Your dream doesn’t have an expiration date. Take a deep breath and try again.
P/s: SO FUN :v :v :v
Tôi Muốn Có TOEIC 990
Chia sẽ, cung cấp các tài liệu và kinh nghiệm quý giá cho kỳ thi TOEIC. Truyền cảm hứng cho việc học và thi TOEIC Try your best !
05/10/2016
Good morning :)
25/09/2016
Một con chim đậu trên cành cây, không bao giờ sợ cành cây gẫy. Bởi niềm tin của con chim nằm ở đôi cánh, chứ không phải ở cành cây.
P/s: Hãy luôn giữ vững niềm tin ở bản thân.!
21/09/2016
“If you don't build your dream someone will hire you to help build theirs.”
Theo nghiên cứu mà Ad biết thì mỗi ngày các bạn gặm tiếng anh một ít thì trình độ của các bạn sẽ tiến bộ không ngừng đó :D :D :D
Học buổi sáng sớm để nhớ dai nè các thanh niên.
Nguồn: Kenny N
->https://www.youtube.com/watch?v=42PDMWRB1xg
20/09/2016
Cách dùng động từ và tính từ với câu giả định rất hay nhé các bạn
01/06/2015
Gửi các bạn ĐỀ và GIẢI CHI TIẾT ECONOMY RC Test 1
Biên soạn: Hoàng Xuân Vĩnh Phú
https://drive.google.com/file/d/0B2t7AvVqBJueaXlMeFk3MnpIR0U/view?pli=1
MỘT SỐ CỤM TỪ KINH ĐIỂN TRONG BÀI THI TOEIC
1. Prior to (=before)
Ví dụ: Ở phần 4 đề thi TOEIC, tình huống thông báo ở sân bay/ ga tàu rất hay có câu “ Please arrive at the airport 2 hours prior to your flight departure” (Hãy đến sân bay sớm 2 tiếng trước giờ khởi hành!)
2. In favour/favor of (tán thành, ủng hộ)
Ví dụ: The majority was in favor of the new proposal.
3. In charge of (chịu trách nhiệm)
Ví dụ: Mr. Phillip Vargas is in charge of the Sales Department.
4. On account of (=because of)
Ví dụ: The game was delayed on account of the rain.
5. By means of (bằng cách)
Ví dụ: She tried to explain by means of sign language.
6. Be at stake (be in danger- gặp nguy hiểm)
Ví dụ: Thousands of people will be at stake if emergency aid does not arrive soon.
7. Be concerned about (lo lắng về vấn đề gì)
Ví dụ: I’m a bit concerned about the limited time for this project.
8. Take something into consideration (quan tâm, chú trọng đến cái gì)
Ví dụ: When choosing a supplier, we should take price into consideration.
9. Demand for (nhu cầu cho sản phẩm gì)
Ví dụ: There’s no demand for that product nowadays.
10. Take advantage of something (tận dụng/lợi dụng cái gì)
Ví dụ: You shouldn’t take advantage of his generosity.
-----Sưu tầm-----
21/05/2015
Chia sẻ với các bạn tài liệu TOEIC gồm có: RC, LC 1000 Vol 1,2,4,5 + 2 đề thi FULL của ETS :)
https://www.fshare.vn/folder/4J4NP9VDW84N
Fshare - Toeic Fshare là dịch vụ lưu trữ và chia sẻ dữ liệu trực tuyến hàng đầu tại Việt Nam hiện nay với nền tảng công nghệ điện toán đám mây (cloud computing) miễn phí và an toàn cho người dùng có thể lưu trữ và chia sẻ dữ liệu với khách hàng, bạn bè, gia đình.
21/05/2015
21 CÂU NÓI TIẾNG ANH NGẮN MÀ “CHẤT” like emoticon
Với bất kỳ ngôn ngữ nào, để diễn đạt một ý nghĩa thì có rất nhiều cách. Tuy nhiên, cách diễn đạt ngắn gọn, hàm súc mới chính là ngôn ngữ được sử dụng hàng ngày.
Nguồn: TOPICA
Chúc cả nhà ngày mới dzui dzẻ nhaz...^^...
Click here to claim your Sponsored Listing.