English Sharing

English Sharing

Học tiếng anh thật đơn giản!

Operating as usual

10 TIPS FOR IMPROVING YOUR ENGLISH SPEAKING SKILLS

1) Practice speaking every chance you get! (Example: ordering coffee, shopping, asking for directions, etc).

2) Read English-speaking newspapers or online articles. (Free newspapers like Metro and 24Hrs are a good place to start – lots of pictures!)

3) Read children’s books, the grammar and vocabulary are easier. Get a library card or buy them from the Dollar Store.

4) Listen to English songs, google the lyrics and sing along (you might want to do this in private unless you’re a really good singer ;))

5) Watch English movies and TV shows – No subtitles!
6) Make friends with people from other countries so you’re not tempted to speak in your own language.

7) Participate in ILAC’s social events, join a salsa class, or a free yoga class.
8) Join a free conversation group or language exchange. (Maybe your co-worker is dying to learn Spanish to impress the cute guy in the office downstairs – you can help each other!)
9) Talk to your teacher for advice on any specific things you need to work on, for example, maybe there’s one word you always say wrong.

10) DON’T BE AFRAID TO MAKE MISTAKES! The more you speak, the faster you learn – and that is why you’re here!

vnexpress.net

Giáo viên Tây chỉ 1.001 bí quyết học tiếng Anh cho người Việt - VnExpress

Ngày mới gửi tặng cả nhà bài viết chia sẽ kinh nghiệm học tiếng anh nhé!
Chúc cả nhà có một thứ 6, ngày 13 thật nhiều may mắn bất ngờ nhé :))
http://vnexpress.net/tin-tuc/cong-dong/giao-vien-tay-chi-1-001-bi-quyet-hoc-tieng-anh-cho-nguoi-viet-3156466.html

vnexpress.net Làm cách nào để bạn học tiếng Anh mà không bị 'ném tiền qua cửa sổ'?.

youtube.com

Hello Việt Nam - Phạm Quỳnh Anh [Lyric & Kara] 1080p HD

Bài hát này hay nè, cả nhà mình tập hát cho vui nhé, vừa relax vừa học luôn, tiện ghê, :)))))
Chúc cả nhà buổi chiều làm việc tốt nhé........

Tôi yêu Việt Nam!

[01/17/15]   " Make " là một động từ rất phổ biến trong cả giao tiếp và văn phong viết trong tiếng anh. Ngoài nghĩa gốc là " làm " thì động từ này còn kết hợp được với các danh hoặc động từ khác để trở thành một cụm từ có nhiều nghĩa khác, cả nhà mình cùng tham khảo nhé !!!
- make arrangements for : sắp đặt, dàn xếp
- make a change / changes : đổi mới
- make a choice: chọn lựa
- make a comment / comments (on) : bình luận, chú giải
- make a contribution to : góp phần vào
- make a decision : quyết định
- make an effort : nỗ lực
- make friends : làm bạn, kết bạn.
- make an improvement : cải thiện
- make a mistake : phạm sai lầm, nhầm lẫn
- make a phone call : gọi điện thoại
- make progress : tiến bộ
- make noise : làm ồn
- make a journey/ a trip / journeys : đi du hành
- make a promise : hứa
- make an inquiry / inquiries : đòi hỏi, yêu cầu, hỏi để biết
- make a remark : bình luận, nhận xét.
- make a speech : đọc diễn văn
- make a fuss of / over someone : lộ vẻ quan tâm
- make a fuss / kick up a fuss (about something) : cằn nhằn tức giận, phàn nàn (về cái gì đó)
- make a plan / plans : trù hoạch, lên kế hoạch
- make a demand / demands (on) : đòi hỏi
- make an exception: tạo ngoại lệ, cho phép một ngoại lệ
- make a wish: ước
- make cũng thông dụng với nghĩa: làm, tạo ra, chế tạo ra; như khi ta nói ""make a bicycle"" (chế tạo ra chiếc xe đạp), ""make a cake"" (nướng, làm ra cái bánh), ..

[01/13/15]   10 mẫu câu hội thoại thông dụng trong tiếng Anh giao tiếp

1. When some one sneezes (Khi người nào đó hắt xì) bạn nói:

Bless you! Chúa phù hộ cho bạn (cơm muối)

2. You’re just going to start eating (Trước khi ăn) bạn nói:

Bon appetit.

Enjoy your meal!

(Chúc bạn ngon miệng)

3. Someone says ,“Have a nice day!“ (Khi ai đó nói "Chúc 1 ngày tốt lành”) bạn nói:

You too.

The same to you!

Thank you, the same to you.

You do the same.

(Bạn cũng vậy nhé)

4. Someone thanks you for something.(Khi người khác nói " Cám ơn") bạn trả lời:

You’re welcome! (Không có gì)

It was a pleasure! (Rất hân hạnh)

My pleasure! (Rất hân hạnh)

Not a bit deal. (chuyện nhỏ mà)

5. Refuse an invitation politely, never say “NO” (Đề từ chối ai một cách lịch sự)

I’d love to come, but I’m afraid I have to…..

(Mình muốn đi lắm nhưng phải....)

I’m sorry but I can’t…

(Xin lỗi mình không đi được…)

6. Your friend is ill. (Khi bạn mình bị bệnh) bạn nói:

I hope you feel better soon.

Get better soon, OK?

(Mau khoẻ nhé)

7. You need the salt. It’s at the other end of the table. (Nhờ người khác đưa giùm vật gì.)

Could you pass the salt, please?

(Bạn có thể làm ơn chuyển cho mình lọ muối không?)

8. You’re late for a meeting. (Bạn đi muộn) nên nói:

Sorry! (Xin lỗi)

Sorry I’m late. (Xin lỗi tôi đến muộn)

9. A friend spilt coffee on your best suit and apologized. (Bạn mình vô tình làm đổ cà phê lên áo và xin lỗi bạn) bạn nói:

Never mind. (Đừng bận tâm)

It doesn’t matter. (Không có gì)

Don’t worry. (Không sao đâu/Đừng lo lắng)

10. A colleague gives you a birthday present. (Bạn được tặng quà) bạn nói:

That’s very kind (sweet/thoughtful) of you! (Bạn thật là tốt bụng!)

You really shouldn’t have! (Bạn bày vẽ quá/ khách sáo quá - nhưng trong lòng rất thích)

Chúc cả nhà bổi tối vui vẻ nha!

[11/16/14]   CHÀO TẠM BIỆT - KHÔNG CHỈ LÀ :......Good bye!

Khi bạn chuẩn bị rời đi, bạn muốn nói lời tạm biệt một cách lịch sự và có phần khách khí, những mẫu câu sau sẽ hữu ích cho bạn:

I have to leave here by noon. (Tôi phải rời khỏi đây vào buổi trưa.)
Is it okay if we leave your home at 9pm? (Có không sao nếu chúng tôi rời khỏi nhà lúc 9 giờ tối?)
What do you say if we leave work a little earlier today? (Anh thấy sao nếu chúng ta nghỉ làm việc sớm hơn một chút ngày hôm nay?)
Would you mind if I leave the dinner before it ends? (Anh có phiền nếu tôi rời khỏi bữa ăn tối trước khi nó kết thúc không?)

Bạn cũng có thể dùng những mẫu câu sau để thông báo chuẩn bị rời đi trong các trường hợp mang tính thân mật hơn:

I got to go now. (Tôi đã đi ngay bây giờ.)
I'll be leaving from the office in 20 minutes. (Tôi sẽ rời văn phòng khoảng 20 phút.)
I'm afraid I have to head off now. (Tôi e là tôi phải rời đi ngay.)
Let's get off work early. (Chúng ta hãy nghỉ làm việc sớm.)

Cách chào tạm biệt thông thường:

Good-bye. (Chào tạm biệt)
Bye. (Tạm biệt.)
Bye for now! (Giờ thì chào tạm biệt!)

Tuy nhiên trong những trường hợp trang trọng, bạn nên sử dụng một trong những mâu câu sau trước khi chính thức nói lời tạm biệt ở trên:

It was nice meeting you. (Rất vui được gặp anh.)
Nice to seeing you. (Gặp lại anh thật vui.)
It's been really nice knowing you. (Rất vui khi biết cô.)

Hẹn gặp lại:Sau khi đã chào tạm biệt, bạn sẽ thường nói lời hẹn gặp lại. Trong trường hợp bạn biết chắc sẽ sớm gặp lại người đối thoại, bạn có thể nói:

See you. (Hẹn gặp lại nhé.)
See you again! (Hẹn gặp lại!)
See you tomorrow/next week! (Hẹn gặp anh ngày mai/tuần sau!)

Nếu bạn chưa biết chắc ngày có thể gặp lại người đối thoại với
mình, bạn nên nói:

Stay in touch. (Giữ liên lạc nhé)
Keep in touch! (Giữ liên lạc nhé!)
Don't forget to give me a ring! (Đừng quên gọi cho tôi!)
Remember to drop me a line! (Nhớ viết thư cho mình đấy!)
Talk to you later. (Nói chuyện sau nhé.)
Catch up with you later. (Hàn huyên với anh sau.)
I hope to see you soon. (Tôi hy vọng gặp lại anh sớm.)
If you're ever in…, come and see me - you've got my address. (Nếu anh từng…, hãy đến gặp tôi - anh có địa chỉ của tôi rồi.)

Chúc may mắn: Đôi khi trong những trường hợp xa cách lâu ngày, bạn sẽ muốn gửi lời chúc đến bạn bè/đồng nghiệp của mình. Trong những trường hợp này, bạn có thể sử dụng các mẫu câu sau:

Take care! (Bảo trọng!)
All the best, bye. (Chúc mọi điều tốt đẹp nhất, tạm biệt!)
Good luck with your… (Chúc may mắn…)
Have a good weekend! (Cuối tuần vui vẻ!)
I hope everything goes well. (Hy vọng mọi việc tốt đẹp.)

[11/15/14]   Tiếng Anh Phỏng Vấn Xin Việc - Nói về tính cách của bạn

1. Related Words and Expressions:

Các từ và thành ngữ liên quan:

- Personality [,p3:sə’næləti] (n): tính cách

- Introverted [‘intrəvə : tid] (adj): hướng nội

- Extroverted [‘ekstrəvə : tid] (adj): hướng ngoại

- Optimistic [,ɔpti’mistik] (adj): lạc quan

- Pessimistic [,pesi’mistik] (adj): bi quan

2. Key sentences:

Những câu chính yếu:

- What kind of personality do you think you have?
[wɔt kaind əv ,p3:sə’næləti du: ju: θiŋk ju: hæv]
Bạn nhận xét như thế nào về cá tính/ tính cách của mình?

- Are you introverted or extroverted?
[a: ju: ‘intrəvə:tid ɔ: ‘ekstrəvə: tid]
Bạn là người hướng nội hay hướng ngoại?

- How do you get along with others?
[hau du: ju: get ə’lɔŋ wið ‘ʌðəz]
Mối quan hệ của bạn với những người khác như thế nào?

- I’m quiet, hardworking and serious.
[aim ‘kwaiət, ‘ha:d’w3:kiŋ ænd ‘siəriəs]
Tôi ít nói, siêng năng và nghiêm túc.

- Extroverted, I think. I mix well and enjoy doing things with others.
[‘ekstrəvə : tid, ai θiŋk, ai miks wel ænd in’dʒɔi ‘du:iŋ θiŋz wið ‘ʌðəz]
Tôi nghĩ mình là người hướng ngoại. Tôi hòa đồng tốt và thích làm việc cùng với người khác.

- I’m very optimistic
[aim ‘veri , ɔpti’mistik]
Tôi rất lạc quan.

[11/14/14]   CÁCH TẠO DỰNG HỘI THOẠI NHỎ BẰNG TIẾNG ANH:

Tại văn phòng (At the office)

Looking forward to the weekend. – Thật mong đến cuối tuần quá đi.
I can't believe how busy/quiet we are today, can you? – Tôi không thể tin là hôm nay chúng ta lại bận rộn/rảnh rỗi đến vậy, phải không?
What do you think of the new computers? – Bạn nghĩ sao về chiếc máy tính mới?
Tại một sự kiện cộng đồng (At a social event)

It looks like you could use another drink. – Có vẻ như bạn nên dùng đồ uống khác.
Pretty nice place, huh? – Chỗ này đẹp nhỉ?
I love your dress. Can I ask where you got it? – Tôi thích chiếc váy của bạn? Bạn mua ở đâu thế?
Khi đi dạo (Out for a walk)

How old's your baby? – Bé nhà bạn được bao nhiêu tuổi?
What's your puppy's name? – Tên con cún con của bạn là gì?
The tulips are sure beautiful at this time of year, aren't they. – Hoa tulip thật đẹp vào thời điểm này trong năm, phải không.
Đứng chờ đợi ở đâu đó (Waiting somewhere)

The bus must be running late today. – Xe buýt hôm nay chắc là muộn rồi.
I'll have to remember not to come here on Mondays. – Tôi nên nhớ không nên đến đây vào thứ Hai.
How long have you been waiting? – Bạn đợi ở đây bao lâu rồi?

[11/13/14]   Cách tạo dựng hội thoại nhỏ bằng tiếng Anh:

Nói chuyện về thời tiết (Talking about the weather)

Beautiful day, isn't it? – Hôm nay trời đẹp nhỉ?
How about this weather? – Thời tiết hôm nay thế nào?
I hear they're calling for thunderstorms all weekend. – Tôi nghe nói rằng sẽ có bão vào cuối tuần này đấy.
Nói chuyện về tin tức gần đây (Talking about current events)

Did you catch the news today? – Bạn có biết tin mới ngày hôm nay không?
I heard on the radio today that they are finally going to start building the new bridge. – Hôm nay, tôi nghe đài nói họ cuối cùng cũng khởi công xây dựng chiếc cầu mới.
How about the Manchester United? Do you think they're going to win tonight? – Thế còn Manchester United thì sao? Bạn có nghĩ tối nay họ sẽ thắng không?

NHỮNG CỤM TỪ HỮU ÍCH CÓ THỂ DÙNG VÀO TỪNG GIAI ĐOẠN TRONG MỘT CUỘC ĐÀM PHÁN:

Giai đoạn chuẩn bị và bắt đầu

I’d like to begin by saying … - Tôi muốn bắt đầu bằng việc nói…
I’d like to outline our aims and objectives. - Tôi muốn tóm tắt/ phác thảo/ trao đổi/ thông qua mục đích và mục tiêu của chúng tôi.
There are two main areas that we’d like to concentrate on/discuss. - Có 02 phần chính mà chúng tôi muốn tập trung vào/ thảo luận.

Tỏ thái độ đồng ý

We agree. - Chúng tôi đồng ý
This is a fair suggestion. - Đây là một đề nghị hợp lý.
You have a good point. - Anh/ chị có một ý kiến hay
I can’t see any problem with that. - Tôi không thấy có vấn đề gì cả
Provided/As long as you … we will … - Miễn là anh/ chị….chúng tôi sẽ…

Tỏ thái độ không đồng ý

I’m afraid that’s not acceptable to us. - Tôi e là/ sợ là điều này không thể được/ ko thể chấp nhận được
I’m afraid we can’t agree with you there. - Tôi e là chúng tôi không thể đồng ý với anh về việc này
Can I just pick you up on a point you made earlier. - Liệu tôi có thể tiếp tục thương lượng/ trao đổi về ý kiến của anh/ chị trước đó không?
I understand where you’re coming from/ your position, but … - Tôi hiểu điều đó trên vịt trí/ ở vị trí của anh, nhưng…
We’re prepared to compromise, but … - Chúng tôi đã sẵn sàng thỏa thuận, nhưng…
If you look at it from our point of view … - Nếu anh/ chị nhìn vấn đề từ quan điểm của chúng tôi/ Nếu anh/ chị ở vị trí của chúng tôi,…
As we see it … - Như chúng tôi thấy,….
That’s not exactly as we see it. - Đó không hoàn toàn/ chính xác là điều mà chúng tôi nhìn thấy.
Is that your best offer? - Đó có phải là đề nghị tốt nhất của anh/ chị không?

Làm rõ ý

Does anything I have suggested/proposed seem unclear to you? - Liệu có điều nào chúng tôi đưa ra mà anh/ chị chưa rõ không?
I’d like to clarify our position. - Tôi muốn làm rõ luận điểm của chúng tôi
What do you mean exactly when you say … - Ý của anh/ chị là gì khi nói….
Could you clarify your last point for me? - Anh/ chị có thể làm rõ ý kiến/ luận điểm cuối cùng của anh/ chị được ko?

Tóm tắt ý

Can we summarize what we’ve agreed so far? - Liệu chúng tôi có thể tóm tắt lại những gì chúng ta vừa thống nhất/ thỏa thuận?
Let’s look at the point we agree on. - Hãy nhìn vào điểm/ điều mà chúng ta đã thỏa thuận/ thống nhất.
So the next step is … - Vậy bước/ việc tiếp theo là….

Điểm đáng chú ý về ngôn ngữ

Trong suốt cuộc đàm phán, anh/ chị sẽ được nghe rất nhiều câu mệnh đề giả định “if” nhất là khi chuyển từ giai đoạn đưa ra ý kiến sag giai đoạn đi đến thống nhất.

If you increased the order size, we could/ would reduce the price. (sử dụng câu điều kiện loại 2 để đưa ra ý muốn của mình) - Nếu bạn tăng số lượng đơn đặt hàng, chúng tôi có thể giảm giá.

So, we’ll reduce the price by 5% if you increase the order by 5%. (sử dụng câu điều kiện loại 1 để đi đến thống nhất) - Vậy thì chúng tôi sẽ giảm giá 5% nếu bạn tăng 5% (số lượng) đơn hàng

Anh/ chị cũng có thể sử dụng những từ như “unless” (= if not), “as long as” và “provided (that)” thay cho “if”:

As long as you increase your order, we can give you a greater discount.
Unless you increase your order, we won’t be able to give you a bigger discount.
Provided you increase your order, we can give you a bigger discount.
Nếu bạn tăng số lượng đặt hàng, chúng tôi có thể giảm giá nhiều hơn.

Chào mừng các bạn đến với trang chia sẽ kinh nghiệm học tập tiếng Anh nhé! Chúc các bạn tìm được niềm vui và động lực để trau dồi kỹ năng tiếng anh để chúng ta có thể "Speak English like an american"nhé................

[11/11/14]   Tiếng Anh giao tiếp trong các cuộc họp (phần 1)

1. Các cách xin phép đưa ra ý kiến:

(Mister/Madam) chairman. - Chủ tọa

May I have a word? - Tôi có đôi lời muốn nói.

If I may, I think… - Nếu có thể, tôi nghĩ…/ theo tôi

Excuse me for interrupting. - Xin lỗi vì đã ngắt lời.

May I come in here? - Tôi có một vài ý kiến/ Tôi có thể nêu ý kiến/ trình bày ở đây ko?

Cách nêu ý kiến:

I’m positive that… - Tôi lạc quan là

I (really) feel that… - Tôi thật sự cảm thấy là

In my opinion… - Theo tôi/ Theo quan điểm của tôi

The way I see things… - Từ cách nhìn/ quan điểm của tôi,

If you ask me,… I tend to think that… - Nếu bạn hỏi tôi,… tôi nghĩ là

2. Đưa ra câu hỏi cho người nói:

Are you positive that…? - Bạn có lạc quan rằng…?

Do you (really) think that…? - Bạn có thực sự nghĩ là?

(tên thành viên) can we get your input? - Bạn có ý kiến gì ko? / Hãy cho chúng tôi biết ý kiến của bạn?

How do you feel about…? - Bạn nghĩ sao về…/ bạn cảm thấy…. như thế nào?

Đưa ra bình luận

That’s interesting. - Rất thú vị

I never thought about it that way before. - Trước đây tôi chưa bao giờ nghĩ như vậy/ theo cách đó

Good point! - Ý hay!

I get your point. – Tôi hiểu ý của bạn.

I see what you mean. - Tôi hiểu điều bạn muốn nói./ Tôi hiểu ý của bạn.

Biểu đạt sự đồng tình

I totally agree with you. - Tôi hoàn toàn đồng ý với bạn.

Exactly! - Chính xác!

That’s (exactly) the way I feel. - Đó chính là cách tôi cảm nhận/ đó chính là điều tôi nghĩ

I have to agree with (tên thành viên). - Tôi phải đồng ý với…

Biểu đạt sự bất đồng quan điểm (chú ý nói một cách lịch sự)

Unfortunately, I see it differently. - Thật ko may, tôi có cách nghĩ khác.

Up to a point I agree with you, but… - Tôi đồng ý với bạn, nhưng

(I’m afraid) I can’t agree. - Rất tiếc, tôi ko thể đồng ý/ ko có cùng quan điểm/ suy nghĩ

3. Đưa ra đề nghị

Let’s… - Hãy …

We should… - Chúng ta nên…

Why don’t you…. - Tại sao bạn không …?

How/What about… - Thế còn việc …?

I suggest/recommend that… - Tôi đề xuất/ gợi ý là…

4. Giải thích rõ ràng hơn một vấn đề

Let me spell out… - Để tôi giải thích/ làm rõ

Have I made that clear? - Như vậy đã rõ chưa?

Do you see what I’m getting at? - Bạn có hiểu điều tôi đang nói ko?

Let me put this another way… - Để tôi giải thích theo cách khác

I’d just like to repeat that… - Tôi muốn nhắc lại/ nhấn mạnh rằng

[11/11/14]   Bài học dành cho các anh/chị cần sử dụng tiếng Anh trong công việc. Tổng hợp những cụm từ thông dụng cùng những ví dụ điển hình dưới đây, hi vọng sẽ giúp anh/chị có thêm kiến thức hữu ích dùng giao tiếp với đồng nghiệp.

- take on = thuê ai đó

Ví dụ: They're taking on more than 500 people at the canning factory.

Họ sẽ thuê hơn 500 người vào nhà máy đóng hộp.

- get the boot = bị sa thải

Ví dụ: She got the boot for being lazy. Cô ta bị sa thải vì lười biếng.

- get your feet under the table = làm quen công việc

Ví dụ: It only took him a week to get his feet under the table, then he started to make changes.

Anh ấy chỉ mất một tuần để làm quen với công việc, sau đó anh ấy đã bắt đầu tạo nên sự thay đổi.

- burn the candle at both ends = làm việc ngày đêm

Ví dụ: He's been burning the candle at both ends to finish this project.

Anh ấy làm việc ngày đêm để hoàn thành dự án này.

- knuckle under = ngừng lãng phí thời gian và bắt đầu làm việc

Ví dụ: The sooner you knuckle under and start work, the better.

Anh thôi lãng phí thời gian và bắt đầu làm việc càng sớm thì càng tốt.

- go the extra mile = làm nhiều hơn dự kiến của bạn

Ví dụ: She's a hard worker and always goes the extra mile.

Cô ấy là một nhân viên chăm chỉ và luôn làm việc vượt bậc.

- pull your weight = làm tròn phần việc của mình

Ví dụ: He's a good team worker and always pulls his weight.

Anh ta là một người làm việc tốt trong đội và luôn làm tròn phần việc của mình.

- pull your socks up = nỗ lực nhiều hơn

Ví dụ: You'll have to pull your socks up and work harder if you want to impress the boss!

Cô sẽ phải nỗ lực nhiều hơn và làm việc chăm chỉ hơn nếu cô muốn gây ấn tượng với ông chủ!

- get on the wrong side of someone = làm cho ai đó không thích bạn

Ví dụ: Don't get on the wrong side of him. He's got friends in high places!

Đừng làm mất lòng ông ta. Ông ta quen với những người có quyền lực!

- butter someone up = tỏ ra tốt với ai đó vì bạn đang muốn điều gì

Ví dụ: If you want a pay rise, you should butter up the boss.

Nếu anh muốn tăng lương, anh cần phải biết nịnh ông chủ.

- get off on the wrong foot = khởi đầu tồi tệ với một ai đó

Ví dụ: You got off on the wrong foot with him - he hates discussing office politics.

Bạn không thể hòa hợp được với anh ta ngay từ lần đầu làm việc chung - anh ta ghét thảo luận các vấn đề chính trị trong văn phòng.

- be in someone's good (or bad) books = ưa (hoặc không ưa) ai đó

Ví dụ: I'm not in her good books today - I messed up her report.

Hôm nay tôi bị bà ta ghét - tôi đã làm lộn xộn báo cáo của bả.

- take the rap for something = chịu trách nhiệm cho cái gì

Ví dụ: They made a mistake, but we had to take the rap for it.

Họ đã phạm sai lầm, nhưng chúng ta lại phải gánh trách nhiệm cho nó.

- call in a favour = yêu cầu ai đáp lễ

Ví dụ: I need a holiday - I'm going to call in a few favors and ask the others to cover for me.

Tôi cần môt kỳ nghỉ - Tôi sẽ yêu cầu một vài đặc ân và đề nghị những người khác phụ trách việc thay tôi.

- sit on the fence = không thể quyết định chuyện gì

Ví dụ: When there are arguments, she just sits on the fence and says nothing.

Khi có tranh luận, cô ta chỉ ngồi đó và không nói gì.

- pass the buck = đẩy trách nhiệm sang ai

Ví dụ: The CEO doesn't pass the buck. In fact, he often says "the buck stops here!".

Giám đốc điều hành không đẩy trách nhiệm sang ai. Trong thực tế, ông ấy thường nói: "Ông ấy sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm!".

- show someone the ropes = chỉ cho ai cách làm việc

Ví dụ: My predecessor showed me the ropes, so I felt quite confident.

Người tiền nhiệm của tôi đã chỉ tôi cách làm việc, vì vậy tôi cảm thấy khá tự tin.

- be thrown in at the deep end = không nhận bất cứ lời khuyên hay hỗ trợ nào

Ví dụ: He was thrown in at the deep end with his new job. No-one helped him at all.

Anh ấy đã không nhận bất cứ sự hỗ trợ nào trong công việc mới của mình. Chẳng ai giúp anh ta hết.

- a them and us situation = when you (us) are opposed to "them"

Ví dụ: The atmosphere between the two departments is terrible. There's a real them and us situation.

Bầu không khí giữa hai bộ phận thật khủng khiếp. Thực sự có chuyện không hay giữa họ và chúng tôi.

Want your school to be the top-listed School/college in Ho Chi Minh City?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Address


Ho Chi Minh City
70000
Other Educational Consultants in Ho Chi Minh City (show all)
GÓP XANH by VNTalent GÓP XANH by VNTalent
53C Hồ Hảo Hớn, Phường Bến Nghé, Quận 1
Ho Chi Minh City

Cuộc sống muôn màu, thanh xuân là vĩnh viễn... Lưu lại các mẫu chuyện nhỏ ở Malaysia trong những chuyến đi.

Elite Hospitality Group Elite Hospitality Group
9A-9B Thi Sach Street, Ben Nghe Ward, District 1
Ho Chi Minh City, 700000

We offer internationally recognized hospitality education programs to equip graduates with the professional skills and knowledge required to manage successfully in today's business environment.

Trung Tâm Tư Vấn Du Học Hằng Lương Trung Tâm Tư Vấn Du Học Hằng Lương
1086 đường 3 Tháng 2, Phường 12, Quận 11
Ho Chi Minh City, 7000

CÔNG TY TƯ VẤN DU HỌC HẰNG LƯƠNG CHUYÊN GIA TƯ VẤN DU HỌC CÁC NƯỚC SINGAPORE - MALAYSIA - UK - PHILIPPINES - ÚC - MỸ GỌI 0932233521 - (028) 39699400 / 39699434

Dịch vụ di trú Canada - SL MAPLE LEAF -Steven Le Notary Dịch vụ di trú Canada - SL MAPLE LEAF -Steven Le Notary
2, Tôn Đức Thắng, Q. 1, Tp. Hồ Chí Minh
Ho Chi Minh City

Mr. Steven Le: Certified Immigration Consultant, Instructor at Ashton College, and a Notary Public for the province of BC. Giảng Viên trường Ashton College.

Du học Australia Du học Australia
163 Nguyễn Văn Trỗi (Lầu 1), Phường 11, Quận Phú Nhuận
Ho Chi Minh City, 700000

Bạn muốn du học Úc? Bạn còn băn khoăn về thủ tục, hồ sơ, chứng minh tài chính? Bạn muốn chọn trường phù hợp với sức học của bản thân và tài chính của gia đình? Du học Hoàn Cầu Việt sẵn sàng

Level Up Yourself Level Up Yourself
District 1
Ho Chi Minh City, 70000

Level Up Yourself là chuỗi chương trình kỹ năng hấp dẫn, được thiết kế bởi UP Education - nhóm chuyên gia trẻ trong lĩnh vực tâm lý và phát triển nhân lực.

ICO English - Miền Nam ICO English - Miền Nam
66 Bạch Đằng, Phường 2, Quận Tân Bình
Ho Chi Minh City, 80000

Với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực du học, tập đoàn ICO đã phát triển 21 chi nhánh tại Việt Nam, 3 chi nhánh ở nước ngoài và hoàn thành giấc mơ du học cho hơn 5.000 du học sinh Việt Nam trên toàn th

Phân tích dấu Vân tay Phân tích dấu Vân tay
776/10B Nguyễn Kiệm, Phường 4, Quận Phú Nhuận
Ho Chi Minh City

0913 157 573

COEI Vietnam COEI Vietnam
Phòng 1103, Zen Plaza,
Ho Chi Minh City

COEI được thành lập năm 1982, là doanh nghiệp Toàn Cầu với gần 40 năm kinh nghiệm trong lãnh vực tư vấn du học, đạt giải thưởng 'Thương hiệu Du học số 1' trong suốt 12 năm liên tục.

diduhoc.vn diduhoc.vn
02 Ngo Duc Ke St, 1st District
Ho Chi Minh City, 70000

diduhoc.vn-Dữ liệu hồ sơ săn học bổng thành công

Học Tiếng Anh tại Philippines Học Tiếng Anh tại Philippines
121Bis Nguyễn Văn Trỗi
Ho Chi Minh City, 700000

Học tiếng Anh tại Philippines với chi phí thấp hiệu quả cao đang trở thành xu hướng mới hiện nay

Trung tâm anh ngữ BEN Trung tâm anh ngữ BEN
Số 13, Khu 4, Lô B Lê Đại Hành, Phường 15, Quận 11, Tp.HCM
Ho Chi Minh City, 790000

Trực thuộc tổ chức giáo dục INTERLINK Education với 11 năm hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, Brainy English Network là mô hình học tập tư duy Tiếng Anh kết hợp rèn luyện các kỹ năng sống cơ bản & nâng c

About   Contact   Privacy   Login C