03/05/2026
ALIGN WITH SOMEBODY
Các bạn đã và đang làm cho các công ty nước ngoài, đặc biệt trong môi trường công ty đa quốc gia (Multinational Corporations), chắc hẳn đã nghe hoặc sử dụng cụm từ rất phổ biến này.
🔴 Ý nghĩa: Thống nhất / trao đổi với các bên liên quan để cùng hiểu, cùng đồng ý hướng xử lý.
🟢 Ví dụ:
1. We need to align with stakeholders before finalizing the forecast.
→ Chúng ta cần thống nhất với các bên liên quan trước khi chốt bản dự báo.
2. The key challenge is aligning with multiple stakeholders across Finance, Supply Chain, and Commercial.
→ Thách thức chính là thống nhất với nhiều bên thuộc Finance, Supply Chain và Commercial.
25/03/2020
FIRED vs. LAID OFF
[Office Life] 🤦♀️🤦♂️
To take advantage of some time off work due to n-Covid pandemic, let's learn another couple of words that sound like a...nightmare... to many of us! Don't panic. We're just learning! 👌
Tranh thủ thời gian được nghỉ học/nghỉ làm vì dịch n-Covid, cả nhà chúng ta hãy cùng nhau học thêm một cặp từ nghe có vẻ như là...một "ác mộng"... đối với nhiều người. Nhưng đừng lo, chúng ta chỉ đang học thui nhé 😉😉
Vậy, sự khác biệt giữa hai từ này là gì:
FIRED /faɪrd/: dismissed from a job, due to not meeting a job's goals/under-performance/company rules violation.
-> Bị đuổi, vì không đáp ứng được mục tiêu công việc/hiệu suất làm việc kém/vi phạm nội quy công ty (Employee's fault)
EX: He was fired from a supermarket after being wrongly accused of making errors at the cash register.
-------
LAID OFF /leɪd ɑːf/: Being forced to leave a job, due to the company's need to downsize for financial/organizational reasons.
-> Bị cho thôi việc, vì những lý do liên quan đến vấn đề tài chính/tổ chức của công ty (Company's fault)
EX: 100 workers will be laid off next month to reduce the budget deficit.
(Budget deficit: Thâm hụt ngân sách)
***
Trong hoàn cảnh dịch n-Covid đang diễn ra, chúng ta không khó để nhận ra nhiều công ty, tổ chức đang tiến hành cắt giảm nhân sự (LAY OFF) vì không có khả năng chi trả lương/bảo toàn nguồn vốn để quay lại kinh doanh sau dịch. Đây quả thực là điều không ai mong muốn!
Chúc mọi điều tốt lành sẽ đến với mỗi chúng ta 😊
Stay safe! Stay strong!
☘️🌷🌸
-Sam
04/03/2020
EFFECTIVE Vs. EFFICIENT
[Vocab] 💁♀️💁♂️
Có ai còn thức thì học cùng ad nào? Học nhìu ngủ ngon 😌
Hẳn ai đi làm cũng thường hay nghe về cặp bài trùng này. Hai tính từ EFFECTIVE và EFFICIENT được dùng rộng rãi trong môi trường làm việc, cùng mang nghĩa tích cực, nhưng không phải ai cũng nhận ra sự khác biệt đâu nhé.
EFFECTIVE /ɪˈfɛktɪv/: producing a desired or intended result
-> Hiệu quả, mang lại kết quả như mong muốn.
Ex 1: The government should take effective measures to reduce unemployment rate.
Chính phủ nên có những biện pháp hiệu quả để làm giảm tỉ lệ thất nghiệp.
EX 2: Paracetamol is a simple yet effective treatment for fever.
Paracetamol là một phương thuốc giảm sốt đơn giản nhưng hiệu quả.
-------
EFFICIENT /ɪˈfɪʃ(ə)nt/: Productive (machine, person)
-> Có năng suất: Năng lực (con người), hiệu suất (máy móc)
EX 1: He's efficient at her job.
Anh ấy có năng lực trong công việc.
EX 2: This engine can be made more efficient.
Cái máy này có thể cải tiến để có năng suất hơn nữa.
-------
So, do you already know the difference between these two words? 👌
(ST)
03/03/2020
THE BOTTOM LINE
[Accounting] 👩💼
In business world, there is a popular phrase used by accountants: The bottom line.
This is equivalent to the NET INCOME after all taxes have been deducted.
Trong lĩnh vực kinh doanh, có một thuật ngữ được dân kế toán sử dụng rộng rãi: Lợi nhuận sau thuế.
Khoản này tương đương với lợi nhuận của doanh nghiệp sau khi trừ đi các khoản thuế phải đóng.
-------
So, where can you look for this figure from a company's data?
Bạn có biết xem con số này ở đâu không, dựa vào dữ liệu kinh doanh của công ty? 😉
(ST)
01/03/2020
VIETNAM ENGLISH PROFICIENCY INDEX (2019)
~ By region and city
Does this information sound accurate to you? 😉
------
Cre: EF
(ST)
28/02/2020
LATE FOR WORK!
In today's lesson, let's learn some sample sentences to speak to your boss when you're late.
Trong bài học hôm nay, chúng ta hãy cùng học một số câu mẫu để trình bày với sếp khi đi làm trễ nhé 😉
1."Sorry I'm late. Traffic was unusually bad today."
"Xin lỗi em đến trễ. Hôm nay kẹt xe kinh khủng"
2."I apologize for being late. I had to drop off my wife at work. It took longer than I thought."
"Em xin lỗi đã đến trễ. Em phải chở vợ em đến chỗ làm. Mất nhiều thời gian hơn em nghĩ"
3."I had a dentist appointment this morning and it was longer than I expected."
"Em có hẹn với nha sĩ sáng hôm nay và buổi hẹn kéo dài hơn em mong đợi"
Those examples are used only when you're just a bit late (around 10 minutes maximum). If longer than that, you should call in in advance.
Những mẫu câu trên chỉ dùng khi bạn đi trễ một chút thôi nhé (khoảng 10 phút trở lại), nếu trễ hơn chúng ta nên gọi trước với sếp để thông báo nha 😅
---
Like and follow page to receive daily useful English tips and lessons!
-Sam
05/12/2011
★˛˚˛*˛°.˛*.˛°/\.*★˚˛*˛°.˛*.˛°˛.*★Merry*★* 。*˛
˛°_██_*.。*./ ♥ \ .˛* .˛。.˛.*.★* Christmas*★ 。*
˛. (´• ̮•)*.。*/♫.♫\*˛.* ˛_Π_____.♥coming soon! ♥ ˛* ˛*
°( . • . ) ˛°./• '♫ ' •\.˛*./______/~\*. ˛*.。˛* ˛.*。
*(...'•'.. ) *˛. ╬╬╬╬˛°. |田 田 |門|╬╬╬╬╬*˚ .˛♥ —
18/06/2011
Điểm của Ad:
Toán: 10
Lí: 9
Sinh: 9,5
Anh: 9
Văn: 5,5 ~~
Địa: 6,5
-->Tổng: 49,5. Mấy mem đừng chém nha >.