🔥 Mới bắt đầu từ con số 0?
Sách đã có sẵn lộ trình rõ ràng - bạn chỉ cần làm theo, từng bước một là hiểu ngay, áp dụng được ngay!
Mind map Hán ngữ - Học tiếng Trung thần tốc
🌿 Hơn 1400 mẫu câu giao tiếp thực tế này sẽ kéo bạn ra khỏi những tình huống khó xử, ngại ngùng.
17/04/2026
Full 214 bộ thủ trong tiếng Trung: Phiên âm và ý nghĩa (Phần 3)
14/04/2026
Full 214 bộ thủ trong tiếng Trung: Phiên âm và ý nghĩa (Phần 2)
13/04/2026
Full 214 bộ thủ trong tiếng Trung: Phiên âm và ý nghĩa (Phần 1)
✨ Tầm quan trọng của bộ thủ trong việc học chữ Hán
214 bộ thủ đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc học chữ Hán, vì chúng là nền tảng cơ bản giúp người học phân tích và hiểu sâu hơn về cấu trúc của từng ký tự. Điều này tạo ra một hệ thống học tập có logic, giúp người học không chỉ nhớ được các ký tự riêng lẻ mà còn hiểu được mối quan hệ giữa chúng.
Dễ dàng tra cứu chữ Hán: Bộ thủ giúp người học dễ dàng tìm hiểu ý nghĩa của chữ Hán.
Ví dụ: Các từ như 河 (sông), 海 (biển), 湖 (hồ), 洋 (đại dương) đều có chung bộ thủ nước 氵/ shuǐ/. Do đó, các từ này đều liên quan đến nước.
Ghi nhớ cách viết dễ dàng: Nhờ bộ thủ, người học có thể ghi nhớ cách viết chữ Hán chuẩn và đầy đủ nét. Ngoài ra, hiểu rõ các bộ thủ giúp người học đoán ý nghĩa của chữ dựa trên các thành phần cấu tạo.
Ví dụ: Từ bộ thủ khẩu 口 /kǒu/ (có nghĩa là cái miệng) ➡ 吃 /chī/: ăn (kết hợp với chữ bộ nhân đứng để tạo thành hành động ăn) ➡ 喝 /hē/: uống (kết hợp với bộ thủ chữ mộc, chỉ hành động uống nước).
Dự đoán cách phát âm: Từ cách đọc của bộ thủ, bạn có thể dự đoán cách phát âm của một chữ Hán.
Ví dụ: Với bộ thủ mã 马 /mǎ/ (nghĩa là ngựa), các từ liên quan đến bộ này thường có âm “ma” như 妈 /mā/: mẹ, 马 /mǎ/: ngựa, 骂 /mà/: mắng, 码 /mǎ/: mã (số).
✨ Chức năng của 214 bộ thủ chữ Hán
214 bộ thủ tiếng Trung đóng vai trò quan trọng trong việc phân loại và sắp xếp các loại chữ Hán. Nhờ vào các bộ thủ này, việc biên soạn từ điển trở nên có hệ thống hơn, giúp người học dễ dàng tra cứu và học tập. Các bộ thủ còn giúp gợi ý về ý nghĩa của chữ Hán, mặc dù không phải lúc nào cũng hoàn toàn chính xác nhưng cho phép người học suy đoán được ý nghĩa cơ bản.
Ví dụ:
Chữ 休 (Hưu): Nghĩa là nghỉ ngơi, kết hợp giữa bộ 人 (nhân) và 木 (mộc), tạo nên hình ảnh một người đang tựa vào cây, biểu thị hành động nghỉ ngơi.
Chữ 泳 (Vịnh): Nghĩa là bơi lội, với bộ 氵(thủy) bên trái và chữ 永 (vĩnh) bên phải, cho thấy chữ này liên quan đến nước.
Chữ 炎 (Viêm): Nghĩa là ngọn lửa hoặc sự nóng, kết hợp từ hai bộ 火 (hỏa) chồng lên nhau, biểu thị ý nghĩa của nhiệt độ cao hoặc sự cháy.
09/04/2026
Mẫu câu giao tiếp tiếng Trung trong văn phòng
请帮我打印一下这份文件。/ qǐnɡ bānɡ wǒ dǎyìn yíxià zhèfèn wénjiàn.: Giúp tôi in tài liệu này.
请给我一杯水。 /Qǐnɡ ɡěi wǒ yì bēi shuǐ./Xin hãy cho tôi một cốc nước.
他帮我买了一个新的杯子。 /Tā bānɡ wǒ mǎi le yí ɡè xīn de bēi zi./ Anh ấy đã giúp tôi mua một chiếc cốc mới.
请问, 有什么可以帮您? / Qǐnɡ wèn, yǒu shén me ké yǐ bānɡ nín? /Tôi có thể hỏi tôi có thể làm gì cho bạn không?
可以借我一支笔吗?/ Ké yǐ jiè wǒ yì zhī bǐ mɑ?/ Bạn có thể cho tôi mượn một cây bút được không?
我可以问你一个问题吗? / Wǒ kéyǐ wèn nǐ yíɡè wèntí mɑ?/ Tôi có thể hỏi bạn một câu được không?
下周我妈来看我几天,能不能请假?/ xiàzhōu wǒ mā lái kàn wǒ jǐtiān, néngbùnéng qǐngjià?/ Tuần tới mẹ tôi sẽ về thăm tôi vài ngày, tôi có thể xin nghỉ một thời gian được không?
昨天我加班了,明天早上我想调休。/ zuótiān wǒ jiābān le, míngtiān zǎoshàng wǒ xiǎng tiáoxiū. /Hôm qua tôi làm thêm giờ nên ngày mai tôi muốn nghỉ buổi sáng.
下月需要去上海出差十天。/ xiàyuè xūyào qù shànghǎi chūchāi shí tiān. /Tháng tới tôi cần phải đi công tác mười ngày ở Thượng Hải.
我们每年都得参加公司培训。/wǒmen měinián dōu děi cānjiā gōngsī péixùn./ Chúng tôi phải tham gia đào tạo của công ty hàng năm.
我找到新工作了,需要提供上份工作的离职证明。/ wǒ zhǎodào xīn gōngzuò le, xūyào tígōng shàng fèn gōngzuò de lízhí zhèngmíng./ Tôi đã tìm được việc làm mới, tôi cần cung cấp giấy chứng nhận nghỉ việc từ công ty cũ.
会议的时间被改了/ huì yì de shí jiān bèi gǎi le/ Thời gian của cuộc họp đã được thay đổi.
请把报告发给我好吗?/Qǐng bǎ bàogào fā gěi wǒ hǎo ma?/ Vui lòng gửi cho tôi báo cáo được không?
我们下周安排个会议吧。/ Wǒmen xià zhōu ānpái gè huìyì ba./ Hãy lên lịch một cuộc họp vào tuần tới.
你能帮我一下这个项目吗?/ Nǐ néng bāng wǒ yīxià zhège xiàngmù ma?/ Bạn có thể giúp tôi với dự án này?
我们需要集思广益一些新点子。/ Wǒmen xūyào jísīguǎngyì yīxiē xīn diǎnzi./ Chúng ta cần phải động não một số ý tưởng mới.
你能复印这份文件吗?/ Nǐ néng fùyìn zhè fèn wénjiàn ma?/ Bạn có thể photo tài liệu này được không?
我们这周晚些时候再联系。/ Wǒmen zhè zhōu wǎn xiē shíhòu zài liánxì./ Chúng tôi sẽ liên lạc vào cuối tuần này.
我有一个即将到来的截止日期。/Wǒ yǒu yīgè jíjiāng dàolái de jiézhǐ rìqí/ Tôi có deadline sắp đến hạn.
你能帮我校对一下这份文件吗?/Nǐ néng bāng wǒ jiàoduì yīxià zhè fèn wénjiàn ma? /Bạn có thể đọc lại tài liệu này cho tôi được không?
让我们在会议上详细讨论一下这个问题。/ Ràng wǒmen zài huìyì shàng xiángxì tǎolùn yīxià zhège wèntí./ Hãy thảo luận chi tiết về vấn đề này tại cuộc họp.
对不起,我今天不能参加会议。/Duìbùqǐ, wǒ jīntiān bùnéng cānjiā huìyì./ Xin lỗi, tôi không thể tham dự cuộc họp ngày hôm nay.
我们需要找到提高生产力的方法。/ Wǒmen xūyào zhǎodào tígāo shēngchǎnlì de fāngfǎ./ Chúng ta cần tìm cách để làm việc hiệu quả hơn.
你能教我如何使用这个软件吗?/Nǐ néng jiào wǒ rúhé shǐyòng zhège ruǎnjiàn ma?/ Bạn có thể hướng dẫn tôi cách sử dụng phần mềm này được không?
让我们尽量在本周末完成这个项目。/ Ràng wǒmen jǐnliàng zài běn zhōumò wánchéng zhège xiàngmù./ Chúng ta hãy cố gắng hoàn thành dự án này vào cuối tuần này.
我们需要订购更多的办公用品。/Wǒmen xūyào dìnggòu gèng duō de bàngōng yòngpǐn./Chúng ta cần đặt thêm đồ dùng văn phòng.
你能帮我归档这些文件吗?/Nǐ néng bāng wǒ guīdǎng zhèxiē wénjiàn ma?/Lưu trữ những tài liệu này cho tôi được không?
让我们与其他团队成员进行电话会议。/Ràng wǒmen yǔ qítā tuánduì chéngyuán jìnxíng diànhuà huìyì./Hãy thiết lập một cuộc gọi hội nghị với các thành viên khác trong nhóm.
对不起,我不明白你在说什么。/Duìbùqǐ, wǒ bù míngbái nǐ zài shuō shénme./ Xin lỗi, tôi không hiểu bạn đang nói về điều gì.
我们需要对项目计划进行一些修改。/Wǒmen xūyào duì xiàngmù jìhuà jìnxíng yīxiē xiūgǎi./Chúng ta cần thực hiện một số thay đổi trong kế hoạch dự án.
你能把你对这个提案的反馈发给我吗?/Nǐ néng bǎ nǐ duì zhège tí’àn de fǎnkuì fā gěi wǒ ma?/Bạn có thể gửi cho tôi phản hồi của bạn về đề xuất này không?
让我们确保在继续之前我们都在同一个页面上。/Ràng wǒmen quèbǎo zài jìxù zhīqián wǒmen dōu zài tóng yīgè yèmiàn shàng./Hãy đảm bảo rằng tất cả chúng ta đều đồng ý trước khi tiếp tục.
我们需要找到降低成本的方法。/Wǒmen xūyào zhǎodào jiàngdī chéngběn de fāngfǎ./Chúng ta cần tìm cách giảm chi phí.
你能告诉我一下项目的进展情况吗?/Nǐ néng gàosù wǒ yīxià xiàngmù dì jìnzhǎn qíngkuàng ma?/Bạn có thể cho tôi biết dự án đang tiến triển như thế nào không?
让我们为下一次会议列出行动项清单。/Ràng wǒmen wèi xià yīcì huìyì liè chū xíngdòng xiàng qīngdān./Hãy lập danh sách các mục cho cuộc họp tiếp theo của chúng ta.
对不起,我现在没有时间处理那个问题。/Duìbùqǐ, wǒ xiànzài méiyǒu shíjiān chǔlǐ nàgè wèntí./Xin lỗi, bây giờ tôi không có thời gian để giải quyết chuyện đó.
我们需要改善部门之间的沟通。/Wǒmen xūyào gǎishàn bùmén zhī jiān de gōutōng./Chúng ta cần cải thiện sự giao tiếp giữa các bộ phận.
你能帮我预订一个会议室吗?/Nǐ néng bāng wǒ yùdìng yīgè huìyì shì ma?/Bạn có thể đặt phòng họp cho tôi được không?
06/04/2026
Cách dùng lượng từ trong tiếng Trung
Việc nắm vững cách sử dụng lượng từ sẽ giúp bạn giao tiếp hiệu quả hơn. Hãy cùng tìm hiểu cách sử dụng lượng từ để nâng cao kỹ năng ngôn ngữ của bạn:
1. Công thức chung là: Số từ + Lượng từ + Danh từ
Ví dụ:
一个人 /yī gè rén/: Một người
两本书 /liǎng běn shū/: Hai quyển sách
2. Lượng từ kết hợp phía sau số từ để tạo thành đoản ngữ số lượng
Ví dụ:
这辆车他已经修了两次了。
/zhè liàng chē tā yǐjīng xiūle liǎng cì le/
Chiếc xe này anh ấy đã sửa hai lần rồi.
几年过去了,我们的友谊依然很深厚。
/jǐ nián guòqù le, wǒmen de yǒuyì yīrán hěn shēnhòu/
Mấy năm đã trôi qua, tình bạn của chúng tôi vẫn rất sâu đậm.
他喝了三杯咖啡才开始工作。
/tā hēle sān bēi kāfēi cái kāishǐ gōngzuò/
Anh ấy đã uống ba cốc cà phê rồi mới bắt đầu làm việc.
3. Hầu hết các lượng từ đơn âm tiết có thể được lặp lại
Ví dụ:
本本书都很有趣。
/běn běn shū dōu hěn yǒuqù/
Mỗi cuốn sách đều rất thú vị.
件件衣服都很漂亮。
/jiàn jiàn yīfu dōu hěn piàoliang/
Mỗi chiếc quần áo đều rất đẹp.
辆辆车都停在这里。
/liàng liàng chē dōu tíng zài zhèlǐ/
Mỗi chiếc xe đều đỗ ở đây.
4. Tổng hợp 20+ lượng từ phổ biến nhất trong tiếng Trung
个 gè cái, người (lượng từ chung)
本 běn quyển (sách, tạp chí)
只 zhī con (động vật)
台 tái cái (máy móc)
辆 liàng chiếc (xe cộ)
张 zhāng tờ, chiếc (giường, vé)
条 tiáo chiếc (vật dài: sông, đường)
杯 bēi cốc, ly
块 kuài miếng, khối
瓶 píng chai, lọ
支 zhī cái (bút, vật dài)
把 bǎ cái (vật cầm tay)
件 jiàn chiếc (quần áo, sự việc)
座 zuò ngọn, tòa (núi, tòa nhà)
朵 duǒ bông (hoa, mây)
片 piàn miếng, lát (lá, thuốc)
双 shuāng đôi (giày, đũa)
层 céng tầng, lớp
棵 kē cây
排 pái hàng, dãy
群 qún nhóm, đàn
根 gēn sợi, cái (dây)
顶 dǐng cái (mũ, đỉnh)
笔 bǐ khoản (tiền, văn bản)
封 fēng bức (thư)
21/03/2026
Ngữ pháp 从…到… trong tiếng Trung
Cấu trúc 从…到… trong tiếng Trung dùng để chỉ thời gian, không gian hoặc phạm vi từ điểm A đến điểm B, tương đương với “từ… đến…” trong tiếng Việt.
Ví dụ:
从早上到晚上,我都在工作。/Cóng zǎoshang dào wǎnshang, wǒ dōu zài gōngzuò./ Từ sáng đến tối, tôi đều làm việc.
从北京到上海,坐高铁大约需要5个小时。/Cóng Běijīng dào Shànghǎi, zuò gāotiě dàyuē xūyào wǔ gè xiǎoshí./ Từ Bắc Kinh đến Thượng Hải, đi tàu cao tốc khoảng 5 giờ.
Cách dùng cấu trúc câu 从…到… trong tiếng Trung
Cấu trúc câu 从…到… giúp câu văn rõ ràng hơn và thường xuất hiện trong cả giao tiếp hàng ngày lẫn văn viết. Dưới đây là cách dùng của cấu trúc này.
1. Cấu trúc câu 从…到… diễn đạt thời gian
Cấu trúc 从…到… dùng để chỉ khoảng thời gian hoặc giai đoạn, từ thời điểm này sang thời điểm khác, nhấn mạnh hành động hoặc trạng thái diễn ra trong khoảng đó.
Cấu trúc:
从 + Thời gian 1 + 到 + Thời gian 2
从 + Lần 1 + 到 + Lần 2 + Đối tượng
Ví dụ:
从早春到深秋,公园里的花都很美。/Cóng zǎochūn dào shēnqiū, gōngyuán li de huā dōu hěn měi./ Từ đầu xuân đến cuối thu, hoa trong công viên đều rất đẹp.
从上个月到这个月,我每天都去健身房。/Cóng shàng gè yuè dào zhège yuè, wǒ měitiān dōu qù jiànshēnfáng./ Từ tháng trước đến tháng này, tôi đều đi phòng tập hàng ngày.
我的假期是从7号到12号。/Wǒ de jiàqī shì cóng 7 hào dào 12 hào./ Kỳ nghỉ của tôi từ ngày 7 đến ngày 12.
从早晨到傍晚,他都在画画。/Cóng zǎochén dào bàngwǎn, tā dōu zài huà huà./ Từ sáng đến chiều, anh ấy đều vẽ tranh.
从小学到大学,她一直在同一所学校学习。/Cóng xiǎoxué dào dàxué, tā yīzhí zài tóngyī suǒ xuéxiào xuéxí./ Từ tiểu học đến đại học, cô ấy luôn học ở cùng một trường.
从去年到今年,我们公司业绩增长了20%。/Cóng qùnián dào jīnnián, wǒmen gōngsī yèjì zēngzhǎng le bǎi fēn zhī èr shí ./ Từ năm ngoái đến năm nay, doanh thu công ty tăng 20%.
2. Cấu trúc câu 从…到… diễn đạt địa điểm
Cấu trúc 从…到… dùng để chỉ khoảng cách hoặc hành trình di chuyển từ nơi này đến nơi khác.
Cấu trúc: 从 + Địa điểm 1 + 到 + Địa điểm 2
Ví dụ:
小李从家到学校骑自行车只要10分钟。/Xiǎolǐ cóng jiā dào xuéxiào qí zìxíngchē zhǐyào shífēnzhōng. / Tiểu Lý đi xe đạp từ nhà đến trường chỉ mất 10 phút.
乘火车从上海到杭州大约需要两个小时。/Chéng huǒchē cóng Shànghǎi dào Hángzhōu dàyuē xūyào liǎng gè xiǎoshí./ Đi tàu từ Thượng Hải đến Hàng Châu mất khoảng 2 tiếng.
从超市到地铁站走路大约5分钟。/Cóng chāoshì dào dìtiě zhàn zǒulù dàyuē wǔ fēnzhōng./ Đi bộ từ siêu thị đến ga tàu điện ngầm khoảng 5 phút.
从图书馆到餐厅有多远?/Cóng túshūguǎn dào cāntīng yǒu duō yuǎn?/ Từ thư viện đến căng tin có bao xa?
我每天从宿舍到教室上课。/Wǒ měitiān cóng sùshè dào jiàoshì shàngkè./ Mỗi ngày tôi đi từ ký túc xá đến lớp học.
从机场到市中心打车大约30分钟。/Cóng jīchǎng dào shì zhōngxīn dǎchē dàyuē sān shí fēnzhōng./ Đi taxi từ sân bay đến trung tâm thành phố khoảng 30 phút.
19/03/2026
🔹 Ví dụ minh họa và cách dùng từ lóng tiếng Trung
Dưới đây là ví dụ minh họa và cách dùng một số từ lóng tiếng Trung phổ biến trong giao tiếp hàng ngày, giúp bạn hiểu rõ hơn ngữ cảnh và ý nghĩa của từng từ:
1. 装逼 (zhuāng bī) – Làm màu, sống ảo
Ví dụ: 他总是喜欢在朋友圈装逼。/ Tā zǒng shì xǐhuan zài péngyou quān zhuāng bī./ Anh ta lúc nào cũng thích sống ảo trên vòng bạn bè.
Cách dùng: Dùng để chỉ người thích thể hiện quá mức, khoe mẽ bản thân không thực tế. Thường dùng trong nhóm bạn thân hoặc người quen, mang nghĩa hơi châm biếm, không nên dùng trong giao tiếp trang trọng.
2. 绿茶婊 (lǜchá biǎo) – Tuesday, trà xanh (kẻ phá hoại hạnh phúc người khác, thường chỉ nữ)
Ví dụ: 她就是个绿茶婊,别轻易相信她。/Tā jiù shì gè lǜchá biǎo, bié qīngyì xiāngxìn tā./Cô ta đúng là kẻ thứ ba, đừng dễ tin cô ấy.
Cách dùng: Từ khá nặng và mang tính xúc phạm, chỉ người con gái giả tạo, dùng vẻ ngây thơ để lừa gạt người khác. Không dùng trong hoàn cảnh lịch sự.
3. 找茬 (zhǎochá) – Cà khịa
Ví dụ: 他老是喜欢找茬,真让人生气。/Tā lǎo shì xǐhuan zhǎochá, zhēn ràng rén shēngqì./Anh ta lúc nào cũng thích cà khịa, thật khiến người ta tức giận.
Cách dùng: Dùng để nói ai đó thích gây chuyện hoặc bắt bẻ nhỏ nhặt. Dùng trong giao tiếp thân mật hoặc khi bức xúc, không trang trọng.
4. 吃瓜 (chī guā) – Hóng chuyện, hóng drama
Ví dụ: 大家都在吃瓜,看那个明星的绯闻。/Dàjiā dōu zài chī guā, kàn nàgè míngxīng de fēiwén./Mọi người đang hóng chuyện, xem tin đồn của ngôi sao đó.
Cách dùng: Dùng khi nói về việc tò mò, hóng tin tức hoặc drama, thường dùng trong giao tiếp trên mạng xã hội.
5. 撩 (liāo / liáo) – Thả thính, tán tỉnh
Ví dụ: 他总是在朋友圈撩妹。/Tā zǒng shì zài péngyǒu quān liāo mèi./ Anh ta lúc nào cũng thả thính con gái trên vòng bạn bè.
Cách dùng: Dùng để nói về việc tán tỉnh, thu hút ai đó, thường mang sắc thái vui vẻ, thoải mái trong giao tiếp thân mật.
6. 不要脸 (bù yào liǎn) – Không biết xấu hổ
Ví dụ: 他这么做真是不要脸。/Tā zhème zuò zhēn shì bù yào liǎn./Anh ta làm như vậy thật không biết xấu hổ.
Cách dùng: Chỉ người làm việc không đúng đắn, mặt dày không biết xấu hổ. Dùng khi tức giận hoặc phê phán.
🔹 Lưu ý khi học và sử dụng từ lóng tiếng Trung
Dưới đây là những lưu ý quan trọng khi học và sử dụng từ lóng tiếng Trung để giúp bạn giao tiếp hiệu quả và tránh hiểu lầm không đáng có:
1. Hiểu rõ ý nghĩa và ngữ cảnh sử dụng
Từ lóng thường mang nghĩa bóng hoặc sắc thái cảm xúc đặc biệt, không giống nghĩa đen của từ. Vì vậy, trước khi sử dụng, bạn cần hiểu rõ ý nghĩa thực sự và bối cảnh phù hợp để tránh gây hiểu nhầm hoặc xúc phạm người khác.
2. Chỉ dùng trong giao tiếp thân mật, không dùng trong hoàn cảnh trang trọng
Từ lóng thường được sử dụng trong nhóm bạn bè, đồng nghiệp thân thiết hoặc trên mạng xã hội. Tránh dùng từ lóng khi nói chuyện với người lớn tuổi, cấp trên, hoặc trong môi trường công việc và học thuật vì có thể gây mất lịch sự.
3. Cẩn trọng với những từ mang ý nghĩa tiêu cực hoặc xúc phạm
Nhiều từ lóng có thể mang hàm ý chê bai, xúc phạm hoặc thô tục. Không nên dùng những từ này với người không quen biết hoặc trong những tình huống nhạy cảm để tránh gây mâu thuẫn hoặc hiểu lầm.
4. Tra cứu từ điển và hỏi người bản xứ khi không chắc chắn
Khi gặp từ lóng mới hoặc chưa hiểu rõ, hãy tìm kiếm giải thích từ các nguồn đáng tin cậy hoặc hỏi trực tiếp người bản xứ để tránh hiểu sai ý nghĩa và dùng sai cách.
🔹 Mẹo ghi nhớ từ lóng nhanh và hiệu quả
Dưới đây là một số mẹo giúp bạn ghi nhớ từ lóng tiếng Trung nhanh và hiệu quả hơn:
1. Liên tưởng hình ảnh hoặc tình huống cụ thể cho từ lóng
Khi học từ lóng, hãy nghĩ đến một hình ảnh hoặc câu chuyện ngắn liên quan đến nghĩa bóng của từ đó.
Ví dụ: Với từ 装逼 (zhuāng bī) – “làm màu, sống ảo”, tưởng tượng một người đang tạo dáng chụp ảnh với bộ đồ thời trang cầu kỳ, liên tục nhìn vào gương. Hình ảnh này giúp bạn nhớ dễ hơn.
2. Dùng flashcards có đủ thông tin kèm minh họa
Tạo flashcards gồm: từ lóng, phiên âm, nghĩa, câu ví dụ và hình minh họa nếu được.
Ví dụ: Flashcard cho từ 绿茶婊 (lǜchá biǎo) ghi rõ nghĩa “Tuesday, trà xanh – người phá hoại hạnh phúc”, kèm câu ví dụ và hình tượng minh họa trà xanh dễ nhận biết.
3. Học theo nhóm từ lóng có chủ đề rõ ràng
Chia từ lóng theo nhóm chủ đề để học hiệu quả hơn, ví dụ: nhóm từ lóng về mạng xã hội, nhóm từ lóng về tính cách, nhóm từ lóng dùng trong tình yêu… Bạn sẽ dễ nhớ và áp dụng đúng hoàn cảnh giao tiếp.
4. Xem video, phim, nghe nhạc hoặc đọc bình luận mạng xã hội
Để hiểu cách người bản xứ dùng từ lóng, hãy xem các video, phim hoặc đọc comment trên Weibo, Douyin… Việc này giúp bạn nghe cách phát âm, ngữ điệu và cảm nhận sắc thái của từ.
5. Thực hành nói hoặc viết lại bằng từ lóng đã học
Sau khi học từ lóng, hãy thử viết câu hoặc đoạn hội thoại ngắn dùng những từ đó. Bạn cũng có thể luyện nói với bạn bè hoặc trong các nhóm học tiếng Trung. Việc này giúp ghi nhớ sâu và sử dụng chính xác hơn.
6. Học cùng bạn bè hoặc hỏi người bản xứ
Trao đổi từ lóng với bạn bè hoặc người bản xứ giúp bạn hiểu thêm cách dùng, tránh dùng sai, đồng thời tăng khả năng phản xạ trong giao tiếp thực tế.
Trên đây là tổng hợp các từ lóng tiếng Trung phổ biến và cách sử dụng trong đời sống hàng ngày. Hiểu và vận dụng thành thạo những từ ngữ này sẽ giúp bạn giao tiếp tự nhiên, gần gũi hơn với người bản xứ và hòa nhập nhanh chóng vào môi trường tiếng Trung hiện đại. Tuy nhiên, hãy luôn nhớ sử dụng từ lóng phù hợp với hoàn cảnh và đối tượng để tránh gây hiểu lầm hoặc mất lịch sự. Chúc bạn học tiếng Trung thật hiệu quả và thú vị!
18/03/2026
📍 50 bộ thủ cơ bản trong tiếng Trung dành cho người mới bắt đầu học
1. 人(亻) rén nhân (nhân đứng)
Ý nghĩa: Người
2. 刀(刂) dāo đao
Ý nghĩa: Con dao, cây đao
3. 力 lì lực
Ý nghĩa: Sức mạnh
4. 口 kǒu khẩu
Ý nghĩa: Cái miệng
5. 囗 wéi vi
Ý nghĩa: Vây quanh
6. 土 tǔ thổ
Ý nghĩa: Đất
7. 大 dà đại
Ý nghĩa: To lớn
8. 女 nǚ nữ
Ý nghĩa: Nữ giới, con gái, đàn bà
9. 宀 mián miên
Ý nghĩa: Mái nhà, mái che
10. 山 shān sơn
Ý nghĩa: Núi non
11. 巾 jīn cân
Ý nghĩa: Cái khăn
12. 广 guǎng nghiễm
Ý nghĩa: Mái nhà
13. 彳 chì xích
Ý nghĩa: Bước chân trái
14. 心 (忄) xīn tâm (tâm đứng)
Ý nghĩa: Quả tim, tâm trí, tấm lòng
15. 手 (扌) shǒu thủ (tài gảy)
Ý nghĩa: Tay
16. 攴 (攵) pù phộc
Ý nghĩa: Đánh khẽ
17. 日 rì nhật
Ý nghĩa: Ngày, mặt trời
18. 木 mù mộc
Ý nghĩa: Gỗ, cây cối
19. 水 (氵) shǔi thuỷ (ba chấm thuỷ)
Ý nghĩa: Nước
20. 火(灬) huǒ hỏa (bốn chấm hoả)
Ý nghĩa: Lửa
21. 牛( 牜) níu ngưu
Ý nghĩa: Trâu
22. 犬 (犭) quản khuyển
Ý nghĩa: Con chó
23. 玉 yù ngọc
Ý nghĩa: Đá quý, ngọc
24. 田 tián điền
Ý nghĩa: Ruộng
25. 疒 nǐ nạch
Ý nghĩa: Bệnh tật
26. 目 mù mục
Ý nghĩa: Mắt
27. 石 shí thạch
Ý nghĩa: Đá
28. 禾 hé hòa
Ý nghĩa: Lúa
29. 竹 zhú trúc
Ý nghĩa: Tre trúc
30. 米 mǐ mễ
Ý nghĩa: Gạo
31. 糸 (糹-纟 mì mịch
Ý nghĩa: Sợi tơ nhỏ
32. 肉 ròu nhục
Ý nghĩa: Thịt
33. 艸 (艹) cǎo thảo
Ý nghĩa: Cỏ
34. 虫 chóng trùng
Ý nghĩa: Sâu bọ
35. 衣 (衤) yī y
Ý nghĩa: Áo
36. 言 (讠) yán ngôn
Ý nghĩa: Nói
37. 貝 (贝) bèi bối
Ý nghĩa: Vật báu
38. 足 zú túc
Ý nghĩa: Chân, đầy đủ
39. 車 (车) chē xa
Ý nghĩa: Chiếc xe
40. 辵(辶 ) chuò quai xước
Ý nghĩa: Chợt bước đi chợt dừng lại
41. 邑 (阝) yì ấp
Ý nghĩa: Vùng đất, đất phong cho quan
42. 金 jīn kim
Ý nghĩa: Kim loại; vàng
43. 門 (门) mén môn
Ý nghĩa: Cửa hai cánh
44. 阜 (阝) fù phụ
Ý nghĩa: Đống đất, gò đất
45. 雨 yǔ vũ
Ý nghĩa: Mưa
46. 頁 (页) yè hiệt
Ý nghĩa: Đầu, trang giấy
47. 食( 飠-饣) shí thực
Ý nghĩa: Ăn
48. 馬( 马) mǎ mã
Ý nghĩa: Con ngựa
49. 魚( 鱼) yú ngư
Ý nghĩa: Con cá
50. 鳥 (鸟) niǎo điểu
Ý nghĩa: Con chim
17/03/2026
GIờ ăn đến rồi, giờ ăn đến rồi.....
Bổ sung ngay từ vựng về các món ăn mọi người nhé!
--------------------
🍜 I. Món nước – bún – phở
[1] 越南河粉 (Yuènán héfěn) – phở
[2] 牛肉河粉 (niúròu héfěn) – phở bò
[3] 鸡肉河粉 (jīròu héfěn) – phở gà
[4] 干拌河粉 (gān bàn héfěn) – phở trộn
[5] 越南米粉 (Yuènán mǐfěn) – bún
[6] 牛肉米粉 (niúròu mǐfěn) – bún bò
[7] 顺化牛肉粉 (Shùnhuà niúròu fěn) – bún bò Huế
[8] 烤肉米粉 (kǎoròu mǐfěn) – bún thịt nướng
[9] 蟹粉米线 (xiè fěn mǐxiàn) – bún riêu
[10] 鱼饼米粉 (yúbǐng mǐfěn) – bún chả cá
----------
[11] 越南米线 (mǐxiàn) – bún (cách gọi khác)
[12] 越南粉丝 (fěnsī) – miến
[13] 鸭肉米粉 (yāròu mǐfěn) – bún vịt
[14] 海鲜米粉 (hǎixiān mǐfěn) – bún hải sản
[15] 猪蹄米粉 (zhūtí mǐfěn) – bún giò heo
[16] 越南汤面 (tāngmiàn) – mì nước
[17] 云吞面 (yúntūn miàn) – mì hoành thánh
[18] 清汤河粉 (qīngtāng héfěn) – phở nước trong
[19] 酸辣粉 (suānlà fěn) – bún chua cay
[20] 越南鸡汤面 (jī tāng miàn) – mì gà
--------------------
🥖 II. Món cuốn – bánh
[21] 越南面包 (Yuènán miànbāo) – bánh mì
[22] 法棍面包 (fǎgùn miànbāo) – bánh mì baguette
[23] 越南春卷 (Yuènán chūnjuǎn) – nem rán
[24] 生春卷 (shēng chūnjuǎn) – gỏi cuốn
[25] 炸春卷 (zhá chūnjuǎn) – chả giò
[26] 越南煎饼 (jiānbǐng) – bánh xèo
[27] 蒸米糕 (zhēng mǐgāo) – bánh bèo
[28] 透明粉皮卷 (tòumíng fěnpí juǎn) – bánh cuốn
[29] 糯米饼 (nuòmǐ bǐng) – bánh nếp
[30] 绿豆糕 (lǜdòu gāo) – bánh đậu xanh
----------
[31] 粽子 (zòngzi) – bánh chưng
[32] 圆糯米糕 (yuán nuòmǐ gāo) – bánh tét
[33] 糯米团 (nuòmǐ tuán) – bánh ít
[34] 空心煎饼 (kōngxīn jiānbǐng) – bánh khọt
[35] 芋头糕 (yùtou gāo) – bánh khoai môn
[36] 木薯糕 (mùshǔ gāo) – bánh sắn
[37] 椰丝糕 (yēsī gāo) – bánh dừa
[38] 咸饼 (xián bǐng) – bánh mặn
[39] 越南披萨 (Yuènán pīsà) – bánh tráng nướng
[40] 米纸 (mǐzhǐ) – bánh tráng
--------------------
🍚 III. Cơm – món chính
[41] 越南米饭 (mǐfàn) – cơm
[42] 碎米饭 (suìmǐ fàn) – cơm tấm
[43] 烤肉饭 (kǎoròu fàn) – cơm thịt nướng
[44] 排骨饭 (páigǔ fàn) – cơm sườn
[45] 鸡肉饭 (jīròu fàn) – cơm gà
[46] 海鲜炒饭 (hǎixiān chǎofàn) – cơm chiên hải sản
[47] 蛋炒饭 (dàn chǎofàn) – cơm chiên trứng
[48] 糯米饭 (nuòmǐ fàn) – xôi
[49] 咸糯米饭 (xián nuòmǐ fàn) – xôi mặn
[50] 绿豆糯米饭 (lǜdòu nuòmǐ fàn) – xôi đậu
--------------------
🍲 IV. Lẩu – canh – món nóng
[51] 越南火锅 (huǒguō) – lẩu Việt
[52] 酸鱼汤 (suān yú tāng) – canh chua cá
[53] 蟹汤 (xiè tāng) – canh riêu
[54] 冬瓜汤 (dōngguā tāng) – canh bí
[55] 苦瓜汤 (kǔguā tāng) – canh khổ qua
[56] 鸡汤 (jī tāng) – canh gà
[57] 牛肉汤 (niúròu tāng) – canh bò
[58] 海鲜汤 (hǎixiān tāng) – canh hải sản
[59] 猪骨汤 (zhūgǔ tāng) – canh xương
[60] 番茄汤 (fānqié tāng) – canh cà chua
--------------------
🦐 V. Hải sản
[61] 越南海鲜 (hǎixiān) – hải sản
[62] 虾 (xiā) – tôm
[63] 螃蟹 (pángxiè) – cua
[64] 蛤蜊 (gélí) – nghêu
[65] 扇贝 (shànbèi) – sò điệp
[66] 牡蛎 (mǔlì) – hàu
[67] 鱿鱼 (yóuyú) – mực
[68] 烤虾 (kǎo xiā) – tôm nướng
[69] 蒜蓉烤扇贝 (suànróng kǎo shànbèi) – sò nướng mỡ hành
[70] 辣炒蛤蜊 (là chǎo gélí) – nghêu xào cay
--------------------
🥩 VI. Thịt – món mặn
[71] 烤肉 (kǎoròu) – thịt nướng
[72] 炖牛肉 (dùn niúròu) – bò hầm
[73] 红烧肉 (hóngshāo ròu) – thịt kho
[74] 猪蹄 (zhūtí) – giò heo
[75] 烤排骨 (kǎo páigǔ) – sườn nướng
[76] 牛肉丸 (niúròu wán) – bò viên
[77] 鸡翅 (jīchì) – cánh gà
[78] 鸭肉 (yāròu) – thịt vịt
[79] 烤鸭 (kǎoyā) – vịt quay
[80] 牛肉干 (niúròu gān) – khô bò
--------------------
🍢 VII. Món ăn vặt – đường phố
[81] 越南小吃 (Yuènán xiǎochī) – đồ ăn vặt VN
[82] 烤串 (kǎo chuàn) – xiên nướng
[83] 烤玉米 (kǎo yùmǐ) – bắp nướng
[84] 烤红薯 (kǎo hóngshǔ) – khoai nướng
[85] 炸鱼丸 (zhá yúwán) – cá viên chiên
[86] 炸香肠 (zhá xiāngcháng) – xúc xích chiên
[87] 炸鸡 (zhá jī) – gà rán
[88] 炸豆腐 (zhá dòufu) – đậu hũ chiên
[89] 越南香肠 (Yuènán xiāngcháng) – chả lụa
[90] 猪肉卷 (zhūròu juǎn) – nem chua
----------
[91] 辣牛肉干 (là niúròu gān) – khô bò cay
[92] 越南火腿 (Yuènán huǒtuǐ) – giò lụa
[93] 街边煎饼 (jiēbiān jiānbǐng) – bánh rán vỉa hè
[94] 糖葫芦 (tánghúlu) – kẹo trái cây (kiểu VN)
[95] 爆米花 (bàomǐhuā) – bắp rang
[96] 越南披萨饼 (Yuènán pīsà bǐng) – bánh tráng nướng
[97] 铁板小吃 (tiěbǎn xiǎochī) – đồ nướng chảo
[98] 越南烤肉串 (Yuènán kǎoròu chuàn) – thịt xiên nướng
[99] 糯米肠 (nuòmǐ cháng) – dồi
[100] 血肠 (xuè cháng) – dồi huyết
--------------------
🍧 VIII. Chè – tráng miệng
[101] 越南甜品 (Yuènán tiánpǐn) – món ngọt VN
[102] 越南甜汤 (Yuènán tiántāng) – chè
[103] 绿豆甜汤 (lǜdòu tiántāng) – chè đậu xanh
[104] 红豆甜汤 (hóngdòu tiántāng) – chè đậu đỏ
[105] 三色甜品 (sānsè tiánpǐn) – chè ba màu
[106] 椰奶甜品 (yēnǎi tiánpǐn) – chè nước cốt dừa
[107] 西米露 (xīmǐlù) – chè sago
[108] 芋头甜汤 (yùtou tiántāng) – chè khoai môn
[109] 玉米甜汤 (yùmǐ tiántāng) – chè bắp
[110] 黑豆甜汤 (hēidòu tiántāng) – chè đậu đen
----------
[111] 冰淇淋 (bīngqílín) – kem
[112] 椰子冰淇淋 (yēzi bīngqílín) – kem dừa
[113] 刨冰 (bàobīng) – đá bào
[114] 水果拼盘 (shuǐguǒ pīnpán) – dĩa trái cây
[115] 糯米糕 (nuòmǐ gāo) – bánh nếp ngọt
[116] 花生糖 (huāshēng táng) – kẹo đậu phộng
[117] 椰子糖 (yēzi táng) – kẹo dừa
[118] 芝麻糕 (zhīma gāo) – bánh mè
[119] 炸香蕉 (zhá xiāngjiāo) – chuối chiên
[120] 奶茶布丁 (nǎichá bùdīng) – pudding trà sữa
--------------------
🥤 IX. Nước uống
[121] 越南咖啡 (Yuènán kāfēi) – cà phê VN
[122] 冰咖啡 (bīng kāfēi) – cà phê đá
[123] 炼乳咖啡 (liànrǔ kāfēi) – cà phê sữa
[124] 椰子咖啡 (yēzi kāfēi) – cà phê dừa
[125] 鸡蛋咖啡 (jīdàn kāfēi) – cà phê trứng
[126] 越南茶 (Yuènán chá) – trà Việt
[127] 茉莉花茶 (mòlìhuā chá) – trà lài
[128] 柠檬茶 (níngméng chá) – trà chanh
[129] 甘蔗汁 (gānzhè zhī) – nước mía
[130] 椰子水 (yēzi shuǐ) – nước dừa
----------
[131] 鲜榨果汁 (xiān zhà guǒzhī) – nước ép
[132] 百香果汁 (bǎixiāngguǒ zhī) – nước chanh dây
[133] 芒果汁 (mángguǒ zhī) – nước xoài
[134] 西瓜汁 (xīguā zhī) – nước dưa hấu
[135] 豆浆 (dòujiāng) – sữa đậu nành
[136] 酸梅汤 (suānméi tāng) – nước mơ
[137] 冰茶 (bīngchá) – trà đá
[138] 啤酒 (píjiǔ) – bia
[139] 越南啤酒 (Yuènán píjiǔ) – bia Việt
[140] 米酒 (mǐjiǔ) – rượu gạo
--------------------
🍍 X. Trái cây – nguyên liệu
[141] 芒果 (mángguǒ) – xoài
[142] 榴莲 (liúlián) – sầu riêng
[143] 火龙果 (huǒlóngguǒ) – thanh long
[144] 山竹 (shānzhú) – măng cụt
[145] 荔枝 (lìzhī) – vải
[146] 龙眼 (lóngyǎn) – nhãn
[147] 木瓜 (mùguā) – đu đủ
[148] 菠萝 (bōluó) – dứa
[149] 椰子 (yēzi) – dừa
[150] 香蕉 (xiāngjiāo) – chuối
----------
[151] 柠檬 (níngméng) – chanh
[152] 青柠 (qīngníng) – chanh xanh
[153] 辣椒 (làjiāo) – ớt
[154] 鱼露 (yúlù) – nước mắm
[155] 酱油 (jiàngyóu) – nước tương
[156] 蒜 (suàn) – tỏi
[157] 洋葱 (yángcōng) – hành tây
[158] 香菜 (xiāngcài) – rau mùi
[159] 薄荷 (bòhe) – rau húng
[160] 生菜 (shēngcài) – xà lách
15/03/2026
💯 Tiếng Trung tưởng khó... nhưng có Mind map là lại đơn giản ngay ~~~
Click here to claim your Sponsored Listing.
Location
Category
Address
Hanoi