to be entitled to use: You can use it to express the idea that you have the right to do or have something because of a law, agreement, etc
ALEXANDER Academy Vietnam
TOEIC đầu ra không còn là nỗi LO LẮNG của mỗi sinh viên chúng ta. Hãy đến ALEXANDER ACADEMY để chúng tôi TIẾP SỨC CHO BẠN!
Chúng tôi từng trải qua nỗi lo lắng như các bạn, chúng tôi đã vượt qua nỗi lo lắng và giờ đây chúng tôi tự hào là có thể sánh vai ngang bằng hoặc hơn các bạn người bản xứ.
01/06/2024
"Initiative":
Đây là khả năng tự chủ, ra quyết định và hành động độc lập mà không cần phải được chỉ đạo.
Điều này bao gồm việc tự giác, nhận biết cơ hội hoặc vấn đề và thực hiện các biện pháp để giải quyết chúng.
Trong công việc, Initiative đồng nghĩa với việc sẵn lòng vượt qua các nhiệm vụ được giao, sáng tạo trong tìm kiếm giải pháp và chịu trách nhiệm với hành động của mình.
Đây là một đặc điểm quý giá mà nhà tuyển dụng thường tìm kiếm ở nhân viên vì nó thể hiện sự quyết tâm, khả năng tìm kiếm nguồn lực và khả năng thúc đẩy sự thay đổi tích cực.
initiative /ɪˈnɪʃiətɪv , ɪˈnɪʃətɪv/ (Noun)
1. Bước đầu, sự khởi đầu, sự khởi xướng
ex:
1.1 to take the initiative in something
dẫn đầu trong việc gì, làm đầu tàu trong việc gì; khởi xướng việc gì
1.2 to have the initiative
có khả năng dẫn đầu; có quyền dẫn đầu
2. Sáng kiến, óc sáng kiến
3. Thế chủ động
to hold the initiative
nắm thế chủ động
4. Quyền đề xướng luật lệ của người công dân
on one's own initiative
chủ động, tự mình
Initiative generally refers to the ability to take charge, make decisions, and act independently without needing to be told what to do.
It involves being proactive, identifying opportunities or problems, and taking action to address them.
In a workplace context, having initiative means being willing to go beyond assigned tasks, being creative in finding solutions, and taking responsibility for one's actions.
It's a valuable trait that employers often look for in employees because it demonstrates drive, resourcefulness, and the capacity to drive positive change.
Well-being là gì?
Well-being là trạng thái đạt đến sự hoàn thiện về sức khỏe lẫn tinh thần, không chỉ bao gồm sự hạnh phúc, hài lòng mà còn là khả năng đối mặt với những điều tiêu cực cũng như những thách thức trong cuộc sống. Những người có well-being được xem là những người khỏe mạnh, sống có mục đích, họ biết cách duy trì sự kết nối với cộng đồng và biết cách cân bằng cảm xúc xã hội.
hands-on experience. noun [ U ]
knowledge or skill that someone gets from doing something rather than just reading about it or seeing it being done: They will participate in workshops and get hands-on experience leading classes.
Phong cách lãnh đạo – Hands-off hay Hands-on?
Kinh tế Sài Gòn Online
Đỗ Hòa (*)
(TBKTSG) – Hands-off tức là lãnh đạo bằng cách không can dự vào công việc cụ thể. Tức là người lãnh đạo đề ra mục tiêu và định hướng chung rồi giao cho cấp dưới xây dựng chiến lược, kế hoạch và chương trình hành động. Cấp trên chỉ xem xét và ký duyệt.
Còn Hands-on là lãnh đạo bằng cách trực tiếp can dự vào công việc. Tức là cấp trên đề ra mục tiêu, định hướng, nhưng đồng thời cũng tham gia vào quá trình xây dựng nội dung công việc và giám sát việc thực hiện công việc.
Đối với những tổ chức, doanh nghiệp đang hoạt động hiệu quả, mọi thứ đang trong tầm kiểm soát… thì cách tốt nhất là các tổng giám đốc điều hành (CEO) không nên can dự sâu vào công việc tác nghiệp. Các CEO hãy đề ra mục tiêu, định hướng và để cho quản lý cấp dưới phụ trách thực hiện chức năng của mình.
Lý do là vì một khi CEO can thiệp, chỉ đạo trực tiếp với nhân viên của một phòng ban, thì người quản lý của bộ phận ấy ngay lập tức sẽ trở thành “robot”. Anh ta ỷ lại đã có CEO giải quyết công việc giúp mình, từ đó sẽ mất đi sự tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong công việc của mình. Điều này sẽ thể hiện qua việc hàng ngày anh ta ngồi chờ CEO đến chỉ đạo công việc, anh ta không dám tự làm vì không biết ý cấp trên như thế nào, và cũng vì sợ nếu làm sai ý sếp sẽ bị la rầy.
Trong khi đó, đứng ở góc độ của người lãnh đạo, nếu chẳng may công việc không hiệu quả như mong muốn, CEO sẽ khó mà quy trách nhiệm cho người quản lý. Kết cục là CEO lãng phí tiền thuê một quản lý nhưng lại không sử dụng.
Còn nhân viên trong phòng ban ấy thì thế nào? Họ bắt đầu xem thường người quản lý bởi họ biết người đánh giá việc họ làm chính là CEO. Chính vì vậy, thay vì báo cáo và xin ý kiến của sếp trực tiếp, họ gặp thẳng CEO.
Trong khi đó, ở cương vị CEO, người lãnh đạo này có hàng trăm việc quan trọng khác phải giải quyết. Đặt giả thiết, nếu CEO bận một việc gì đấy buộc phải hủy một cuộc họp với phòng ban ấy, có nghĩa công việc sẽ bị chậm trễ, cả phòng phải ngồi chờ ý kiến của CEO. Doanh nghiệp đang lãng phí công của cả một bộ phận.
Chính vì những lý do đó mà phải hands-off. Nhưng hands-off không phải lúc nào cũng tốt!
Khi mà mọi thứ không ổn, chẳng hạn như khi một bộ phận trong doanh nghiệp thường xuyên không đạt mục tiêu đề ra, phòng ban ấy bị mất kiểm soát và đi lệch định hướng, khi tổ chức hay công ty đang trải qua giai đoạn khó khăn, có nguy cơ tác động lớn đến hoạt động của toàn công ty… thì đó chính là lúc người lãnh đạo phải hands-on.
Một khi nhận thấy việc chỉ đạo thông qua cấp quản lý trung gian không mang lại kết quả như mong đợi, công việc không được thực hiện đến nơi đến chốn, CEO phải tạm thời “cướp tay lái” để trực tiếp chỉ đạo công việc.
Thông qua việc trực tiếp can dự vào công việc, CEO phải lèo lái nhằm đảm bảo công việc vận hành trơn tru để tổ chức, công ty ấy thoát ra khỏi tình trạng nguy hiểm. Đồng thời phải làm sao để trong một thời gian ngắn nhất có thể, chính người đứng đầu doanh nghiệp phải phát hiện ra những nguyên nhân khiến tổ chức, đơn vị ấy không hoạt động hiệu quả nhằm tìm ra giải pháp khắc phục vấn đề.
Xin đừng quên, một khi vấn đề đã được giải quyết, CEO cần nhanh chóng bổ nhiệm vị trí quản lý cấp trung mới, trả hệ thống về lại cơ chế vận hành như cũ để cho quản lý cấp dưới phát huy vai trò của mình.
Không khó để học và nắm được về mặt lý thuyết có bao nhiêu phong cách quản lý. Thách thức của mỗi CEO chính là làm sao để biết nên áp dụng các phong cách quản lý nào cho phù hợp với từng thời điểm bởi dân gian thường nói “người trong cuộc thường không sáng nước cờ”.
Trong thực tế, không phải ai cũng có đủ năng lực và kinh nghiệm để có thể vận dụng một cách hiệu quả nhiều phong cách lãnh đạo khác nhau vì điều này phụ thuộc vào kiến thức, năng lực và trải nghiệm thực tế của từng người. Chẳng hạn đã có CEO dù biết là phong cách lãnh đạo Hands-off hiện tại của mình không hiệu quả, nhưng họ không thể chuyển sang Hands-on được vì không có đủ kiến thức để chỉ đạo chi tiết công việc cũng như không đủ kinh nghiệm để đưa ra ý kiến xử lý tình huống khi phát sinh vấn đề.
Chính vì vậy mà khi bổ nhiệm một người vào vị trí lãnh đạo, người ta cân nhắc cả về mặt kiến thức chuyên môn (education background) và cả trải nghiệm thực tế có liên quan đến lĩnh vực ấy (experience).
Which system accelerates implementation projects and reduces manual integration configuration effort with harmonized provisioning, setup and operations, and monitoring solutions in our company?
Hệ thống nào tăng tốc các dự án triển khai và giảm nỗ lực cấu hình tích hợp thủ công với các giải pháp cung cấp, thiết lập và vận hành cũng như giám sát hài hòa trong công ty của chúng ta?
granularity
noun [ U ]
UK /ˈɡræn.jəˈlær.ə.ti/
formal
granularity: the quality of including a lot of small details.
Ex: The marketing analysis offers a high level of granularity.
granularity:
a lot of small details included in information, making it possible for you to understand very clearly what is happening:
degree/level of granularity:
Ex: In our market analysis we offer a whole new level of granularity.
We need greater granularity in a number of key areas of the data.
exclusively
adverb
UK /ɪkˈskluː.sɪv.li/
exclusively = only
This offer is available exclusively to our established customers.
an exclusively female audience
Synonyms
exclusively
= entirely
solely
======
limited to a specific thing or group:
Our employment agency deals exclusively with the advertising industry.
Gross Margin Formula and Calculation
Gross Margin
=
Net Sales
−
COGS
where:
Net Sales
=
Equivalent to revenue, or the total amount
of money generated from sales for the period. It can also
be called net sales because it can include discounts
and deductions from returned merchandise.
Revenue is typically called the top line because it sits
on top of the income statement. Costs are subtracted
from revenue to calculate net income or the bottom line.
COGS
=
Cost of goods sold. The direct costs
associated with producing goods. Includes both direct
labor costs, and any costs of materials used in producing
or manufacturing a company’s products.
Gross Margin=Net Sales−COGS
To illustrate an example of a gross margin calculation, imagine that a business collects $200,000 in sales revenue.
Let's assume that the cost of goods consists of the $100,000 it spends on manufacturing supplies.
Therefore, after subtracting its COGS from sales, the gross margin is $100,000. The gross margin is 50%, or ($200,000 - $100,000) ÷ $200,000.
What Does Gross Margin Tell You?
A company's gross margin is the percentage of revenue after COGS. It is calculated by dividing a company's gross profit by its sales. Remember, gross profit is a company's revenue less the cost of goods sold. For example, if a company retains $0.35 from each dollar of revenue generated, this means its gross margin is 35%
Because COGS have already been taken into account, those remaining funds may consequently be channeled toward paying debts, general and administrative expenses, interest fees, and dividend distributions to shareholders.
Companies use gross margin, gross profit, and gross profit margin to measure how their production costs relate to their revenues. For example, if a company's gross margin is falling, it may strive to slash labor costs or source cheaper suppliers of materials.
Alternatively, it may decide to increase prices, as a revenue-increasing measure. Gross profit margins can also be used to measure company efficiency or to compare two companies of different market capitalizations.
What Is the Difference Between Gross Margin and Gross Profit?
Gross margin and gross profit are often used interchangeably.
They are two different metrics that companies use to measure and express their profitability. While they both factor in a company's revenue and the cost of goods sold, they are a little different.
Gross profit is revenue less the cost of goods sold, which is expressed as a dollar figure.
A company's gross margin is the gross profit compared to its sales and is expressed as a percentage.
the + comparative adj/adv + S + V, the comparative adj/adv + S + V
The better the quality is, the more expensive it will be.
The less money I spend, the more I will save
The more I look into your eyes, the more I love you
So sánh kép (Double Comparatives)
1. S + V + comparative adj/adv and comparative adj/adv
short adj/adv + er and short adj/adv + er
My exam results are getting better and better.
More and more + long adj/adv:
Her daughter is becoming more and more beautiful
Một số tính từ đặc biệt như sau:
Good → Better
Little → Less
Bad → Worse
Old → Older/elder
Much/many → More
Far → Farther/further
intermittent /¸intə´mitənt/ (adj)
Thỉnh thoảng lại ngừng, lúc có lúc không, gián đoạn
(y học) từng cơn, từng hồi
Chạy trục trặc (máy)
Ex:
Intermittent issues with our website
Due to unforeseen circumstances, we are experiencing some intermittent issues with our website, we apologize for the inconvenience and are working hard to rectify the situation.
Click here to claim your Sponsored Listing.
Location
Category
Website
Address
70000