TOEIC Ho Chi Minh City

  • Home
  • TOEIC Ho Chi Minh City

TOEIC Ho Chi Minh City Chia sẻ kinh nghiệm, giúp đỡ nhau trong việc tự học TOEIC, TOEFL, IELTS,...

Cùng nhau tự học Toeic, Toefl, Ielts,... chia sẻ kinh nghiệm để thực hiện ước mơ giỏi tiếng Anh để tự tin mở rộng thế giới

16/07/2014

Chia sẻ với các bạn về Toeic Speaking and Writing.
Cũng như Toefl sau khi chuyển qua Toefl ibt nhiều thí sinh "than khó" vì phải nói với "máy tính khô khan" và "áp lực thời gian" rất nhiều vì mỗi câu bạn chỉ có chưa đến 1 phút để chuẩn bị và chưa đến 1 phút để nói. Hiện nay nhiều thí sinh đã chuyển qua Ielts vì nói với người thật sẽ dễ thở hơn. Không biết rồi số phận Toeic Speaking and Writing sẽ như thế nào. Nhưng phải công nhận 1 điều là nó sẽ là động lực để mình phấn đấu hơn nữa, nhất là kỹ năng Speaking và Writing của dân Việt Nam mình còn kém so với thế giới.
À hiện nay phổ biến là Toeic 2 kỹ năng Reading and LIstening, còn Toeic Speaking and Writing các bạn muốn thi sẽ đăng ký riêng. Mà hình như đang có khuynh hướng nhiều công ty đang đòi Toeic Speaking and Writing này. Người ta khuyến khích chỉ những thí sinh đạt trên 500 điểm ở kỳ thi Reading and Listening mới nên tham gia kỳ thi này. Các bạn nghĩ sao?

Cấu trúc bài thi các bạn hay tham khảo trên trang toeic chính thức này nhé.
http://toeic.com.vn/c140-cau-truc-bai-thi.html

Hết weekend rồi, nên các bạn hãy cùng nhau chia sẻ 1 đoạn ngắn rồi nạp năng lượng cho 1 tuần mới nhé. He does all sorts ...
19/01/2014

Hết weekend rồi, nên các bạn hãy cùng nhau chia sẻ 1 đoạn ngắn rồi nạp năng lượng cho 1 tuần mới nhé.

He does all sorts of jobs in his company, from typing out his own letters to repairing big machines. He’s a jack of all trades. And he doesn’t bother about keeping up with the Joneses. He doesn’t care what people think of his life-style; he doesn’t have to have a lot of expensive things. He still drives the old car that he bought ten years ago, and he sometimes wears jeans to work.
- A jack of all trades: người biết làm nhiều việc vặt (như sửa máy móc bị hư, sửa ống nước, đóng bàn ghế,…)
- Keep up with the Joneses: sống chạy theo xu hướng (ví dụ như là người ta có xe sang trọng thì mình cũng có, dùng smartphone thì mình cũng đòi có mặc dù nhà mình không có đủ khả năng,…, anh ta vẫn chạy xe cũ thôi, 10 năm rồi).

Chắc nhiều bạn cũng đã để ý và tự hỏi những sự khác biệt sau nhỉ. Mời các bạn cùng xem nhé.Ex1: A. There's a hair in my ...
19/01/2014

Chắc nhiều bạn cũng đã để ý và tự hỏi những sự khác biệt sau nhỉ. Mời các bạn cùng xem nhé.
Ex1: A. There's a hair in my soup.
B. You've got very long hair.
* A. Có 1 sợi tóc trong chén súp của tôi ('a hair' 1 sợi tóc, đếm được).
* B. Bạn có mái tóc dài ('hair' mái tóc, không đếm được).
Ex2: A. You can stay with us. There is a spare room.
B. You can't sit here. There isn't room.
* A. Bạn có thể ở với chúng tôi. Có 1 phòng trống ('a room' 1 phòng trong nhà, đếm được).
* B. Bạn không thể ngồi đây được. Không còn chỗ trống nữa rồi ('room' chỗ trống, không đếm được).
Ex3: A. I had some interesting experiences while I was away.
B. They offered me the job because I had a lot of experience.
* A. Tôi đã có những trải nghiệm rất thú vị khi tôi đi xa nhà ('experiences' những trải nghiệm, ví dụ như là ăn món ngon, nhìn cảnh đẹp, những kỷ niệm vui,...)
* B. Họ đã nhận tôi vào làm bởi vì tôi có nhiều kinh nghiệm ('experience' kinh nghiệm, không đếm được).
Ex4: A. I don't drink coffee very often.
B. Two coffees and an orange juice, please.
* A. Tôi không uống cà phê thường lắm ('coffee' cà phê, không đếm được).
* B. Cho chúng tôi 2 cà phê và 1 nước cam. ('two coffees', 'an orange juice' khi chúng ta nói với ý là 1 LY, 1 TÁCH).

Các bạn có muốn sẽ vào đại học New York học như Ted không? Chúng ta hãy cùng nhau chia sẻ tiếp các bạn nhé.Ted: When I’m...
18/01/2014

Các bạn có muốn sẽ vào đại học New York học như Ted không? Chúng ta hãy cùng nhau chia sẻ tiếp các bạn nhé.

Ted: When I’m a famous musician, people won’t give a hoot about my knowledge of atoms and molecules.
Bob: That’s beside the point.
Susan: We know you have your heart set on going to New York University.
Bob: And you don’t stand a chance of getting in there with such poor grades!

- Give a hoot: quan tâm (Ted là nếu cậu ấy trở thành 1 ‘musician’ nhạc sĩ nổi tiếng như Mozart thì ai mà đi ‘give a hoot’ về mấy chuyện vặt vảnh như kiến thức về ‘atoms and molecules’ nguyên tử với lại nguyên tố hóa học của cậu ấy).
- Beside the point: đánh trống lãng (cha của Ted là Bob nói Ted đừng có nói ‘beside the point’, giờ mấy cái môn học dễ vậy còn làm chưa được, còn mơ đến làm ‘famous musician’ nữa).
- Heart set on: rất muốn (mẹ của Ted nói là biết Ted 'heart set on' rất muốn được học ở đại học New York).
- Stand a chance: có cơ hội thành công (Ted sẽ không ‘stand a chance’ vào đại học được nếu mà cứ có ‘poor grades’ điểm kém mãi như thế này).

Khi các bạn gặp 'see/smell/hear... + sb/sth + DO/DOING, các bạn hơi phân vân không biết chúng có ý gì khác nhau. Vâng, h...
18/01/2014

Khi các bạn gặp 'see/smell/hear... + sb/sth + DO/DOING, các bạn hơi phân vân không biết chúng có ý gì khác nhau. Vâng, hãy cùng xem xét điểm khác biệt khá tinh tế của chúng nhé các bạn.
- Ex1: I saw him fall off the wall.
Tôi nhìn thấy anh ấy rơi xuống từ bức tường đó. ('see somebody do' diễn tả là tôi đã nhìn thấy TOÀN BỘ HÀNH ĐỘNG đó. Tôi đã đứng đó, và thấy anh ta trượt chân, rơi xuống đất như 'mít rụng' và nằm ở dưới đất).
- Ex2: Can you smell something burning?
Bạn có ngửi thấy mùi khói cái gì đang cháy không? ('smell sb/sth doing' diễn tả hành động ĐANG DIỄN RA, bạn đang ngồi và ngửi nghe có gì đó khét, có thể là đồ ăn bạn đang nướng bánh hay chập điện... Bạn không thể dùng 'smell something burn' ở đây được vì nếu vậy bạn ngửi thấy TOÀN BỘ mùi khét và không làm gì cả, đợi khi bị 'fire' hỏa hoạn xảy ra luôn hay là món bánh bạn nướng cháy đen hết luôn).

Chúng ta hãy cùng xem 1 số cụm từ diễn tả đặc tính của 1 người giàu có nhé. Các bạn có muốn giàu có chứ.Our boss Virgil ...
17/01/2014

Chúng ta hãy cùng xem 1 số cụm từ diễn tả đặc tính của 1 người giàu có nhé. Các bạn có muốn giàu có chứ.

Our boss Virgil is a very original person. He started a business from nothing, and now he’s a millionaire. Although he is such a man of means, he remains a sincere, helpful person. If any of his friends needs help, he’s the first to give it. He’s a true, the real McCoy.

- Original: đặc biệt (ông ấy khởi nghiệp từ ‘from nothing’ 2 bàn tay trắng, ít ai làm được như ông ấy).
- A man of means: người giàu có (ông ấy là 1 ‘millionaire’ triệu phú bây giờ rồi).
- Sincere: chân thành (từ lời nói hay từ hành động rất thật).
- The real McCoy: hàng thật giá đúng (ông ấy là 1 người bạn thật sự, không phải treo đầu dê bán thịt chó đâu).

Chúng ta hãy xem xét 1 điểm ngữ pháp nhỏ này nhé.Ex:  A. Tom and Ann stood in front of the mirror and looked at themselv...
17/01/2014

Chúng ta hãy xem xét 1 điểm ngữ pháp nhỏ này nhé.
Ex: A. Tom and Ann stood in front of the mirror and looked at themselves.
B. Tom and Ann stood in front of the mirror and looked at each other.
- A. Tom và Ann đã đứng trước gương và nhìn vào ảnh của họ. (Tom nhìn vào ảnh của Tom còn Ann nhìn vào ảnh của Ann, họ không nhìn nhau).
- B. Tom và Ann đã đứng trước gương và nhìn nhau. (vị trí của họ đứng là ở trước gương, nhưng họ không nhìn vào gương, mà nhìn vào nhau).

Những cách nói trong đời thật ở Mỹ, nó sẽ giúp các bạn hiểu những bộ phim của Mỹ. Tình huống là Ted về nói với bố mẹ (Bo...
16/01/2014

Những cách nói trong đời thật ở Mỹ, nó sẽ giúp các bạn hiểu những bộ phim của Mỹ. Tình huống là Ted về nói với bố mẹ (Bob và Susan) là cậu ta đã làm rất tệ bài kiểm tra hóa học. Các bạn cùng xem nhé.

Susan: How was your day at school toay, Ted?
Ted: Bad. I had a chemistry test, and I blew it!
Susan: Maybe if you didn’t cut class so often, you’d do better.
Bob: That’s right, son. Stop slacking off and start hitting the books!
Ted: But I can’t stand chemistry class. Besides, it’s a lost cause. That class is way over my head.
Susan: You need to buckle down.

- Blew it: làm hỏng (Ted đã có bài kiểm tra về hóa học nhưng đã ‘blew it’, Ted đọc đề không hiểu gì cả, không biết làm bài).
- Cut class: trốn học (Bob là cha của Ted nói nếu Ted không cúp cua thì sẽ không bị mất căn bản như thế).
- Slack off: phí phạm thời gian (la cà với bạn bè, hay chơi game mà không có thời gian học bài).
- Hit the books: bắt đầu chịu học lại (mất căn bản như vậy thì phải ‘hit the books’ càng sớm càng tốt, nếu không sẽ bơi luôn đó).
- Can’t stand: ghét (môn ‘chemistry’ hóa học thật phức tạp với Ted, có lẽ vì mất căn bản).
- A lost cause: bó tay (Ted lý sự là dù cậu có cố gắng mấy đi chăng nữa thì cũng không thể nhét vô đầu được môn ‘chemistry’ hóa học này).
- Over my head: quá tầm tay (lớp học ‘chemistry’ hóa học đó quá khó, Ted nghe giảng không hiểu gì, tối ngày vào lớp chỉ muốn ngủ gục thôi).
- Buckle down: bắt đầu làm việc nghiêm túc (cha mẹ của Ted là Bob và Susan nói là nếu cậu ta ‘buckle down’ thì không gì là ‘impossible’ không thể cả).

Ngày nay, một số ít bạn sống trong 1 'house' chứ không phải 'home'. Các bạn xem phần chia sẻ tại sao lại như vậy nhé.  1...
16/01/2014

Ngày nay, một số ít bạn sống trong 1 'house' chứ không phải 'home'. Các bạn xem phần chia sẻ tại sao lại như vậy nhé.
1:
Ex1: They live in a large house. (not 'home')
Họ sống trong 1 ngôi nhà lớn ('house' MIÊU TẢ đặc điểm của căn nhà như lớn/nhỏ/đắc tiền/rẻ... và không mang nghĩa người sống trong đó).
Ex2: When I'm abroad, my thoughts are never far from home. (not 'house')
Khi tôi sống ở nước ngoài, tôi luôn nghĩ về ngôi nhà thân yêu của tôi. ('home' diễn tả con người, những sinh hoạt, TÌNH CẢM trong ngôi nhà).
2:
Ex3: Isn't your father abroad at the moment? -No, he's at home. (not 'house')
Cha của bạn đang đi công tác nước ngoài à? Không, ông ấy đang ở nhà ('home' diễn tả TÌNH CẢM ở đây, người cha đang ở trong ngôi nhà ấm cúng,thường ăn tối vui vẻ bên gia đình, dạy dỗ con cái...).
Ex4: Where's your father? - He must be somewhere in the house. (not 'home')
Cha của bạn ở đâu? Ông ấy chắc loanh quanh ở đâu trong nhà thôi. ('house' diễn tả VỊ TRÍ trong ngôi nhà nơi người cha đang làm việc, ví dụ như sửa đồ đạc, tưới cây,...)

Các bạn ơi, share bài giúp nếu các bạn thích nhé.Những 'idiom' thành ngữ về màu sắc, nếu dùng được thì các bạn sẽ nói ti...
15/01/2014

Các bạn ơi, share bài giúp nếu các bạn thích nhé.
Những 'idiom' thành ngữ về màu sắc, nếu dùng được thì các bạn sẽ nói tiếng Anh ở 'level' tốt hơn các bạn nhé.

The letter came out of the blue! I wan’t expecting it. But there it was in black and white, signed by the bank manager. I had no money in my checking account. I was in the red.
I couldn’t believe it. So I went to see the manager. We looked at the problem together. The bank had made a mistake. It had put ten dollars into my account instead of one thousand dollars!
Because it was the bank’s mistake, there was no delay reopening my account. The manager cut through all the red tape. Now I had money in my account. And I had the green light to write checks again.

- Out of the blue: bất ngờ (khi tôi nhận được bức thư từ ngân hàng làm tôi bất ngờ).
- In black and white: giấy trắng mực đen (bức thư là thật bằng giấy trắng mực đen ngay trước mặt, không phải là giả/mơ).
- In the red: không còn tiền trong tài khoản hay tài khoản âm (bức thư ghi rõ tài khoản của tôi lúc đó).
- (make a mistake: ngân hàng đã tính sai (ngân hàng ghi là tôi đã nhập $10, nhưng tôi đã nhập $1000).
- Red tape: thủ tục rườm rà (khi mở lại tài khoản phải qua rất nhiều bước, đợi khoảng 1 tuần, nhưng do ‘manager’ quản lý thấy bên ngân hàng sai nên việc mở lại tài khoản là ‘no delay’ ngay lập tức).
- The green light: có tiền trong tài khoản (không còn ‘in the red’ nữa, bây giờ có thể viết ‘checks’ những tờ séc thanh toán được lại nữa rồi. Happy again).

Khi các bạn gặp 'a few - few' hay 'a little - little', các bạn đừng cho là chúng nghĩa giống nhau nhé. Chúng rất ghét nh...
15/01/2014

Khi các bạn gặp 'a few - few' hay 'a little - little', các bạn đừng cho là chúng nghĩa giống nhau nhé. Chúng rất ghét nhau đấy và thề không đội trời chung nữa hi hi.
Ex1: A. She has made a few friends even though she has been here for a few weeks.
Cô ấy đã làm quen được 1 VÀI người bạn mới mặc dù cô ấy mới đến đây được có vài tuần. (bây giờ cô ấy có bạn rồi, cô ấy không còn cô đơn như lúc mới tới không quen biết ai). 'a few'= 1 VÀI + danh từ SỐ NHIỀU.
B. I feel sorry for her. She has very few friends.
Tôi cảm thấy cô ấy tội tội sao đấy vì cô ấy KHÔNG có người bạn nào. (cô ấy sống khá 'reserved' khép kín và ít 'sociable' giao thiệp với mọi người --> tự kỷ). 'very few'='few'= KHÔNG CÓ + danh từ SỐ NHIỀU.
Ex2: A. I'm very pleased. I've been able to save a litle money this month.
Tôi rất vui vì tháng nay tôi để dành được ít tiền. (mấy tháng trước tôi đi ăn nhậu quá mà tháng nào cũng 'broke' cạn túi hết). 'a litle'=1 ÍT + danh từ KHÔNG ĐẾM ĐƯỢC.
B. I have very little money. I don't even have enough money to buy food for dinner.
Tôi không có xu nào hết, thậm chí tiền để ăn tối còn không có (tôi bị 'unemployed' thất nghiệp mấy tháng nay rồi, tối nay chắc phải đi làm 'beggar' ăn xin quá). 'little'=KHÔNG CÓ + danh từ không đếm được.

Phần speaking này có những thuật ngữ hơi cao cấp, các bạn cố gắng xem nhé. Tiếp tục với việc Bob nói với vợ về việc anh ...
14/01/2014

Phần speaking này có những thuật ngữ hơi cao cấp, các bạn cố gắng xem nhé. Tiếp tục với việc Bob nói với vợ về việc anh ấy bị 'got canned' bị đuổi việc nhé.
Bob: In the meantime, we’ll have to live from hand to mouth.
Susan: Don’t get too stressed out, Bob. We’ll ends meet.
Bob: I can always get a job at McDonald’s as a last resort.
Susan: I don’t think they’re hiring right now.
Bob: If worse comes to worst, we can sell our home and move into a tent.
Susan: Let’s think big! Maybe you can start your own business.
Bob: Easier said than done!

- live from hand to mouth: sống chi tiêu tiết kiệm (Bob đã mất việc, nên tình hình tài chính của gia đình trở nên eo hẹp hơn).
- get stressed out: quá lo lắng (vợ nói gia đình sẽ ổn thôi mà, đừng ‘get stressed out’ quá lo lắng rồi thêm rối trí).
- make ends meet: xoay sở được (có thể từ ‘saving account’ tiền tiết kiệm hay đi làm part-time để ‘make ends meet’ đủ chi tiết).
- a last resort: lựa chọn cuối cùng (Bob đang làm trợ lý giám đốc, có bằng đại học mà bây giờ phải đi bán hàng ở McDonald để kiếm sống).
- worse comes to worst: đường cùng (ngay cả ở McDonald’s cũng không thuê thì sẽ bán nhà và ‘move into a tent’ ra đường ở.
- think big: tư tưởng lớn (thay vì suy nghĩ tiêu cực thì hãy tích cực là cơ hội để ‘start your own business’ mở doanh nghiệp tự kinh doanh).
- easier said than done: nói dễ hơn làm (thời buổi kinh tế khó khăn đâu dễ kinh doanh đâu).

Address

Bình Thạnh, HCM

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when TOEIC Ho Chi Minh City posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The School

Send a message to TOEIC Ho Chi Minh City:

Shortcuts

  • Want your school to be the top-listed School/college?

Share