng mà công nhận là có rất nhiều thứ trước giờ Linh vẫn dùng sai mặc dù đã được học rất nhiều về các giới từ này. Chắc có lẽ tại chưa có sự so sánh cụ thể như hôm nay.

John: Đã có quy tắc rồi, chỉ cần lưu ý một chút và sử dụng vài lần là quen ngay ấy mà.

Chúc Linh và các bạn thành công!

Ơ, mà Linh không đi đi à? Định để bạn bị “leo cây à”! Có cần anh đi cùng để “xin lỗi” hộ không?

Linh: Suýt nữa thì quên mất! Vẫn chưa muộn đâu, Linh đi đây. Cám ơn anh John và tạm biệt các bạn.

08/01/2016

Kinh nghiệm phỏng vấn bằng tiếng Anh
1. Tell me about yourself.
(Hãy kể tôi nghe về bạn đi) - Câu này gần như luôn gặp khi phỏng vấn, rất quan trọng nhé các bạn.
Be brief! Keep this answer to 30-45 seconds max or you will lose the employers attention very quickly. Remember, ‘tell me about yourself’ doesn’t mean they want your life story. Summarize your skills and experience in a way that make you stand out and show why you are the best person for the job.
(Đừng dài dòng! Cố gắng trả lời trong khoảng 30 - 45 giây thôi nếu ko sẽ làm mất sự chú ý của người phỏng vấn bạn nhanh chóng. Nhớ là "tell me about yourself" ko có nghĩa là họ muốn nghe chuyện về cuộc sống của bạn. Hãy tóm tắt những kĩ năng, kinh nghiệm theo một cách mà làm cho bạn vượt trội hơn những người khác)
Sample Answer:
Firstly I would like to thank you for giving me such a wonderful opportunity and it's my pleasure to introduce myself. I'm Raginee More. I'm 21 years old. I have completed graduation from Mumbai University in 2012. I live in Mumbra with my family. I'm currently working in sales tax as a clerk on contract basis since 1 year. I have basic computer knowledge. I have also done Ms-cit , tally, basic software diploma in computer application. I have done English Marathi and I can type 40 wpm. I'm a very simple, honest and loving person. I'm a good listener as well as good learner. I always try to learn new things when given the opportunity. I can work hard to achieve my target in time. I'm self confident and patience. I have ability to lead and manage people. My hobbies are to observe people, listen to music and net surfing. I like to talk, I like to watch tv, and whenever I'm alone I like to think.
(Câu trả lời mẫu:
Trước tiên tôi xin cảm ơn vì đã cho tôi cơ hội và vinh dự tự giới thiệu mình. Tôi tên là Raginee More, 21 tuổi. Tôi đã tốt nghiệp Đại Học Mumbai năm 2012. Tôi sống ở Mumbra với gia đình. Tội hiện đang là nhân viên thuế bán hàng theo hợp đồng từ 1 năm. Tôi có kiến thức cơ bản về máy tính. Tôi cũng đã hoàn thành Ms-cit, kiểm toán, ứng dụng phần mềm cơ bản trên máy tính. Tôi cũng đã hoàn thành tiếng ANh Marathi và có thể đánh máy 40 từ một phút. Tôi là một người rất đơn giản, thành thật và thương người. Tôi là một người biết lắng nghe và học tập. Tôi luôn cố gắng học những điều mới khi có cơ hội. Tôi có thể làm việc cật lực để đạt mục tiêu trong thời gian cho phép. Tôi khá tự tin và kiên nhẫn. Tôi cũng có khả năng lãnh đạo và quản lý nhân lực. Sở thích của tôi là quan sát người khác, nghe nhạc & lướt internet. Tôi thích nói và xem tv, và khi nào ở một mình tôi thường hay suy nghĩ. )
2. What about this job interests you?
(Bạn có hứng thú gì đối với công việc này?/Điều gì khiến bạn chọn công việc này?)
The interviewer is listening for an answer that indicates you’ve given this some thought and are not sending out resumes just because there is an opening. Be clear about why you are interested in the job and the value you can bring to their organization.
(Người phỏng vấn đang lắng nghe bạn đưa ra một câu trả lời mà chỉ ra rằng bạn thực sự có ý muốn làm việc này chứ ko phải chỉ nộp hồ sơ xin việc vì có tuyển dụng. Hãy nói rõ ràng lý do tại sao bạn có hứng thú với công việc này và chỉ ra những giá trị mà bạn có thể mang lại cho họ)
Sample Answer:
“I’ve applied to companies where I know I can get excited about what the company does. Your company is one of my top choices. This job is really attractive to me because it combines my interest and experience in logistics and security with work in a more global business environment.”
(Câu trả lời mẫu:
Tôi xin vào những công ty mà tôi có thể cảm thấy hứng thú với những gì họ làm. Công ty của ông là một trong top những lựa chọn của tôi. Công việc này thực sự hấp dẫn tôi bởi vì nó kết hợp giữa sự hứng thú và kinh nghiệm một cách có khoa học & đảm bảo làm việc với môi trường kinh doanh quốc tế)

21/08/2015

CÃI LỘN KIỂU VIỆT NAM = TIẾNG ANH :v
Không thể không cười! =))
- Sugar you you go, sugar me me go!
( Đường cô cô đi, đường tôi tôi đi!)
Cô vợ:
- You think you tasty?
(Anh nghĩ anh ngon lắm hả?)
Anh chồng:
- I love toilet you go go!
(Tôi yêu cầu cô đi đi!)
Cô vợ:
- You think you are belly button of dance pole? You live a place monkey cough flamingo crows, clothes house country!
(Anh nghĩ anh là cái rốn của vũ trụ hả? Anh sống nơi khỉ ho cò gáy, đồ nhà quê)
Anh chồng đáp lại:
- You onion summer three dowm seven up. No enough listen.
(Cô hành hạ tôi ba chìm bảy nổi. Thôi đủ rồi nghe)
Cô vợ mếu máo:
- Me take you, you poor storn spinach two table hand white!
(Tôi lấy anh, anh nghèo rớt mồng tơi, hai bàn tay trắng!)
Anh chồng thấy tội bèn nói
- You eat criminal so, no star where, we can do again from first.
(Em ăn gian quá, không sao cả, mình có thể làm lại từ đầu).

17/06/2015

MỘT SỐ CÂU GIAO TIẾP THÔNG DỤNG
về ngay kẻo lỡ :3

1. I’ll play it by ear -->Tôi sẽ tùy cơ ứng biến
2. I’ll keep my eyes open -->Tôi sẽ lưu ý đến điều đó .
3. What have you been doing? - Dạo này đang làm gì?
4. Nothing much. - Không có gì mới cả.
5. What's on your mind? - Bạn đang lo lắng gì vậy?
6. I was just thinking. - Tôi chỉ nghĩ linh tinh thôi.
7. I was just daydreaming. - Tôi chỉ đãng trí đôi chút thôi.
8. It's none of your business. - Không phải là chuyện của bạn.
9. Is that so? - Vậy hả?
10. How come? - Làm thế nào vậy?
11. Absolutely! - Chắc chắn rồi!
12. Definitely! - Quá đúng!
13. Of course! - Dĩ nhiên!
14. You better believe it! - Chắc chắn mà.
15. I guess so. - Tôi đoán vậy.
16. There's no way to know. - Làm sao mà biết được.
17. I can't say for sure. - Tôi không thể nói chắc.
18. This is too good to be true! - Chuyện này khó tin quá!
19. No way! (Stop joking!) - Thôi đi (đừng đùa nữa).
20. I got it. - Tôi hiểu rồi.
21. Right on! (Great!) - Quá đúng!
22. I did it! (I made it!) - Tôi thành công rồi!
23. Got a minute? - Có rảnh không?
24. About when? - Vào khoảng thời gian nào?
25. I won't take but a minute. - Sẽ không mất nhiều thời gian đâu.
26. How's it going? - Dạo này ra sao rồi?
27. I’ll keep that in mind -->Tôi sẽ ghi nhớ .
28. I’ll pick up the tab -->Để tôi tính tiền .

07/02/2015

TRẢ LỜI PHỎNG VẤN XIN VIỆC
Share về để lạc mất thì uổng :3

"What are your long term goals?"
"Các mục tiêu dài hạn của bạn là gì?"
Trả lời:
"I would like to become a director or higher. This might be a little ambitious, but I know I'm smart, and I'm willing to work hard."
"Tôi muốn trở thành một giám đốc hoặc cao hơn. Điều này có thể là hơi tham vọng, nhưng tôi biết tôi thông minh, và tôi sẵn sàng làm việc chăm chỉ."
"After a successful career, I would love to write a book on office efficiency. I think working smart is important and I have many ideas. So after gaining more experience, I'm going to try to write a book."
"Sau khi sự nghiệp thành công, tôi muốn viết một cuốn sách về hiệu quả làm việc văn phòng. Tôi nghĩ làm việc một cách thông minh là quan trọng và tôi có nhiều ý tưởng. Vì vậy, sau khi có được nhiều kinh nghiệm hơn, tôi sẽ thử viết một cuốn sách."
"I've always loved to teach. I like to grow newer employees and help co-workers where ever I can. So in the future, I would love to be an instructor."
"Tôi luôn yêu thích việc giảng dạy. Tôi muốn gia tăng những nhân viên mới hơn và giúp đỡ các đồng nghiệp ở bất kỳ nơi nào mà tôi có thể. Vì vậy, trong tương lai, tôi muốn trở thành một giảng viên."
"I want to become a valued employee of a company. I want to make a difference and I'm willing to work hard to achieve this goal. I don't want a regular career, I want a special career that I can be proud of."
"Tôi muốn trở thành một nhân viên được quý trọng của một công ty. Tôi muốn tạo nên sự khác biệt và tôi sẵn sàng làm việc chăm chỉ để đạt được mục tiêu này. Tôi không muốn có một sự nghiệp bình thường, tôi muốn có một sự nghiệp đặc biệt mà tôi có thể tự hào."

06/02/2015

Những câu đàm thoại Tiếng Anh thông dụng trên xe buýt

Share về để lạc mất thì uổng :D

Where’s the ticket office?
Phòng bán vé ở đâu?

What time’s the next bus to the center?
Mấy giờ có chuyến tiếp theo đến trung tâm thành phố?

Can I buy a ticket on the bus?
Tôi có thể mua vé trên xe buýt được không?

Where do I change for the airport?
Tôi cần chuyển xe ở đâu để đến sân bay?

Ticket, please?
Anh/ chị vui lòng cho kiểm tra vé.

Does this bus stop at the supermarket?
Chuyến xe buýt này có dừng ở siêu thị không?

02/09/2014

Một số cụm động từ cần nhớ nhé... :D

- get by: xoay xở, đối phó (=manage)
- get down: làm chán nản, làm thất vọng
- get off: xuống (xe buýt, xe lửa, máy bay, tàu...); rời đi, khởi hành
- get on: lên (xe, tàu, máy bay...)
- get on in/with: sống, làm việc,... hòa thuận với ai, xoay xở, làm (một việc, tình huống...)
- get over: vượt qua
- get up: thức dậy...

25/05/2014

Một số câu giao tiếp thông dụng, lâu lâu lấy ra dùng,...

Có chuyện gì vậy? ----> What's up?

Dạo này ra sao rồi? ----> How's it going?

Dạo này đang làm gì? ----> What have you been doing?

Không có gì mới cả ----> Nothing much

Bạn đang lo lắng gì vậy? ----> What's on your mind?

Tôi chỉ nghĩ linh tinh thôi ----> I was just thinking

Tôi chỉ đãng trí đôi chút thôi ----> I was just daydreaming

Không phải là chuyện của bạn ----> It's none of your business

Vậy hã? ----> Is that so?

Làm thế nào vậy? ----> How come?

Chắc chắn rồi! ----> Absolutely!

Quá đúng! ----> Definitely!

Dĩ nhiên! ----> Of course!

Chắc chắn mà ----> You better believe it!

Tôi đoán vậy ----> I guess so

Làm sao mà biết được ----> There's no way to know.

Tôi không thể nói chắc ---> I can't say for sure ( I don't know)

Chuyện này khó tin quá! ----> This is too good to be true!

Thôi đi (đừng đùa nữa) ----> No way! ( Stop joking!)

Tôi hiểu rồi ----> I got it

Quá đúng! ----> Right on! (Great!)

Tôi thành công rồi! ----> I did it!

Có rảnh không? ----> Got a minute?

Đến khi nào? ----> 'Til when?

Vào khoảng thời gian nào? ----> About when?

Sẽ không mất nhiều thời gian đâu ----> I won't take but a minute

Hãy nói lớn lên ----> Speak up

Có thấy Melissa không? ----> Seen Melissa?

Thế là ta lại gặp nhau phải không? ----> So we've met again, eh?

Đến đây ----> Come here

Ghé chơi ----> Come over

Đừng đi vội ----> Don't go yet

Xin nhường đi trước. Tôi xin đi sau ----> Please go first. After you

Cám ơn đã nhường đường ----> Thanks for letting me go first

Thật là nhẹ nhõm ----> What a relief

What the hell are you doing? ----> Anh đang làm cái quái gì thế kia?

Bạn đúng là cứu tinh.Tôi biết mình có thể trông cậy vào bạn mà ----> You're a life saver. I know I can count on you.

Đừng có giả vờ khờ khạo! ----> Get your head out of your ass!

Xạo quá! ----> That's a lie!

Làm theo lời tôi ----> Do as I say

Đủ rồi đó! ----> This is the limit!

Hãy giải thích cho tôi tại sao ----> Explain to me why

Ask for it! ----> Tự mình làm thì tự mình chịu đi!

.. In the nick of time: ----> ... thật là đúng lúc

No litter ----> Cấm vất rác

Go for it! ----> Cứ liều thử đi

Yours! As if you didn't know ----> của you chứ ai, cứ giả bộ không biết.

What a jerk! ----> thật là đáng ghét

No business is a success from the beginning ----> vạn sự khởi đầu nan

What? How dare you say such a thing to me ----> Cái gì, ...mài dám nói thế với tau à

How cute! ----> Ngộ ngĩnh, dễ thương quá!

None of your business! ----> Không phải việc của bạn

Don't stick your nose into this ----> đừng dính mũi vào việc này

Don't peep! -----> đừng nhìn lén!

What I'm going to do if.... ----> Làm sao đây nếu ...

Stop it right a way! ----> Có thôi ngay đi không

A wise guy, eh?! ----> Á à... thằng này láo

You'd better stop dawdling ----> Bạn tốt hơn hết là không nên la cà
Quên nó đi! (Đủ rồi đấy!) ----> Forget it! (I've had enough!)

Bạn đi chơi có vui không? ----> Are you having a good time?

Ngồi nhé. ----> Scoot over

Bạn đã có hứng chưa? (Bạn cảm thấy thích chưa?) ----> Are you in the mood?

Mấy giờ bạn phải về? ----> What time is your curfew?

Chuyện đó còn tùy ----> It depends

Nếu chán, tôi sẽ về (nhà) ----> If it gets boỉng, I'll go (home)

Tùy bạn thôi ----> It's up to you

Cái gì cũng được ----> Anything's fine

Cái nào cũng tốt ----> Either will do.

Tôi sẽ chở bạn về ----> I'll take you home

Bạn thấy việc đó có được không? ----> How does that sound to you?

Dạo này mọi việc vẫn tốt hả? ----> Are you doing okay?

Làm ơn chờ máy (điện thoại) ----> Hold on, please

Xin hãy ở nhà ---> Please be home

Gửi lời chào của anh tới bạn của em ---> Say hello to your friends for me.

Tiếc quá! ----> What a pity!

Quá tệ ---> Too bad!

Nhiều rủi ro quá! ----> It's risky!

Cố gắng đi! ----> Go for it!

Vui lên đi! ----> Cheer up!

Bình tĩnh nào! ----> Calm down!

Tuyệt quá ----> Awesome

Kỳ quái ----> Weird

Đừng hiểu sai ý tôi ----> Don't get me wrong

Chuyện đã qua rồi ----> It's over
__________________
I'm sorry to hear that.Tôi lấy làm tiếc khi nghe điều đó.

I'm so sorry to hear that.Tôi rất lấy làm tiếc khi nghe điều đó.

I'm most upset to hear that.Tôi rất lo lắng khi nghe điều đó.

I'm deeply sorry to learn that... Tôi vô cùng lấy làm tiếc khi biết rằng...

How terrible! Thật kinh khủng!

How awful! Thật khủng khiếp!

I sympathize with you. Tôi xin chia buồn với anh.

You have my deepest sympathy. Tôi xin bày tỏ sự cảm thông sâu sắc nhất.

I understand your sorrow. Tôi hiểu nỗi buồn của bạn.

Please accept our condolence. Xin hãy nhận lời chia buồn của chúng tôi.

You have my sincere condolence. Tôi thành thật chia buồn với anh.
Sounds fun! Let's give it a try! ----> Nghe có vẻ hay đấy, ta thử nó (vật) xem sao

Nothing's happened yet ----> Chả thấy gì xảy ra cả

That's strange! ----> Lạ thật

I'm in no mood for ... ----> Tôi không còn tâm trạng nào để mà ... đâu

Here comes everybody else ---> Mọi người đã tới nơi rồi kìa

What nonsense! ----> Thật là ngớ ngẩn!

Suit yourself ----> Tuỳ bạn thôi

What a thrill! ----> Thật là li kì

As long as you're here, could you ... ----> Chừng nào bạn còn ở đây, phiền bạn ...

I'm on my way home ----> Tội đang trên đường về nhà

About a (third) as strong as usual ----> Chỉ khoảng (1/3) so với mọi khi (nói về chất lượng)

What on earth is this? ----> Cái quái gì thế này?

What a dope! ----> Thật là nực cười!

What a miserable guy! ----> Thật là thảm hại

You haven't changed a bit! ----> Trông ông vẫn còn phong độ chán!

I'll show it off to everybody ----> Để tôi đem nó đi khoe với mọi người (đồ vật)

You played a prank on me. Wait! ----> Ông dám đùa với tui à. Đứng lại mau! ^^!

Enough is enough! ----> Đủ rồi đấy nhé!

Let's see which of us can hold out longer ----> Để xem ai chịu ai nhé

Your jokes are always witty ----> Anh đùa dí dỏm thật đấy

Life is tough! ----> Cuộc sống thật là phức tạp ( câu này mình dùng nhiều nhất

No matter what, ... ----> Bằng mọi giá, ...

What a piece of work! ----> Thật là chán cho ông quá! (hoặc thật là một kẻ vô phương cứu chữa)

What I'm going to take! ----> Nặng quá, không xách nổi nữa

Please help yourself ----> Bạn cứ tự nhiên

Just sit here, ... ----> Cứ như thế này mãi thì ...

No means no! ----> Đã bảo không là không!

25/05/2014

Một số từ viết tắt thông dụng trong 'khẩu ngữ':
gonna: going to
wanna: want to (muốn)
gimme: give me (đưa cho tôi...)
gotta: (have) got a (có...)
gotta: (have) got to (phải làm gì đó)
init: isn't it (có phải không)
kinda: kind of (đại loại là...)
yer: your
'bout: about
gotcha: got you
dontcha: don't you
ain't: are not/ is not
sez: say
sorta: sort of
lil': little
c'mon: come on
luv: love
runnin': running
kin: can
ev'ry: every
yeah: yes
nah: not
outta: ought to
bin: been
git: get
tho': though
coulda: could have
lemme: let me (để tôi)
wanna: want a (muốn một thứ gì đó)
ya: you
'ere: here
in': ing
awda: ought to
dunno: don't know
'cause: because
coz: because
getta: get to
da: to
'n': and
'n: and
hafta: have to
hasta: has to
ouda: out of
dya: do you

Want your school to be the top-listed School/college in Ho Chi Minh City?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Address

Ho Chi Minh City
70000