English Sharing

English Sharing

Share

Học tiếng anh thật đơn giản!

Photos 22/08/2016

10 TIPS FOR IMPROVING YOUR ENGLISH SPEAKING SKILLS

1) Practice speaking every chance you get! (Example: ordering coffee, shopping, asking for directions, etc).

2) Read English-speaking newspapers or online articles. (Free newspapers like Metro and 24Hrs are a good place to start – lots of pictures!)

3) Read children’s books, the grammar and vocabulary are easier. Get a library card or buy them from the Dollar Store.

4) Listen to English songs, google the lyrics and sing along (you might want to do this in private unless you’re a really good singer ;))

5) Watch English movies and TV shows – No subtitles!
6) Make friends with people from other countries so you’re not tempted to speak in your own language.

7) Participate in ILAC’s social events, join a salsa class, or a free yoga class.
8) Join a free conversation group or language exchange. (Maybe your co-worker is dying to learn Spanish to impress the cute guy in the office downstairs – you can help each other!)
9) Talk to your teacher for advice on any specific things you need to work on, for example, maybe there’s one word you always say wrong.

10) DON’T BE AFRAID TO MAKE MISTAKES! The more you speak, the faster you learn – and that is why you’re here!

17/01/2015

" Make " là một động từ rất phổ biến trong cả giao tiếp và văn phong viết trong tiếng anh. Ngoài nghĩa gốc là " làm " thì động từ này còn kết hợp được với các danh hoặc động từ khác để trở thành một cụm từ có nhiều nghĩa khác, cả nhà mình cùng tham khảo nhé !!!
- make arrangements for : sắp đặt, dàn xếp
- make a change / changes : đổi mới
- make a choice: chọn lựa
- make a comment / comments (on) : bình luận, chú giải
- make a contribution to : góp phần vào
- make a decision : quyết định
- make an effort : nỗ lực
- make friends : làm bạn, kết bạn.
- make an improvement : cải thiện
- make a mistake : phạm sai lầm, nhầm lẫn
- make a phone call : gọi điện thoại
- make progress : tiến bộ
- make noise : làm ồn
- make a journey/ a trip / journeys : đi du hành
- make a promise : hứa
- make an inquiry / inquiries : đòi hỏi, yêu cầu, hỏi để biết
- make a remark : bình luận, nhận xét.
- make a speech : đọc diễn văn
- make a fuss of / over someone : lộ vẻ quan tâm
- make a fuss / kick up a fuss (about something) : cằn nhằn tức giận, phàn nàn (về cái gì đó)
- make a plan / plans : trù hoạch, lên kế hoạch
- make a demand / demands (on) : đòi hỏi
- make an exception: tạo ngoại lệ, cho phép một ngoại lệ
- make a wish: ước
- make cũng thông dụng với nghĩa: làm, tạo ra, chế tạo ra; như khi ta nói ""make a bicycle"" (chế tạo ra chiếc xe đạp), ""make a cake"" (nướng, làm ra cái bánh), ..

13/01/2015

10 mẫu câu hội thoại thông dụng trong tiếng Anh giao tiếp

1. When some one sneezes (Khi người nào đó hắt xì) bạn nói:

Bless you! Chúa phù hộ cho bạn (cơm muối)

2. You’re just going to start eating (Trước khi ăn) bạn nói:

Bon appetit.

Enjoy your meal!

(Chúc bạn ngon miệng)

3. Someone says ,“Have a nice day!“ (Khi ai đó nói "Chúc 1 ngày tốt lành”) bạn nói:

You too.

The same to you!

Thank you, the same to you.

You do the same.

(Bạn cũng vậy nhé)

4. Someone thanks you for something.(Khi người khác nói " Cám ơn") bạn trả lời:

You’re welcome! (Không có gì)

It was a pleasure! (Rất hân hạnh)

My pleasure! (Rất hân hạnh)

Not a bit deal. (chuyện nhỏ mà)

5. Refuse an invitation politely, never say “NO” (Đề từ chối ai một cách lịch sự)

I’d love to come, but I’m afraid I have to…..

(Mình muốn đi lắm nhưng phải....)

I’m sorry but I can’t…

(Xin lỗi mình không đi được…)

6. Your friend is ill. (Khi bạn mình bị bệnh) bạn nói:

I hope you feel better soon.

Get better soon, OK?

(Mau khoẻ nhé)

7. You need the salt. It’s at the other end of the table. (Nhờ người khác đưa giùm vật gì.)

Could you pass the salt, please?

(Bạn có thể làm ơn chuyển cho mình lọ muối không?)

8. You’re late for a meeting. (Bạn đi muộn) nên nói:

Sorry! (Xin lỗi)

Sorry I’m late. (Xin lỗi tôi đến muộn)

9. A friend spilt coffee on your best suit and apologized. (Bạn mình vô tình làm đổ cà phê lên áo và xin lỗi bạn) bạn nói:

Never mind. (Đừng bận tâm)

It doesn’t matter. (Không có gì)

Don’t worry. (Không sao đâu/Đừng lo lắng)

10. A colleague gives you a birthday present. (Bạn được tặng quà) bạn nói:

That’s very kind (sweet/thoughtful) of you! (Bạn thật là tốt bụng!)

You really shouldn’t have! (Bạn bày vẽ quá/ khách sáo quá - nhưng trong lòng rất thích)

Chúc cả nhà bổi tối vui vẻ nha!

16/11/2014

CHÀO TẠM BIỆT - KHÔNG CHỈ LÀ :......Good bye!

Khi bạn chuẩn bị rời đi, bạn muốn nói lời tạm biệt một cách lịch sự và có phần khách khí, những mẫu câu sau sẽ hữu ích cho bạn:

I have to leave here by noon. (Tôi phải rời khỏi đây vào buổi trưa.)
Is it okay if we leave your home at 9pm? (Có không sao nếu chúng tôi rời khỏi nhà lúc 9 giờ tối?)
What do you say if we leave work a little earlier today? (Anh thấy sao nếu chúng ta nghỉ làm việc sớm hơn một chút ngày hôm nay?)
Would you mind if I leave the dinner before it ends? (Anh có phiền nếu tôi rời khỏi bữa ăn tối trước khi nó kết thúc không?)

Bạn cũng có thể dùng những mẫu câu sau để thông báo chuẩn bị rời đi trong các trường hợp mang tính thân mật hơn:

I got to go now. (Tôi đã đi ngay bây giờ.)
I'll be leaving from the office in 20 minutes. (Tôi sẽ rời văn phòng khoảng 20 phút.)
I'm afraid I have to head off now. (Tôi e là tôi phải rời đi ngay.)
Let's get off work early. (Chúng ta hãy nghỉ làm việc sớm.)

Cách chào tạm biệt thông thường:

Good-bye. (Chào tạm biệt)
Bye. (Tạm biệt.)
Bye for now! (Giờ thì chào tạm biệt!)

Tuy nhiên trong những trường hợp trang trọng, bạn nên sử dụng một trong những mâu câu sau trước khi chính thức nói lời tạm biệt ở trên:

It was nice meeting you. (Rất vui được gặp anh.)
Nice to seeing you. (Gặp lại anh thật vui.)
It's been really nice knowing you. (Rất vui khi biết cô.)

Hẹn gặp lại:Sau khi đã chào tạm biệt, bạn sẽ thường nói lời hẹn gặp lại. Trong trường hợp bạn biết chắc sẽ sớm gặp lại người đối thoại, bạn có thể nói:

See you. (Hẹn gặp lại nhé.)
See you again! (Hẹn gặp lại!)
See you tomorrow/next week! (Hẹn gặp anh ngày mai/tuần sau!)

Nếu bạn chưa biết chắc ngày có thể gặp lại người đối thoại với
mình, bạn nên nói:

Stay in touch. (Giữ liên lạc nhé)
Keep in touch! (Giữ liên lạc nhé!)
Don't forget to give me a ring! (Đừng quên gọi cho tôi!)
Remember to drop me a line! (Nhớ viết thư cho mình đấy!)
Talk to you later. (Nói chuyện sau nhé.)
Catch up with you later. (Hàn huyên với anh sau.)
I hope to see you soon. (Tôi hy vọng gặp lại anh sớm.)
If you're ever in…, come and see me - you've got my address. (Nếu anh từng…, hãy đến gặp tôi - anh có địa chỉ của tôi rồi.)

Chúc may mắn: Đôi khi trong những trường hợp xa cách lâu ngày, bạn sẽ muốn gửi lời chúc đến bạn bè/đồng nghiệp của mình. Trong những trường hợp này, bạn có thể sử dụng các mẫu câu sau:

Take care! (Bảo trọng!)
All the best, bye. (Chúc mọi điều tốt đẹp nhất, tạm biệt!)
Good luck with your… (Chúc may mắn…)
Have a good weekend! (Cuối tuần vui vẻ!)
I hope everything goes well. (Hy vọng mọi việc tốt đẹp.)

15/11/2014

Tiếng Anh Phỏng Vấn Xin Việc - Nói về tính cách của bạn

1. Related Words and Expressions:

Các từ và thành ngữ liên quan:

- Personality [,p3:sə’næləti] (n): tính cách

- Introverted [‘intrəvə : tid] (adj): hướng nội

- Extroverted [‘ekstrəvə : tid] (adj): hướng ngoại

- Optimistic [,ɔpti’mistik] (adj): lạc quan

- Pessimistic [,pesi’mistik] (adj): bi quan

2. Key sentences:

Những câu chính yếu:

- What kind of personality do you think you have?
[wɔt kaind əv ,p3:sə’næləti du: ju: θiŋk ju: hæv]
Bạn nhận xét như thế nào về cá tính/ tính cách của mình?

- Are you introverted or extroverted?
[a: ju: ‘intrəvə:tid ɔ: ‘ekstrəvə: tid]
Bạn là người hướng nội hay hướng ngoại?

- How do you get along with others?
[hau du: ju: get ə’lɔŋ wið ‘ʌðəz]
Mối quan hệ của bạn với những người khác như thế nào?

- I’m quiet, hardworking and serious.
[aim ‘kwaiət, ‘ha:d’w3:kiŋ ænd ‘siəriəs]
Tôi ít nói, siêng năng và nghiêm túc.

- Extroverted, I think. I mix well and enjoy doing things with others.
[‘ekstrəvə : tid, ai θiŋk, ai miks wel ænd in’dʒɔi ‘du:iŋ θiŋz wið ‘ʌðəz]
Tôi nghĩ mình là người hướng ngoại. Tôi hòa đồng tốt và thích làm việc cùng với người khác.

- I’m very optimistic
[aim ‘veri , ɔpti’mistik]
Tôi rất lạc quan.

14/11/2014

CÁCH TẠO DỰNG HỘI THOẠI NHỎ BẰNG TIẾNG ANH:

Tại văn phòng (At the office)

Looking forward to the weekend. – Thật mong đến cuối tuần quá đi.
I can't believe how busy/quiet we are today, can you? – Tôi không thể tin là hôm nay chúng ta lại bận rộn/rảnh rỗi đến vậy, phải không?
What do you think of the new computers? – Bạn nghĩ sao về chiếc máy tính mới?
Tại một sự kiện cộng đồng (At a social event)

It looks like you could use another drink. – Có vẻ như bạn nên dùng đồ uống khác.
Pretty nice place, huh? – Chỗ này đẹp nhỉ?
I love your dress. Can I ask where you got it? – Tôi thích chiếc váy của bạn? Bạn mua ở đâu thế?
Khi đi dạo (Out for a walk)

How old's your baby? – Bé nhà bạn được bao nhiêu tuổi?
What's your puppy's name? – Tên con cún con của bạn là gì?
The tulips are sure beautiful at this time of year, aren't they. – Hoa tulip thật đẹp vào thời điểm này trong năm, phải không.
Đứng chờ đợi ở đâu đó (Waiting somewhere)

The bus must be running late today. – Xe buýt hôm nay chắc là muộn rồi.
I'll have to remember not to come here on Mondays. – Tôi nên nhớ không nên đến đây vào thứ Hai.
How long have you been waiting? – Bạn đợi ở đây bao lâu rồi?

13/11/2014

Cách tạo dựng hội thoại nhỏ bằng tiếng Anh:

Nói chuyện về thời tiết (Talking about the weather)

Beautiful day, isn't it? – Hôm nay trời đẹp nhỉ?
How about this weather? – Thời tiết hôm nay thế nào?
I hear they're calling for thunderstorms all weekend. – Tôi nghe nói rằng sẽ có bão vào cuối tuần này đấy.
Nói chuyện về tin tức gần đây (Talking about current events)

Did you catch the news today? – Bạn có biết tin mới ngày hôm nay không?
I heard on the radio today that they are finally going to start building the new bridge. – Hôm nay, tôi nghe đài nói họ cuối cùng cũng khởi công xây dựng chiếc cầu mới.
How about the Manchester United? Do you think they're going to win tonight? – Thế còn Manchester United thì sao? Bạn có nghĩ tối nay họ sẽ thắng không?

Photos 12/11/2014

NHỮNG CỤM TỪ HỮU ÍCH CÓ THỂ DÙNG VÀO TỪNG GIAI ĐOẠN TRONG MỘT CUỘC ĐÀM PHÁN:

Giai đoạn chuẩn bị và bắt đầu

I’d like to begin by saying … - Tôi muốn bắt đầu bằng việc nói…
I’d like to outline our aims and objectives. - Tôi muốn tóm tắt/ phác thảo/ trao đổi/ thông qua mục đích và mục tiêu của chúng tôi.
There are two main areas that we’d like to concentrate on/discuss. - Có 02 phần chính mà chúng tôi muốn tập trung vào/ thảo luận.

Tỏ thái độ đồng ý

We agree. - Chúng tôi đồng ý
This is a fair suggestion. - Đây là một đề nghị hợp lý.
You have a good point. - Anh/ chị có một ý kiến hay
I can’t see any problem with that. - Tôi không thấy có vấn đề gì cả
Provided/As long as you … we will … - Miễn là anh/ chị….chúng tôi sẽ…

Tỏ thái độ không đồng ý

I’m afraid that’s not acceptable to us. - Tôi e là/ sợ là điều này không thể được/ ko thể chấp nhận được
I’m afraid we can’t agree with you there. - Tôi e là chúng tôi không thể đồng ý với anh về việc này
Can I just pick you up on a point you made earlier. - Liệu tôi có thể tiếp tục thương lượng/ trao đổi về ý kiến của anh/ chị trước đó không?
I understand where you’re coming from/ your position, but … - Tôi hiểu điều đó trên vịt trí/ ở vị trí của anh, nhưng…
We’re prepared to compromise, but … - Chúng tôi đã sẵn sàng thỏa thuận, nhưng…
If you look at it from our point of view … - Nếu anh/ chị nhìn vấn đề từ quan điểm của chúng tôi/ Nếu anh/ chị ở vị trí của chúng tôi,…
As we see it … - Như chúng tôi thấy,….
That’s not exactly as we see it. - Đó không hoàn toàn/ chính xác là điều mà chúng tôi nhìn thấy.
Is that your best offer? - Đó có phải là đề nghị tốt nhất của anh/ chị không?

Làm rõ ý

Does anything I have suggested/proposed seem unclear to you? - Liệu có điều nào chúng tôi đưa ra mà anh/ chị chưa rõ không?
I’d like to clarify our position. - Tôi muốn làm rõ luận điểm của chúng tôi
What do you mean exactly when you say … - Ý của anh/ chị là gì khi nói….
Could you clarify your last point for me? - Anh/ chị có thể làm rõ ý kiến/ luận điểm cuối cùng của anh/ chị được ko?

Tóm tắt ý

Can we summarize what we’ve agreed so far? - Liệu chúng tôi có thể tóm tắt lại những gì chúng ta vừa thống nhất/ thỏa thuận?
Let’s look at the point we agree on. - Hãy nhìn vào điểm/ điều mà chúng ta đã thỏa thuận/ thống nhất.
So the next step is … - Vậy bước/ việc tiếp theo là….

Điểm đáng chú ý về ngôn ngữ

Trong suốt cuộc đàm phán, anh/ chị sẽ được nghe rất nhiều câu mệnh đề giả định “if” nhất là khi chuyển từ giai đoạn đưa ra ý kiến sag giai đoạn đi đến thống nhất.

If you increased the order size, we could/ would reduce the price. (sử dụng câu điều kiện loại 2 để đưa ra ý muốn của mình) - Nếu bạn tăng số lượng đơn đặt hàng, chúng tôi có thể giảm giá.

So, we’ll reduce the price by 5% if you increase the order by 5%. (sử dụng câu điều kiện loại 1 để đi đến thống nhất) - Vậy thì chúng tôi sẽ giảm giá 5% nếu bạn tăng 5% (số lượng) đơn hàng

Anh/ chị cũng có thể sử dụng những từ như “unless” (= if not), “as long as” và “provided (that)” thay cho “if”:

As long as you increase your order, we can give you a greater discount.
Unless you increase your order, we won’t be able to give you a bigger discount.
Provided you increase your order, we can give you a bigger discount.
Nếu bạn tăng số lượng đặt hàng, chúng tôi có thể giảm giá nhiều hơn.

Want your school to be the top-listed School/college in Ho Chi Minh City?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Address

Ho Chi Minh City
70000