The Leader Club - Học Tiếng Anh

The Leader Club - Học Tiếng Anh

Share

Chào mừng các bạn đến với
The Leader Club
Tiếng anh giao tiếp và chương trình dành cho TH, PT Chúng mình đều có đấy.

Các bạn đang tìm 1 nơi học anh ngữ để giao tiếp, học nâng cao, chương trình dành cho học sinh cấp 1, luyện đề TH và PT ? Học phí siêu hạt dẻ chỉ từ 69k/buổi tuỳ theo chương trình bạn muốn học.

22/02/2023

BÀI VIẾT SỐ 23
PHẦN 1- TRANSLATE INTO ENGLISH
1. Ông Bill thường đi xuống phố vào mỗi thứ bảy .
2. Thứ bảy tuần rồi ông ấy đã đi xuống phố để gặp bạn bè của ông ấy ở quán rượu.
3. Ông ấy thường uống một hoặc hai ly bia.
4. Thứ bảy tuần rồi ông ấy đã uống bốn ly bia.
5. Sau khi rời khỏi quán rượu, ông ấy thường đi siêu thị để mua đồ ăn cho gia đình của ông ấy.
6. Thứ bảy tuần rồi ông ấy đã mua thịt bò và bánh mì.
7. Ông ấy thường đi bộ về nhà.
8. Thứ bảy tuần rồi ông ấy đã về nhà bằng taxi.
9. Vợ của ông ấy đã rất giận dữ.

VOCABULARY
1. Every Saturday: mỗi thứ bảy
2. Last Saturday: thứ bảy tuần rồi
3. ( to) go to town: đi xuống phố
4. (to) see/ saw/ seen : gặp
5. Pub ( n) : quán rượu
6. ( to) drink / drank / drunk : uống
7. One or two glasses of beer : một hoặc hai ly bia
8. After ( prep) : sau khi
Ex: After leaving the pub : sau khi rời khỏi quán rượu
CHÚ Ý: Động từ đứng sau giới từ thì ta phải thêm “ing” vào cho động từ.
9. ( to) come/ came/ come: về, đến
Ex: A. ( to) come home on foot: đi bộ về nhà
B. ( to ) come home by taxi : đi taxi về nhà
10. Angry ( adj) : giận dữ
11. Buy / bought/ bought (v) mua

PHẦN 2 - TRANSLATE INTO ENGLISH AND ANSWER THE QUESTIONS
1. Ông Bill thường đi xuống phố vào mỗi thứ bảy phải không ?
2. Ông Bill thường đi xuống phố khi nào?
3. Ông ấy đã đi đâu thứ bảy tuần rồi?
4. Ông ấy đã gặp ai ở quán rượu thứ bảy tuần rồi?
5. Ông ấy thường uống mấy ly bia? ( How many glasses of beer…?)
6. Ông ấy đã uống mấy ly bia thứ bảy tuần rồi?
7. Ông ấy thường đi đâu sau khi rời khỏi quán rượu?
8. Ông ấy thường mua đồ ăn ở đâu?
9. Ông ấy thường mua đồ ăn cho ai?
10. Ông ấy đã mua cái gì thứ bảy tuần rồi?
11. Ông ấy thường về nhà bằng phương tiện gì? / Ông ấy thường về nhà như thế nào?
12. Ông ấy đã về nhà bằng phương tiện gì thứ bảy tuần rồi?

15/02/2023

BÀI VIẾT SỐ 22
PHẦN 1 - TRẠNG TỪ NĂNG DIỄN :
1. ALWAYS : luôn luôn
2. OFTEN = USUALLY : thường,thường xuyên, thường thường
3 . SOMETIMES = OCCASIONALLY: thỉnh thoảng
4. RARELY: hiếm khi
5. NEVER : không bao giờ

CHÚ Ý: Trạng từ năng diễn đứng trước động từ thường , đứng sau động từ tobe
Ví dụ: A. SHE OFTEN GETS UP EARLY IN THE MORNING.
Cô ấy thường thức dậy sớm vào buổi sáng.
B. SHE IS RARELY LATE FOR WORK.
Cô ấy hiếm khi đi làm trễ.

PHẦN 2- CÁCH DÙNG THÌ HIỆN TẠI ĐƠN ( Có 3 cách dùng)
1. SỰ THẬT
Ví dụ: A. She is Mai . Mai is a student.
B. Mai is 10 years old
C. She lives in HCM city with her family.
D. She has a brother and a sister.

2. SỞ THÍCH
Ví dụ: A . Her favorite food is seafood .
B. She likes eating seafood .

3. THÓI QUEN
A. Có các trạng từ năng diễn (phần 1)
Ví dụ: Mai often does her homework at night.
Mai thường làm bài tập về nhà của cô ấy vào ban đêm.
B. Every ( day, night, week, month, year , summer, holiday,….)
Ví dụ: She does her home work every night.
Cô ấy làm bài tập về nhà của cô ấy mỗi đêm.

PHẦN 3 - EXERCISE
Chọn từ đúng trong ngoặc rồi viết lại thành câu.
1. She ( is / does ) happy because she passed the exam .
2. She ( is / does) her home work every night.
3. The weather ( isn’t/ doesn’t) hot this morning.
4. they ( aren’t/ don’t) often go to school on Saturday.
5. They ( aren’t/ don’t) like eating meat.
6. It usually ( rains / rainy) in May.
7. It ( isn’t / doesn’t) often rainy in lunar new year.
8. ( Do/ Are ) They doctors?
9. What food ( do / are ) you like eating?
10. Where ( is / does ) her school?

24/01/2023

BÀI VIẾT SỐ 21 - THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN CỦA ĐỘNG TỪ THƯỜNG ( The simple past tense of ordinary verbs)
CÁCH DÙNG: Thì quá khứ đơn dùng để nói về một hành động xảy ra và chấm dứt trong quá khứ, hành động này không còn kéo dài đến hiện tại.
1. THẾ KHẲNG ĐỊNH : S + V2/ Ved…
( V2 : cột số 2 trong bản động từ bất quy tắc)
Ví dụ: A. SHE WENT TO SCHOOL YESTERDAY.
Cô ấy đã đi học ngày hôm qua. ( CHÚ Ý: WENT : đã đi - động từ thường ở cột số 2 của bản động từ bất quy tắc)
B. JOHN WATCHED TV LAST NIGHT.
John đã xem tivi tối hôm qua. ( CHÚ Ý: WATCHED : đã xem - động từ thường được thêm “ ED” )

2. THỂ PHỦ ĐỊNH: S + DID NOT / DIDN’T + V….
Ví dụ: A. SHE DIDN’T GO TO SCHOOL YESTERDAY.
Cô ấy đã không đi học ngày hôm qua .
( CHÚ ý: DIDN’T là trợ động từ có nghĩa: đã không)
B. JOHN DIDN’T WATCH TV LAST NIGHT.
John đã không xem tivi tối hôm qua.
( CHÚ Ý: DIDN’T là trợ động từ có nghĩa: đã không , khi xuất hiện trợ động từ DIDN’T trong câu thì động từ chính là GO và WATCH trở về hình dạng nguyên mẫu)

3. THỂ CÂU HỎI/ THỂ NGHI VẤN: DID + S + V….?
Ví dụ: A . DID SHE GO TO SCHOOL YESTERDAY?
Cô ấy đã đi học ngày hôm qua phải không?
-YES, SHE DID : phải
-NO, SHE DIDN’T : không phải
B. . DID JOHN WATCH TV LAST NIGHT?
John đã xem Tivi tối hôm qua phải không?
-YES, HE DID : phải
- NO, HE DIDN’T : không phải ( CHÚ Ý : dùng đại từ nhân xưng “ HE” để thay thế cho danh từ “ JOHN” trong phần trả lời “Yes / No” của phần ví dụ B trong thể câu hỏi)
CHÚ Ý: DID trong câu hỏi là trợ động từ, khi xuất hiện trợ động từ DID trong câu thì động từ chính là GO và WATCH trở về hình dạng nguyên mẫu .

11/01/2023

BÀI VIẾT SỐ 20
PHẦN 1 - THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN CỦA ĐỘNG TỪ TOBE ( THE SIMPLE PAST TENSE OF TOBE )
TOBE : WAS / WERE : đã là, đã thì, đã ở
1. THỂ KHẲNG ĐỊNH
S : I, HE , SHE , IT HOẶC LÀ DANH TỪ SỐ ÍT + WAS
S: WE, YOU , THEY HOẶC LÀ DANH TỪ SỐ NHIỀU + WERE

2. THỂ PHỦ ĐỊNH
WAS NOT = WASN’T
WERE NOT = WEREN’T

3. CÂU HỎI
WAS \ WERE + S + ….?
Ví dụ: WHERE WERE YOU YESTERDAY?
Bạn đã ở đâu ngày hôm qua?
I WAS AT HOME . Tôi đã ở nhà

LƯU Ý: Những trạng từ thời gian được dùng cho thì quá khứ đơn
- Yesterday : ngày hôm qua
- Last ( night, week , month, year , summer….)
Đêm trước, tuần trước, tháng trước, năm trước, mùa hè trước….
- Ago : cách đây
One year ago : một năm cách đây , một năm trước
Two days ago : hai ngày cách đây, hai ngày trước

PHẦN 2 - TRANSLATE INTO ENGLISH
1. Nancy thì 10 tuổi năm nay.
2. Nancy đã 9 tuổi năm ngoái.
3. Anh ấy đã ở Paris mùa hè năm ngoái.
4. Họ đã ở trường cuối tuần rồi.
5. Trời không có nắng sáng hôm qua .
6. Thời tiết thì lạnh tối hôm qua phải không ?
LƯU Ý: at school/ at home / at work

VOCABULARY
1. Last weekend: cuối tuần rồi
2.sunny ( adj) : có nắng
3. Yesterday morning: sáng hôm qua
4. This year : năm nay
5. Last summer: mùa hè năm ngoái

11/01/2023

BÀI VIẾT SỐ 19 - CÁCH THÊM “ING “ VÀO ĐỘNG TỪ THƯỜNG
PHẦN 1:
CÓ 3 CÁCH THÊM “ ING” VÀO ĐỘNG TỪ THƯỜNG
1. Hầu hết các động từ khi thêm “ ing” , không thay đổi dạng gốc .
Ví dụ: WAIT - WAITING
2. Động từ có chữ cái tận cùng là “e” , bỏ “ e” trước khi thêm “ ing”
Ví dụ: WRITE - WRITING
3. Động từ có một nguyên âm duy nhất đứng trước phụ âm cuối, ta gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm “ ing”
LƯU Ý: Nguyên âm duy nhất đó phải đứng giữa hai phụ âm.
Ví dụ: RUN - RUNNING
4. Động từ có 2 vần , nếu trọng âm ở vần thứ 2 và tận cùng là một phụ âm thì gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm “ ing”
LƯU Ý: Trường hợp vần thứ hai có một nguyên âm duy nhất đứng giữa hai phụ âm ( giống trường hợp số 3)
Ví dụ: BEGIN - BEGINNING

PHẦN 2 : EXERCISE ( Bài tập) - Thêm “ ing” vào các động từ sau đây:
1. Work
2. Cook
3. Read
4. Eat
5. Drink
6. Sing
7. Sleep
8. Draw
9. Smoke
10. Dance
11. Drive
12. Type
13. Sit
14. Swim
15. Run

14/12/2022

BÀI VIẾT SỐ 18- KHIẾM KHUYẾT ĐỘNG TỪ “ CAN”
CAN có nghĩa là: “ BIẾT, CÓ THỂ “ DÙNG ĐỂ DIỄN TẢ MỘT KHẢ NĂNG TRONG HIỆN TẠI
CÔNG THỨC:
1. THỂ KHẲNG ĐỊNH : S + CAN + V
Ví dụ: HE CAN SPEAK ENGLISH: Anh ấy biết / có thể nói TIếng Anh .
( can : biết/ có thể)

2. THẾ PHỦ ĐỊNH : S + CAN NOT / CAN’T + V
Ví dụ: HE CAN’T SPEAK ENGLISH: Anh ấy không biết/ không thể nói Tiếng Anh .
( cant’ : không biết / không thể)

3. THẾ NGHI VẤN/ CÂU HỎI : CAN + S + V?
Ví dụ: CAN HE SPEAK ENGLISH?
Anh ấy biết / có thể nói Tiếng Anh không?
- YES, HE CAN : anh ấy biết/ có thể
- NO, HE CAN’T : anh ấy không biết/ không thể

LƯU Ý: Khi có động từ khiếm khuyết “ Can” ở trong câu thì động từ chính “ V” phải trở về dạng nguyên mẫu ở cả 3 thể ( khẳng định, phủ định và nghi vấn).

PHẦN 2 - Translate into English
1. Có hai người phụ nữ trong tiệm làm tóc.
2. Tên của họ là Nancy và Jane.
3. Họ đang nói chuyện về những người chồng của họ.
4. Chồng của Nancy là một người đàn ông khỏe mạnh và đẹp trai.
5. Anh ấy có thể chơi được những môn thể thao : bóng đá, bóng rổ, quần vợt và bơi lội.
6. Chồng của Jane là một người đàn ông thông minh.
7. Anh ấy có thể nói được bốn ngôn ngữ: Tiếng Anh, Tiếng Tây Ban Nha, Tiếng Pháp và Tiếng Nhật.

VOCABULARY
1. Hairdresser’s ( n) : tiệm tóc nữ
2. Husband ( n) : người chồng
3. Talk ( v) : nói chuyện
4. Strong ( adj) : khỏe mạnh
5. Handsome ( adj) : đẹp trai
6. Sport ( n) : thể thao
7. Basketball ( n) : bóng rổ
8. Tennis ( n) : quần vợt
9. Swim ( n) : môn bơi lội
10. Intelligent ( adj) : thông minh
11. Speak ( v) : nói
12. Spanish ( n): Tiếng TBN, người TBN
13. French ( n) : Tiếng Pháp, người Pháp
14. Japanese ( n) Tiếng Nhật, người Nhật
15. Woman - women (n): phụ nữ
16. Man - men ( n): đàn ông
17. Child- children ( n): trẻ em, con cái
18. Language ( n) ngôn ngữ

PHẦN 3 - Translate into English and answer the questions
1. Có bao nhiêu người phụ nữ trong tiệm làm tóc?
2. Tên của họ là gì?
3. Họ đang nói chuyện về ai?
4. Chồng của Nancy là một người đàn ông khỏe mạnh và đẹp trai phải không?
5. Anh ta có thể chơi thể thao Không?
6. Anh ta có thể chơi được những môn thể thao nào? ( Which sports/ What sports….?)
7. Chồng của Jane là một người đàn ông thông minh phải không?
8. Anh ấy nói được bao nhiêu ngôn ngữ?
9. Những ngôn ngữ nào anh ấy có thể nói?

30/11/2022

BÀI VIẾT SỐ 17
PHẦN 1
THE PRESENT CONTINUOUS TENSE ( THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN)
CÁCH DÙNG: Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra trong lúc nói.
CÔNG THỨC
1. THỂ KHẲNG ĐỊNH
S+ ( AM/ IS/ ARE) + VING …
Ví dụ: SHE IS READING A BOOK RIGHT NOW.
Cô ấy đang đọc một quyển sách bây giờ.

2. THỂ PHỦ ĐỊNH
S + ( AM/ IS / ARE ) NOT + VING…
Ví dụ: SHE IS NOT / ISN’T READING A BOOK RIGHT NOW.
Cô ấy không đang đọc một quyển sách bây giờ.

3. THỂ NGHI VẤN/ CÂU HỎI
( AM/ IS/ ARE) + S + VING ?
Ví dụ: A. IS SHE READING A BOOK RIGHT NOW?
Cô ấy đang đọc một quyển sách bây giờ phải không?
- YES, SHE IS : phải
- NO, SHE ISN’T : không phải
B. WHAT IS SHE DOING ?
Cô ấy đang làm gì vậy?
SHE IS READING A BOOK .
Cô ấy đang đọc một quyển sách

LƯU Ý: 1 . Những trạng từ thời gian dùng trong thì hiện tại tiếp diễn: NOW, RIGHT NOW, AT THE MOMENT, AT PRESENT.
2 A . Khi chúng ta muốn nói về một hành động đang xảy ra thì chúng ta dùng thì hiện tại tiếp diễn .
Ví dụ: Tôi đang làm bài tập về nhà của tôi .( Trong câu này bạn thấy có chữ “ đang” đứng trước động từ thường “ làm “ thì bạn phải dùng thì hiện tại tiếp diễn để dịch câu này ( I am doing my home work.)

2B. Tôi làm bài tập về nhà của tôi vào mỗi tối. ( Trong câu này bạn không thấy chữ “ đang” đứng trước động từ thường “ làm “ , vì vậy câu này dùng thì hiện tại đơn để dịch ( I do my home work every night.)

PHẦN 2 Translate into English
1. Tony là một nhân viên văn phòng .
2. Anh ấy không đi làm ngày hôm nay.
3. Anh ấy ở trong nhà bếp .
4. Anh ấy đang nấu món súp gà .
5. Ba của anh ấy thì bệnh.
6. Anh ấy đang chăm sóc ba của anh ấy.

CHÚ Ý: A. Bài tập dịch 6 câu từ Tiếng Việt sang Tiếng Anh bao gồm hai thì ( Hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn)
B. Câu 4 và 6 dùng thì hiện tại tiếp diễn để dịch ( có chữ “ ĐANG” trong câu)
Những câu còn lại dùng thì hiện tại đơn để dịch .

VOCABULARY
1. Office worker ( n) nhân viên văn phòng
2. ( to) go to work : đi làm
3. Chicken soup ( n) : súp gà
4. ill / sick ( adj ) : bệnh, đau ốm
5. ( to ) take care of someone: chăm sóc ai đó
Ex: He is taking care of his father.
Anh ấy đang chăm sóc ba của anh ấy.

PHẦN 3 Translate into English and answer the questions
1. Tên của anh ấy là gì?
2. Anh ấy làm nghề gì?
3. Anh ấy đi làm hôm nay không?
4. Anh ấy đang làm gì trong nhà bếp?
5. Anh ấy đang nấu món gì ?( What food….?)
6. Cha của anh ấy khỏe không?
7. Anh ấy đang chăm sóc ai?

23/11/2022

BÀI VIẾT SỐ 16
PHẦN 1 - SỞ HỮU CÁCH ( ‘S : CỦA)
1. TOM’S CAT : Con mèo của Tom
2. MARY ‘S BOOKS : Những quyển sách của Mary.
LƯU Ý: ( ‘S có nghĩa là CỦA , ‘S được đặt giữa hai danh từ, khi bạn dùng ‘S bạn phải đảo vị trí của hai danh từ mà có ‘S đứng giữa)

VÍ DỤ: 1. IT IS TOM ‘S CAT. : Nó là con mèo của Tom.
2. MARY ‘S BOOKS ARE NEW. : Những quyển sách của Mary thì mới.

PHẦN 2 - WHOSE : CỦA AI ..?( TỪ ĐỂ HỎI )
1. WHOSE CAR IS IT ? Nó là xe hơi của ai?
2. WHOSE IS THIS CAR ? Xe hơi này là của ai?

PHẦN 3 - Translate into English
1. Ông Bill là giáo viên của Anna . ( Mr. Bill ….)
2. Nó là xe đạp của Anna .
3. Họ là những người anh trai của Anna .
4. Giáo viên của Anna là ba của Tom.
5. Sách của Anna thì mới.
6. Tên của giáo viên của bạn là gì?

PHẦN 4 - ĐẶT CÂU VỚI ( THIS , THAT , THESE , THOSE)
1. THIS : ĐÂY, NÀY
Ví dụ: A . THIS IS A NEW BOOK . ( Đây là một quyển sách mới)
B. THIS BOOK IS NEW .( Quyển sách này thì mới)

2. THAT : KIA , ĐÓ
Ví dụ: A . THAT IS A NEW BOOK . ( Kia là một quyển sách mới)
B. THAT BOOK IS NEW. ( Quyển sách kia thì mới)

3. THESE : NHỮNG CÁI NÀY
VÍ dụ: A . THESE ARE NEW BOOKS . ( Đây là những quyển sách mới)
B. THESE BOOKS ARE NEW. ( Những quyển sách này thì mới)

4. THOSE : NHỮNG CÁI KIA, NHỮNG CÁI ĐÓ
Ví dụ: A . THOSE ARE NEW BOOKS . ( kia là những quyển sách mới)
B. THOSE BOOKS ARE NEW. ( Những quyển sách kia thì mới)

LƯU Ý: - ” This, That “ dùng cho câu số ít hoặc là chủ ngữ số ít
- “ These , Those” dùng cho câu số nhiều hoặc là chủ ngữ số nhiều.

PHẦN 5 - Translate into English
1. Đây là quyển sách của Mary.
2. Quyển sách này là của Mary.
3. Kia là quyển sách của tôi.
4. Quyển sách kia là của tôi.

09/11/2022

BÀI VIẾT SỐ 15
PHẦN 1
Translate into English
1. Tommy là một ca sĩ nổi tiếng.
2. Anh ấy có một người vợ xinh đẹp và hai đứa con thông minh.
3. Vợ của anh ấy là một bác sĩ.
4. Cô ấy làm việc ở một bệnh viện gần nhà của cô ấy.
5. Họ sống ở Luân Đôn. ( Lon don)
6. Họ có một căn nhà xinh đẹp ở đó. ( There : ở đó ( trạng từ- adv)
7. Có ba phòng ngủ, hai nhà vệ sinh, một phòng khách lớn và một nhà bếp hiện đại trong nhà của họ.

LƯU Ý: Muốn làm được bài dịch này , bạn xem lại bài viết số 8, 9 và 14
VOCABULARY
1. Famous ( adj) : nổi tiếng
2. Child - children (n): trẻ em, con cái
3. Wife ( n) : người vợ
4. Smart ( adj) thông minh
5. Near : gần
6. Singer ( n) ca sĩ
7. There ( adv) : ở đó
8. Bedroom ( n) phòng ngủ
9. Restroom ( n) Nhà vệ sinh
10. Living room ( n) phòng khách
11. Kitchen ( n) nhà bếp
12. Modern ( adj) hiện đại
13. Work ( v) làm việc

CHÚ Ý 1: Tính từ ( adj) sẽ đứng trước danh từ ( n).
2. Các bạn nhớ học thuộc bản hướng dẫn các chữ viết tắt trong bài viết số 6 để học Tiếng Anh thấy dễ dàng hơn.

PHẦN 2
Translate into English and answer the questions
Dịch sang Tiếng Anh và trả lời câu hỏi
1. Tên của anh ấy là gì? What ( is / does) ( his / he ) name ?
2 a. Nghề nghiệp của anh ấy là gì? What ( is/ does )( he / his) job?
2b. Anh ấy làm nghề gì? What ( does/ do) he ( does/ do) ?
3. Vợ của anh ấy làm nghề gì?
4. Vợ của anh ấy thì xinh đẹp không? (Is / Does) his wife beautiful?
5. Anh ấy có bao nhiêu đứa con ? How many children ( is / does) he ( have / has) ?
6. Cô ấy làm việc ở đâu? Where ( does/ is ) she ( work/ works) ?
7. Nhà của cô ấy thì gần bệnh viện không? ( Is/ Does ) her house near the hospital?
8. Họ sống ở đâu? Where ( do / are/ does) they live?
9. Họ có một căn nhà xinh đẹp ở London không? ( Are / Do / Does) they have a beautiful house in London?
10. Có bao nhiêu phòng ngủ trong nhà của họ? How many bedrooms ( are / do / is) there in ( their / they ) house?

08/11/2022

BÀI VIẾT SỐ 14
HƯỚNG DẪN DÙNG “TO HAVE : CÓ “ VÀ “THERE BE ( IS / ARE) : CÓ “

LƯU Ý: Để hiểu được phần ngữ pháp của TO HAVE và THERE BE , bạn cần xem lại bài viết số 8 và 9

1A. Có 5 người trong gia đình của tôi.
There are 5 people in my family.
2A. Có một cái cây to trong trường của họ.
There is a big tree in their school.

1B. Gia đình của tôi có 5 người.
My family has 5 people.
2B. Trường của họ có một cây to.
Their school has a big tree.

CHÚ Ý: Trong câu Tiếng Việt ( 1A và 2A) bạn thấy chữ “ CÓ “ đứng đâu câu nên ở câu Tiếng Anh ta sẽ dùng “ THERE BE”.

05/11/2022

BÀI VIẾT SỐ 13
PHẦN 1 ( PART1)
Translate into English
1. Lan là một học sinh giỏi.
2. Cô ấy học ở trường ABC .
3. Trường của cô ấy ở trên đường Tran Hung Dao.
4. Cô ấy ở khối lớp 3. ( S + tobe+ in + grade 3)
5. Cô ấy đi học từ thứ hai đến thứ sáu.
6. Cô ấy thì giỏi tại môn Tiếng Anh. ( S+ tobe + good + at + English)
7. Cô ấy sống ở tpHCM với gia đình của cô ấy.

PHẦN 2 ( PART 2)
Make the sentences in part 1 negative.
Chuyển các câu ở phần 1 sang thể phủ định .

PHẦN 3 ( PART 3)
Choose the correct word in brackets to complete the sentence.
Chọn từ đúng trong ngoặc để hoàn thành câu.
CHÚ Ý: Muốn làm được phần câu hỏi của “động từ thường “ các bạn cần xem lại video số 11 và bài viết số 7.
WHAT/ WHERE / WHY…. +DOES / DO + S1/ S2 + V( nguyên mẫu) + …..?
Ví dụ: 1.WHERE DO YOU LIVE ?( Bạn sống ở đâu?)
I LIVE IN HCM CITY. ( Tôi sống ở tpHCM.)
2. DO YOU LIVE IN HCM CITY ? ( Bạn sống ở tpHCM phải không?)
- YES, I DO : phải
- NO, I DON’T : không phải
EXERCISE ( Bài tập)
Chọn từ đúng trong ngoặc để hoàn thành câu
1. ( Is / Are ) Lan a good student?
2. Where ( is/ does) she (study / studies)?
3. Where ( is/ does) her school ?
4. Which grade ( is/ does) she in?
5. How many days a week ( is/ does) she go to school?
6. What subject ( is/ does) she good at?

PHẦN 4 (PART 4)
Translate into English ( Dịch sang Tiếng Anh)
1. Lan có phải là một học sinh giỏi không?
2. Cô ấy học ở đâu?
3. Trường của cô ấy ở đâu?
4. Cô ấy ở khối lớp nào?( Which grade + tobe + S + in ? )
5. Cô ấy đi học bao nhiêu ngày một tuần?( How many days a week….?)
6. Cô ấy thì giỏi tại môn gì? ( What Subject + tobe + S + good + at?)

VOCABULARY
1. Study ( v) học / (to) study: học
2. ( to) go to school: đi học
3. Live ( v) : sống
4. With( prep) : với
5. From ….to ( prep): từ…..đến

01/11/2022

BÀI VIẾT SỐ 12
CÁCH ĐẶT CÂU HỎI CÓ “TỪ ĐỂ HỎI “( WH) và CÂU HỎI KHÔNG CÓ “TỪ ĐỂ HỎI “TRONG CÂU CÓ TOBE LÀ ĐỘNG TỪ CHÍNH

1. Mary và Mai có phải là những người bạn không?
ARE MARY AND MAI FRIENDS?
CHÚ Ý: Trong câu hỏi phần Tiếng Việt bạn thấy có chữ “ KHÔNG “ nằm cuối câu hỏi . Muốn làm được câu hỏi này bạn chỉ cần đưa TOBE ra trước chủ ngữ ( TOBE sẽ đứng đầu câu hỏi)

2. Họ thì bao nhiêu tuổi? ( How old…..?)
HOW OLD ARE THEY?
CHÚ Ý: Trong câu hỏi Tiếng Việt bạn thấy có “từ để hỏi “ là “ BAO NHIÊU TUỔI - HOW OLD” nằm ở cuối câu hỏi . Muốn làm được câu hỏi này bạn đặt “ từ để hỏi - HOW OLD “ ra đầu câu hỏi.

CÔNG THỨC CÁCH ĐẶT CÂU HỎI CÓ “ TỪ ĐỂ HỎI “ VỚI TOBE
WHAT / WHERE/ WHEN ……+ TOBE + S + ….?
Ví dụ: 1. What is it ? Nó là gì?
2. Who are you? Bạn là ai?
3. Where is your school? Trường của bạn thì ở đâu?

CHÚ Ý: Để hiểu rõ hơn về cách đặt câu hỏi có “ từ để hỏi “ bạn xem VIDEO SỐ 9.

Want your school to be the top-listed School/college in Ho Chi Minh City?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Telephone

Address

Ho Chi Minh City