09/08/2026
CÔNG THỨC VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN PHÂN TÍCH 1 TÁC PHẨM THƠ - LƯU NGAY
1.Mở bài
Cách 1:
“Những trang sách suốt đời đi vẫn nhớ. Như đám mây ngũ sắc ngủ trên đầu”. Có những tác phẩm ra đời để rồi lãng quên ngay sau đó, nhưng có những tác phẩm lại như những dòng sông đỏ nặng phù sa in dấu ấn chạm khắc trong tâm khảm. Những tác phẩm ấy đã trở thành “những bài ca đi cùng năm tháng” và để lại trong tâm hồn bạn đọc những ấn tượng không bao giờ quên. Một trong số đó phải kể tới (Tên bài thơ) của thi sĩ/ thi nhân (Tên nhà thơ). Ông (Tên nhà thơ) là…. – giới thiệu tác giả ( là nhà thơ xuất sắc của nền văn học hiện đại Việt Nam) ( vai trò, vị trí của nhà thơ trong nền VH nước nhà. Bằng tình cảm chân thành và tài năng thi ca đích thực với bài thơ này (Tên tác giả) đã thể hiện sâu sắc (nội dung chính: tình yêu quê hương, thiên nhiên, con người, triết lý sống…).
Khơi gợi mạch cảm xúc chủ đạo:
Đọc từng câu thơ, ta như bước vào một thế giới trữ tình đầy mê đắm, nơi cảm xúc của nhà thơ dội vào lòng người đọc như tiếng vọng của thời gian, của đời sống.
– Trong bài thơ có những vần thơ thật hay và ý nghĩa …nội dung khổ thơ.
– Trích thơ:
Cách 2: “Thơ trước hết là cuộc đời, sau đó mới là nghệ thuật” (Bielinxki). Nghĩa là, thi nhân khi cầm bút để sáng tạo nên thơ phải đứng vững hai chân trên mặt đất cuộc đời, từ đó mới có thể đưa tay với hái những vì sao nghệ thuật lung linh. (Tên Nhà Thơ) khi viết bài thơ (“Tên bài thơ”) đã thực hiện đúng điều mà Bielinxki tâm niệm. (Tên nhà thơ) là…. – giới thiệu tác giả. Bằng tình cảm chân thành và tài năng thi ca đích thực (Tên nhà thơ) đã làm cho (“Tên bài thơ”) trở thành một thành tựu nổi bật của thi ca Việt Nam. Bài thơ đã thể hiện sâu sắc (nội dung chính: tình yêu quê hương, thiên nhiên, con người, triết lý sống…).
Khơi gợi mạch cảm xúc chủ đạo:
Đọc từng câu thơ, ta như bước vào một thế giới trữ tình đầy mê đắm, nơi cảm xúc của nhà thơ dội vào lòng người đọc như tiếng vọng của thời gian, của đời sống.
– Trong bài thơ có những vần thơ thật hay và ý nghĩa …nội dung khổ thơ.
– Trích thơ:
1.Thân bài:
2.Luận điểm 1: Khái quát chung:
– Thể loại: Bài thơ được viết theo thể thơ ( tự do, 6 chữ, 7 chữ, 8 chữ, lục bát có sự hài hòa giữa nội dung và nghệ thuật.)
– Hoàn cảnh ra đời của bài thơ:
Bài thơ (tên tác phẩm) được sáng tác vào (thời gian cụ thể nếu có), khi tác giả đứng trước (bối cảnh thiên nhiên, xã hội hoặc một cảm xúc dạt dào nào đó). Chính hoàn cảnh ấy đã khơi nguồn cảm xúc và trở thành chất liệu để nhà thơ viết nên những vần thơ đầy rung động.
– Phân tích nhan đề ( nếu cần thiết)
– Đề tài, chủ đề: Với cảm hứng chủ đạo là (thiên nhiên, quê hương, tình yêu, tình yêu quê hương, đất nước, gia đình ( tình mẫu tử, tình phụ tử, tình cảm anh chị, em), tình bạn, tình thầy trò, thiên nhiên, người lính, người nông dân trong XH cũ, người phụ nữ …..hay những giá trị nhân sinh…), bài thơ đã thể hiện những rung động mãnh liệt, vừa nhẹ nhàng, tinh tế, vừa chất chứa chiều sâu của tâm hồn thi nhân.
– Mạch cảm xúc và cấu tứ bài thơ
Bài thơ mở đầu bằng hình ảnh (sự vật, không gian cụ thể), như một lời dẫn đưa người đọc vào dòng cảm xúc của tác giả. Cảm xúc ấy cứ thế lan tỏa, nhẹ nhàng mà thấm thía, chuyển biến qua từng cung bậc: lúc êm đềm, lúc xót xa, lúc lại dâng trào mãnh liệt. TTKh
Cấu tứ bài thơ được triển khai một cách tự nhiên và tinh tế (theo trình tự từ ngoại cảnh đến nội tâm, từ hiện thực đến suy tưởng…), tạo nên sự hòa quyện giữa cảm xúc và ý tưởng, mở ra một bức tranh giàu ý nghĩa.
– Nêu vị trí và nội dung chi tiết đoạn thơ cần phân tích: Đoạn thơ trên nằm ở phần nào của bài thơ? Nếu đoạn thơ phân tích ở phần sau thì phải khái quát nội dung của các phần trước đó rồi mới khái quát nội dung đoạn cần phần tích)
Câu chuyển đoạn: Nếu mạch cảm xúc là nhạc điệu chính của bài thơ, thì từng câu chữ lại là những nốt nhạc ngân vang, đưa người đọc chìm đắm trong thế giới hình ảnh giàu sức gợi.
2.Luận điểm 2: Nội dung chính (Phân tích đặc sắc nghệ thuật của bài thơ/ đoạn trích theo bố cục-Tìm và xác định các yếu tố đặc trưng của thơ (hình thức)
Cụ thể như sau:
* Đoạn thơ 1:
B1: Nêu khái quát nội dung chính của đoạn thơ ( câu thơ)
Những câu thơ mở đầu bài thơ ( đoạn thơ) đã khắc họa (hình ảnh thiên nhiên, con người hay bối cảnh cụ thể…) với ngôn từ tinh tế:
B2: Trích thơ ( cả đoạn)
“…” (dẫn chứng thơ).
B3: Phân tích cảm nhận:
– Ngôn ngữ: hàm súc, cô đọng, bình dị, giàu cảm xúc, giàu tính nhạc, giàu hình ảnh…..
– Hình ảnh, từ ngữ- nhãn tự của câu thơ, khổ thơ ( từ láy, danh từ, động từ, tính từ- tác dụng)? giàu sức gợi, biểu cảm, là hình ảnh hùng tráng hay mộc mạc, giản dị, nhã nhặn…thể hiện đề tài, chủ đề của đoạn thơ ra sao?
-Nhịp điệu: Nhanh hay chậm, gấp gáp hay hối hả, hay chậm buồn, …
thiết tha, sâu lắng, tâm tình, buồn thương, hào sảng, bi lụy, hùng tráng
-> thể hiện đề tài, chủ đề của đoạn thơ ra sao?
-Biện pháp tu từ:
+ hệ thống biện pháp tu từ từ vựng (ẩn dụ, so sánh, hoán dụ, nhân hóa, điệp ngữ…)
+ biện pháp tu từ ngữ pháp (liệt kê, đối, đảo ngữ, câu hỏi tu từ…) ( gọi tên/ chỉ rõ/ tác dụng ( nghệ thuật, nội dung- thể hiện điều gì về thiên nhiên, con người, sự việc, hiện tượng gì? Thể hiện tư tưởng, thái độ, tình cảm gì của tác giả? Gợi trong em cảm xúc gì? – yêu mến, trân trọng, tự hào, biết ơn…)
Ví dụ: Biện pháp nghệ thuật (so sánh, nhân hóa, ẩn dụ) ….đã thổi hồn vào từng hình ảnh, gợi lên (vẻ đẹp trữ tình, cảm xúc trong trẻo hay nỗi niềm sâu lắng của tác giả).
=> Khái quát lại nội dung:
– Thông điệp tác giả muốn nói: ngợi ca hay phê phán sự việc, hiện tượng gì? ( dựa vào chủ đề, đề tài của bài thơ).
– Ngợi ca điều gì ở nhân vật trữ tình: Tâm trạng, phẩm chất.
– Lí luận văn học và cảm xúc bản thân.
Lưu ý. không phải bài nào cũng phân tích hết đặc trưng.
* Mở rộng, liên hệ, so sánh ( cùng tác phẩm, các TP khác).
* Đoạn thơ 2:
B1: Chuyển đoạn ( Linh hoạt với câu ghép: Không những…mà còn; Nếu …thì…); nêu khái quát
Ví dụ 1: Khổ thơ mở đầu nhẹ nhàng như một tiếng dạo đầu, dẫn dắt người đọc vào không gian đầy xúc cảm của những câu thơ tiếp theo.
Ví dụ 2: Cảm xúc được đẩy lên cao hơn qua những hình ảnh (thiên nhiên, con người, tâm trạng) cụ thể, chứa chan bao ý nghĩa ở khổ thơ tiếp theo:
Ví dụ 3: Nếu khổ thơ đầu là những kí ức ngọt ngòa, sâu lắng về người mẹ thân yêu của tác giả thì khổ thơ tiếp theo là những suy ngẫm của tác giả về cuộc đời đầu vất vả của mẹ, từ đó thể hiện lòng kính trọng, biết ơn sâu sắc của nhà thơ với người mẹ kính yêu của mình).
B2: Trích thơ
“…” (dẫn chứng thơ).
B3: Cảm nhận:
– Ngôn ngữ: hàm súc, cô đọng, bình dị, giàu cảm xúc, giàu tính nhạc, giàu hình ảnh…..
– Hình ảnh, từ ngữ- nhãn tự của câu thơ, khổ thơ ( từ láy, danh từ, động từ, tính từ- tác dụng)? giàu sức gợi, biểu cảm, là hình ảnh hùng tráng hay mộc mạc, giản dị, nhã nhặn…thể hiện đề tài, chủ đề của đoạn thơ ra sao?
-Nhịp điệu: Nhanh hay chậm, gấp gáp hay hối hả, hay chậm buồn, …
thiết tha, sâu lắng, tâm tình, buồn thương, hào sảng, bi lụy, hùng tráng
-> thể hiện đề tài, chủ đề của đoạn thơ ra sao?
-Biện pháp tu từ:
+ hệ thống biện pháp tu từ từ vựng (ẩn dụ, so sánh, hoán dụ, nhân hóa, điệp ngữ…)
+ biện pháp tu từ ngữ pháp (liệt kê, đối, đảo ngữ, câu hỏi tu từ…) ( gọi tên/ chỉ rõ/ tác dụng ( nghệ thuật, nội dung- thể hiện điều gì về thiên nhiên, con người, sự việc, hiện tượng gì? Thể hiện tư tưởng, thái độ, tình cảm gì của tác giả? Gợi trong em cảm xúc gì? – yêu mến, trân trọng, tự hào, biết ơn…)
=> Khái quát lại nội dung:
– Thông điệp tác giả muốn nói: ngợi ca hay phê phán sự việc, hiện tượng gì? ( dựa vào chủ đề, đề tài của bài thơ).
– Ngợi ca điều gì ở nhân vật trữ tình: Tâm trạng, phẩm chất.
– Lí luận văn học và cảm xúc bản thân.
Lưu ý. không phải bài nào cũng phân tích hết đặc trưng.
* Mở rộng, liên hệ, so sánh ( cùng tác phẩm, các TP khác).
* Đoạn thơ 3: ( Làm như đoạn 2).
B1: Chuyển đoạn: Câu chuyển đoạn: Mạch cảm xúc ấy tiếp tục lan tỏa và lắng đọng trong khổ thơ cuối, để lại những dư âm khó quên trong lòng độc giả…
“…” (dẫn chứng thơ).
B2: Trích thơ
“…” (dẫn chứng thơ).
B3: Cảm nhận:
* Đoạn thơ 4: Khổ thơ kết thúc: ( căn cứ và bài thơ có thể khổ 2 hay khổ 3 là khổ cuối của bài thơ)
B1: Chuyển đoạn: Câu chuyển đoạn: Khép lại bài thơ là hình ảnh (tổng kết nội dung, cảm xúc hoặc triết lý sâu sắc):
“…” (dẫn chứng thơ).
B2: Trích thơ
“…” (dẫn chứng thơ).
B3: Cảm nhận:
Khổ thơ cuối tựa như một nốt lặng trầm, gói trọn thông điệp nhân văn và tình cảm sâu sắc của nhà thơ.
3.Luận điểm 3:: Đánh giá, mở rộng
3.1. Giá trị nghệ thuật
– Thể thơ, Vần, Nhịp, Giọng điệu, Nhân vật trữ tình, Biện pháp NT: Biện pháp tu từ và Các nét NT đặc sắc khác:
Cụ thể: Thành công về mặt nghệ thuật của bài thơ là việc kết hợp nhuần nhuyễn giữa bút pháp hiện thực và cảm xúc lãng mạn; thể thơ (Tên thể thơ: Tự do, Năm chữ, Tám chữ, …); nghệ thuật kiến tạo hình ảnh thơ gần gũi với cuộc sống mà vẫn bay bổng, giàu ý nghĩa biểu tượng; ngôn ngữ thơ gợi hình, biểu cảm, sử dụng tài hoa và hiệu quả các biện pháp tu từ … (tên 1 số biện pháp); nhịp thơ nhanh, gấp gáp hay hối hả, hay chậm buồn, … giọng điệu thơ (tâm tình thủ thỉ, tâm tình; ngọt ngào sâu lắng mang âm hưởng dân ca; thành kính thiết tha; chúa chan yêu thương kì vọng của tình phụ tử/ mẫu tử …hay buồn thương, bi lụy hay hào sảng, hùng tráng, ngợi ca……). Tất cả đã góp phần làm thăng hoa và tỏa sáng giá trị của bài thơ nói chung và đoạn thơ nói riêng.
3.2: Giá trị nội dung: Chỉ ra nội dung, ý nghĩa/Khái quát lên tình cảm, quan điểm, tư tưởng, thái độ của tác giả.
– Tình cảm: nhớ nhung, yêu mến, thiết tha… chân thành, đằm thắm, nồng nàn, cháy bỏng…
– Quan điểm: về một vấn đề gì đó (đất nước, đồng chí, người lính…)
– Tư tưởng: ngợi ca, phê phán, đồng cảm…
– Thái độ: trân trọng, yêu mến, phê bình…
– Bút pháp, cảm hứng: Lãng mạn, hiện thực, nhân đạo, tả cảnh ngụ tình, tượng trưng ước lệ…
Vid dụ cụ thể: Trong một bài thơ vẻn vẹn không nhiều câu chữ, tác giả đã thể hiện thành công cảm xúc nhớ nhung, yêu mến, thiết tha… chân thành, đằm thắm, nồng nàn, cháy bỏng…Đó không chỉ là tình cảm ngợi ca, trân trọng, yêu mến, biết ơn hay phê phán, đồng cảm… của tác giả nói riêng mà còn là tình cảm điển hình cho….( đối tượng tiếp nhận: mỗi người con với mẹ/ cha của mình hay mỗi người dân với Bác Hồ kính yêu…; nhân nhân đối với đất nước). Điều ấy khiến cho bài thơ có sức hấp dẫn đặc biệt và mang giá trị hiện thực, nhân đạo và tinh thần nhân văn sâu sắc. Bài thơ chính là dấu ấn nổi bật khẳng định tài năng, phong cách thi ca, đặc biệt là tấm lòng giản dị mà tha thiết chân thành của nhà thơ với đất nước (quê hương, gia đình, cuộc đời, người mẹ, người cha…)
Câu chuyển đoạn: Sự kết hợp hoàn hảo giữa nội dung và nghệ thuật đã làm nên vẻ đẹp bất tận của bài thơ, khiến nó trở thành một dấu ấn khó phai trong lòng độc giả.
3.3. So sánh, liên hệ, mở rộng ( tp cùng chủ đề, thể loại…)
Bài thơ ….. khiến ta liên tưởng đến bài thơ…. của…… Cả 2 bài thơ đều là những cảm xúc và suy tư sâu lắng của tác giả về……..
4.4. Bài học thực tiễn: Bài thơ là một bài học lớn, giúp chúng ta khắc ghi và thấm thía….
III. Kết bài:
– Khái quát, đánh giá lại giá trị của đoạn trích
– Nêu cảm xúc, suy nghĩ, rút ra bài học cho bản thân
Mẫu 1: Tóm lại, tác phẩm [tên tác phẩm] của [tên tác giả] không chỉ mang giá trị nghệ thuật cao với thể thơ … mà còn gửi gắm những thông điệp nhân văn sâu sắc về về (nội dung: người lính, tình phụ tử, tình mẫu tử, tình bà cháu, tình bạn, Bác Hồ, lý tưởng cao đẹp của một cá nhân với đất nước và cuộc sống…). Qua đó, ta không chỉ cảm nhận được tâm hồn của nhà văn mà còn soi chiếu vào chính mình, để nhận ra những giá trị cao quý trong đời thường để chúng ta hôm nay thêm hiểu, thức tỉnh, trân trọng những giá trị đích thực của cuộc đời. Tác phẩm xứng đáng là một kiệt tác (một bông hoa nở rộ) trong khu vườn văn học Việt Nam và thế giới.
Mẫu 2: Shelly khẳng định: “Thơ ca làm cho tất cả những gì tốt đẹp nhất trên đời trở thành bất tử”. Điều ấy thật đúng với (“Tên bài thơ”) của (Tên Tác Giả). Từ khi ra đời đến nay, bài thơ đã xây dựng thành công bức tượng đài bằng thơ về (nội dung: người lính, tình phụ tử, tình mẫu tử, tình bà cháu, tình bạn, Bác Hồ, lý tưởng cao đẹp của một cá nhân với đất nước và cuộc sống…) mà dù thời gian bao lâu vẫn không thể phôi phai giá trị. Bài thơ khơi dậy trong lòng đọc giả chúng ta biết bao niềm yêu dấu, dạt dào sâu lắng, để chúng ta hôm nay thêm hiểu, thức tỉnh, trân trọng những giá trị đích thực của đời.
Mẫu 3: (Tên bài thơ) của (Tên tác giả) là một thi phẩm dạt dào xúc cảm. Từ khi ra đời đến nay, bài thơ đã xây dựng thành công bức tượng đài bằng thơ về (nội dung: người lính, tình phụ tử, tình bà cháu, Bác Hồ, lý tưởng cao đẹp của một cá nhân với đất nước và cuộc sống…) mà dù thời gian bao lâu vẫn không thể phôi phai giá trị. Bài thơ đã khơi dậy trong lòng đọc giả chúng ta biết bao niềm yêu dấu, dạt dào sâu lắng, để chúng ta hôm nay thêm hiểu, thức tỉnh, trân trọng những giá trị đích thực của đời. (Tên bài thơ) của (Tên tác giả) xứng đáng là một bài thơ hay như nhà thơ Trần Đăng Khoa từng khẳng định: “Thơ hay là thơ đọc xong ta không thấy lời thơ, chỉ thấy ám ảnh và cảm xúc”
i.