22/01/2018
Quy luật 15 âm câm phổ biến trong tiếng anh
1. B
B không được phát âm khi đứng sau M ở cuối từ.
VD: limb /lɪm/, crumb /krʌm/, dumb /dʌm/
2. C
C thường không được phát âm khi đứng trước các chữ cái K hoặc Q
Ví dụ: acquaintance /əˈkweɪntəns/, acknowledge /əkˈnɒl.ɪdʒ/, acquit /əˈkwɪt/.
3. D
D không được phát âm khi trong từ có chứa DG.
VD: Pledge /pledʒ/, dodge /dɒdʒ/, grudge /ɡrʌdʒ/, hedge /hedʒ/.
4. E
E không được phát âm khi đứng cuối một số từ, và thường kéo dài âm của nguyên âm.
VD: Hope /həʊp/, drive /draɪv/, grave /ɡreɪv/, bite /baɪt/.
5. G
G thường không được phát âm khi đứng trước N.
VD: Champagne /ʃæmˈpeɪn/, foreign /ˈfɒrən/, sign /saɪn/, design /dɪˈzaɪn/.
Ngoại lệ: Magnet /ˈmæɡnət/, igneous /ˈɪɡniəs/, cognitive /ˈkɒɡnətɪv/.
6. GH
GH không được phát âm khi đứng sau một nguyên âm.
VD: Thought /θɔːt/, daughter /ˈdɔːtə(r)/, light /laɪt/, might /maɪt/, weight /weɪt/. Ngoại lệ: Doghouse /ˈdɒɡhaʊs/, foghorn /ˈfɒɡhɔːn/, bighead /ˈbɪɡ hed/.
7 H
H không được phát âm khi đứng sau W.
VD: what /wɒt/, when /wen/, where /weə(r)/.
H không được phát âm khi đứng đầu một số từ (đừng quên dùng mạo từ “an” với H câm).
VD: hour /ˈaʊə(r)/, honest /ˈɒnɪst/, heir /eə(r)/.
8. K
K không được phát âm khi đứng trước N ở đầu từ.
VD: knife /naɪf/, knee /niː/, know /nəʊ/.
9. L
L không được phát âm khi đứng sau A, O, U.
VD: calm /kɑːm/, half /hɑːf/, talk /tɔːk/, walk /wɔːk/.
Ngoại lệ: Halo /ˈheɪləʊ/, bulk /bʌlk/, sulk /sʌlk/, hold /həʊld/, sold /səʊld/.
10. N
N không được phát âm khi đứng sau M ở cuối từ.
VD: Autumn /ˈɔːtəm/, column /ˈkɒləm/.
11. P
P không được phát âm khi đứng đầu một số từ sử dụng tiền tố “psych” và “pneu”.
VD: Pneumatic, psychotherapy, psychotic, psychologist.
12. S
S không được phát âm trong những từ sau
Island /ˈaɪlənd/, isle /aɪl/, aisle /aɪl/, islet /ˈaɪlət/.
13. T
T không được phát âm trong những từ phổ biến sau:
Castle /ˈkɑːsl/, Christmas /ˈkrɪsməs/, fasten /ˈfɑːsn/, listen /ˈlɪsn/, often /ˈɒfn/, whistle /ˈwɪsl/, bustle /ˈbʌsl/, hasten /ˈheɪsn/, soften /ˈsɒfn/.
14. U
U không được phát âm khi đứng sau G và đứng trước một nguyên âm trong cùng một từ.
VD: guitar /ɡɪˈtɑː(r)/, guest /ɡest/, guild /ɡɪld/.
15. W
W không được phát âm ở đầu một từ khi nó đứng trước R.
Ex: wrap /ræp/, write /raɪt/, wrong /rɒŋ/, wring /rɪŋ/.