Tài liệu chọn lọc Ngữ văn THCS & THPT

Tài liệu chọn lọc Ngữ văn THCS & THPT Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Tài liệu chọn lọc Ngữ văn THCS & THPT, Education Website, Trần Duy Hưng, Hanoi.
(2)

📚Cung cấp các tài liệu hay, chọn lọc môn Ngữ văn cho GV và HS THCS và THPT,… Gồm:
📌 Giáo án
📌Tài liệu ôn luyện, bồi dưỡng, nâng cao, đánh giá năng lực,
📝Liên tục các lớp ôn, luyện từ cơ bản đến nâng cao, ôn HSG, Olympic, Chuyên, ĐGNL,…

💜 TÀI LIỆU MÔN NGỮ VĂN LỚP 6,7,8,9 ( Sách mới theo chương trình GDPT mới theo Chương trình kết nối tri thức và cuộc sống...
17/08/2026

💜 TÀI LIỆU MÔN NGỮ VĂN LỚP 6,7,8,9 ( Sách mới theo chương trình GDPT mới theo Chương trình kết nối tri thức và cuộc sống).
Hè này giáo viên và phhs mua cho con học rất hữu ích ạ.
EM XIN GIỚI THIỆU BỘ TÀI LIỆU DÀNH CHO CÁC GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH DÙNG ĐỂ DẠY VÀ HỌC NĂM HỌC NÀY, BÁM SÁT SGK VÀ NGỮ LIỆU NGOÀI SGK CHUẨN GIÚP HỌC SINH LỚP 6,7,8,9 HỌC TỐT MÔN VĂN Ạ.
PHHS MUA CHO CON HỌC TỐT VĂN Ạ (Mỗi em nên có 1 bộ để học tốt môn Văn ạ).
VĂN 6,7,8 Gồm các quyển.
💙. Quyển số 1: Phân tích kiến thức cơ bản trong các văn bản ( đủ tất cả các văn bản trong sgk)

💛. Quyển số 2: Dàn ý và bài văn mẫu ( đầy đủ tất cả các dạng văn trong sgk).

💟. Quyển số 3: Thực hành Tiếng Việt - Phần tiếng Việt ( đầy đủ tất cả các bài tiếng Việt trong sgk).

❤️. Quyển số 4: Nghị luận xã hội theo chủ đề ( 50 chủ đề với 50 đoạn văn)

💜. Quyển số 5: Bộ đề thi tự luyện ở nhà( có đáp án )

❤️ Quyển số 6: Đọc hiểu ngoài chương trình

VĂN 9 Gồm các quyển.ĐỀ THI ÔN VÀO 10 MỚI NHẤT Ạ. EM TẶNG CẢ ĐỀ TOÁN Ạ.
- Quyển 1: Chuyên đề ôn thi vào lớp 10 gồm 12 bài . Ngữ liệu ngoài SGK .Hướng dẫn dễ hiểu , dễ vận dụng.
- Quyển 2: Phần viết( Tập làm văn)
- Quyển 3: Đoạn văn nghị luận xã hội.
- Quyển 4: Bài văn nghị luận xã hội.
- Quyển 5: Đọc hiểu ngữ liệu ngoài SGK.
- Quyển 6: Bộ đề thi lớp 9 theo cấu trúc mới gồm 50 đề và đáp án mới nhất
Bộ đề thi chuẩn theo cấu trúc năm 2026

Rất hữu ích cho các thầy cô và các em học sinh để chuẩn bị tốt cho năm học mới ạ.

👉Quý thầy, cô , các bậc phụ huynh và các em học sinh quan tâm inbok cho em nhé!

- Mua bản mềm (file word) gửi qua Gmail hoặc Zalo ạ. Khi mua bản mềm tặng đề HSG lớp 6,7,8. Văn 9 tặng quyển kiến thức trong SGK dành riêng cho từng bộ sách rất hay và đầy đủ ạ.
Liên hệ em👉

🍒 MẸO VIẾT PHẦN GIẢI PHÁP KHÔNG BỊ “CHUNG CHUNG”? HÃY NHỚ 5 CÂU HỎI NÀY!Rất nhiều bạn viết bài nghị luận xã hội đến phần...
17/08/2026

🍒 MẸO VIẾT PHẦN GIẢI PHÁP KHÔNG BỊ “CHUNG CHUNG”? HÃY NHỚ 5 CÂU HỎI NÀY!

Rất nhiều bạn viết bài nghị luận xã hội đến phần GIẢI PHÁP thì bắt đầu:

“Chúng ta cần nâng cao nhận thức…”
“Cần tuyên truyền…”
“Cần có những hành động thiết thực…”

Nghe rất đúng… nhưng chưa đủ để có điểm cao.

Bởi một giải pháp tốt không chỉ là NÊU RA, mà phải cho người đọc thấy:
👉 Ai làm? Làm thế nào? Làm bằng gì? Vì sao cần làm? Và đã có ai làm thành công chưa?

💥 CÔNG THỨC 5 CÂU HỎI CHO MỖI GIẢI PHÁP

1️⃣ AI? – Ai là người thực hiện?
Cá nhân? Gia đình? Nhà trường? Cộng đồng? Doanh nghiệp? Nhà nước?

2️⃣ LÀM THẾ NÀO? – Cách thực hiện ra sao?
Đừng viết “cần hành động”, hãy chỉ rõ hành động cụ thể là gì.

3️⃣ BẰNG GÌ? – Công cụ/phương pháp hỗ trợ?
Có thể là mạng xã hội, hoạt động trải nghiệm, giáo dục, truyền thông, công nghệ, các chương trình cộng đồng…

4️⃣ VÌ SAO? – Tại sao giải pháp này có thể giải quyết vấn đề?
Đây chính là phần phân tích – lí giải giúp bài viết không bị liệt kê giải pháp một cách máy móc.

5️⃣ AI ĐÃ LÀM ĐƯỢC? – Dẫn chứng thực tế
Nếu có, hãy đưa một ví dụ cụ thể, tiêu biểu, đáng tin cậy.

👉 Như vậy, một giải pháp có thể triển khai theo công thức:

AI → LÀM GÌ → BẰNG CÁCH NÀO → VÌ SAO HIỆU QUẢ → DẪN CHỨNG

🌟 THỬ NGAY VỚI ĐỀ:

“Trong cuộc sống, mỗi người cần biết cống hiến và trao những giá trị tốt đẹp cho cộng đồng. Hãy viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của em về vấn đề trên.”

Một giải pháp có thể viết như sau:

👉 Giải pháp 1: Mỗi cá nhân chủ động biến sự tử tế thành hành động cụ thể.

Ai thực hiện?
→ Mỗi người, đặc biệt là người trẻ.

Làm thế nào?
→ Bắt đầu từ những việc phù hợp với khả năng: giúp đỡ người khó khăn, tham gia hoạt động thiện nguyện, chia sẻ kiến thức, bảo vệ môi trường, đóng góp thời gian, sức lực hoặc tài năng cho cộng đồng.

Công cụ/phương pháp hỗ trợ?
→ Có thể tận dụng mạng xã hội và các hoạt động cộng đồng để kết nối người cần giúp đỡ với những người có khả năng hỗ trợ.

Vì sao cần làm?
→ Bởi cống hiến không nhất thiết phải bắt đầu từ những điều lớn lao. Khi mỗi cá nhân biết dùng khả năng của mình để tạo ra giá trị cho người khác, những hành động nhỏ sẽ được cộng hưởng thành sức mạnh lớn, góp phần xây dựng một cộng đồng nhân ái và tốt đẹp hơn.

💎 DẪN CHỨNG “KIM CƯƠNG”: HOÀNG TUẤN ANH – ATM GẠO

Trong thời điểm dịch COVID-19 gây ra nhiều khó khăn, doanh nhân Hoàng Tuấn Anh đã sáng tạo mô hình “ATM gạo”, giúp những người gặp khó khăn có thể nhận gạo miễn phí.

Điều đáng nói là anh không chỉ cho đi vật chất, mà còn dùng sự sáng tạo, công nghệ và năng lực của mình để tạo ra một cách hỗ trợ cộng đồng thiết thực.

👉 Đây chính là một dẫn chứng rất đẹp cho vấn đề cống hiến và trao giá trị cho cộng đồng:

Có năng lực → dùng năng lực → giải quyết vấn đề xã hội → tạo giá trị cho cộng đồng.

Và đó cũng là điều học sinh cần hiểu:

💡 Cống hiến không nhất thiết phải là làm một việc thật lớn.
Quan trọng là mình có khả năng gì và mình đã dùng khả năng ấy để tạo ra giá trị gì cho người khác.

🔥 VÀ ĐỪNG CHỈ VIẾT 1 GIẢI PHÁP!

Với phần “Giải pháp giải quyết vấn đề”, hãy cố gắng triển khai ít nhất 3 giải pháp, chẳng hạn:

Giải pháp 1: Cá nhân chủ động thay đổi nhận thức và hành động.
Giải pháp 2: Gia đình – nhà trường giáo dục, tạo môi trường và cơ hội thực hành.
Giải pháp 3: Cộng đồng, tổ chức, xã hội tạo điều kiện để những hành động tích cực được lan tỏa.

Mỗi giải pháp lại triển khai theo:

🎯 AI?
🎯 LÀM GÌ?
🎯 BẰNG CÁCH NÀO?
🎯 VÌ SAO?
🎯 DẪN CHỨNG?

📌 Nhớ nhé!

Giải pháp không phải để “cho đủ ý”.
Giải pháp là nơi em cho người chấm thấy mình thực sự biết:
VẤN ĐỀ NÀY CÓ THỂ ĐƯỢC GIẢI QUYẾT NHƯ THẾ NÀO.

Đó mới là cách viết nghị luận xã hội có chiều sâu, thay vì những câu văn quen thuộc, chung chung.
------------------------------

Nguồn: Trạm văn

13/08/2026

KĨ NĂNG VIẾT ĐOẠN VĂN PHÂN TÍCH CHỦ ĐỀ TRONG MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC

1. Mở đoạn:
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- Khái quát giá trị nội dung
- Nêu chủ đề cụ thể cần phân tích.

Tác giả B là một cây bút văn học giàu chất nhân văn của văn học Việt Nam hiện đại. Với tác phẩm “A”, ông đã khơi dậy trong lòng người đọc những rung cảm chân thành qua việc thể hiện chủ đề (chủ đề cụ thể) – một trong những vấn đề muôn thuở của đời sống con người.

2. Thân đoạn
a. Giải thích
Chủ đề là vấn đề được tác giả đặt ra và người đọc nhận biết thông qua sự thống nhất của các yếu tố nội dung và nghệ thuật trong toàn bộ tác phẩm.

b. Phân tích chủ đề:
- Dẫn chuyển ý
- Nêu biểu hiện của chủ đề qua nhân vật, tình huống, chi tiết
- Phân tích – bình luận – đánh giá.

Mẫu khung:
- Trước hết, chủ đề của tác phẩm thể hiện ở sự cảm thông sâu sắc của nhà văn đối với (những số phận, cảnh đời…). Tác phẩm đã khắc họa hình ảnh (nhân vật, chi tiết, tình huống cụ thể), qua đó gợi lên (giá trị nhân đạo, hiện thực…).
- Không chỉ dừng lại ở đó, tác phẩm còn ngợi ca (phẩm chất, giá trị tinh thần, tình cảm…), thể hiện rõ nét qua (nhân vật, lời thoại, hành động...).
- Chủ đề ấy vừa phản ánh hiện thực đời sống, vừa gửi gắm niềm tin, hi vọng của tác giả vào những điều tốt đẹp của con người.

c. Nghệ thuật thể hiện chủ đề:
- Dẫn chuyển ý
- Nêu và phân tích nghệ thuật góp phần thể hiện chủ đề.

Câu dẫn mẫu:
Góp phần thể hiện chủ đề sâu sắc ấy là nghệ thuật kể chuyện đặc sắc của tác giả B: sử dụng ngôi kể phù hợp, khắc họa tâm lí nhân vật tinh tế, lựa chọn tình huống truyện giản dị mà cảm động, ngôn ngữ giàu tính biểu cảm, giọng văn trầm lắng, giàu chiêm nghiệm.

d. Đánh giá – mở rộng

Có thể thấy, qua chủ đề ấy, tác phẩm không chỉ thể hiện tư tưởng nhân đạo của tác giẩ B mà còn khẳng định giá trị nhân sinh sâu sắc: con người chỉ thật sự có ý nghĩa khi biết yêu thương, chia sẻ và hướng thiện. Đây cũng là một trong những lí do khiến tác phẩm “A” để lại dư âm bền lâu trong lòng bạn đọc.

3. Kết đoạn
Có thể nói, chủ đề (tên chủ đề) chính là linh hồn của tác phẩm “A”. Qua đó, tác giả B đã thể hiện rõ tư tưởng nhân văn, đồng thời góp phần khẳng định giá trị bền vững của tác phẩm trong dòng chảy văn học Việt Nam.

Ví dụ: Vẻ đẹp của con người lao động trong tác phẩm "Đoàn thuyền đánh cá" (Huy Cận)

1. Mở đoạn
Huy Cận là một trong những cây bút tiêu biểu của phong trào Thơ mới, đồng thời là hồn thơ dạt dào niềm vui, niềm tin yêu cuộc sống mới trong thời kỳ xây dựng Chủ nghĩa Xã hội ở miền Bắc. Với bài thơ Đoàn thuyền đánh cá, ông đã khơi dậy trong lòng người đọc những rung cảm chân thành qua việc thể hiện chủ đề vẻ đẹp của con người lao động trong thời kỳ mới – một trong những biểu tượng sáng ngời cho khí thế hào hùng và khát vọng vươn lên của dân tộc.

2. Thân đoạn
a. Giải thích
Chủ đề là vấn đề trung tâm được tác giả đặt ra và giúp người đọc nhận biết thông qua sự thống nhất chặt chẽ giữa các yếu tố nội dung và nghệ thuật trong toàn bộ tác phẩm.

b. Phân tích chủ đề
- Trước hết, chủ đề của tác phẩm thể hiện ở sự cảm thông sâu sắc và niềm tự hào của nhà văn đối với những con người lao động mới. Tác phẩm đã khắc họa hình ảnh đoàn thuyền ra khơi khi màn đêm buông xuống ("Mặt trời xuống biển như hòn lửa / Sóng đã cài then, đêm sập cửa"), qua đó gợi lên tư thế chủ động, sẵn sàng chinh phục thiên nhiên của những người ngư dân.

- Không chỉ dừng lại ở đó, bài thơ còn ngợi ca khí thế hăng hái, niềm vui và tinh thần làm chủ đất trời của người lao động. Vẻ đẹp ấy được thể hiện rõ nét qua tiếng hát át tiếng sóng biển, nhịp điệu lao động khẩn trương mà đầy thơ mộng:
"Thuyền ta lái gió với buồm trăng
Lướt giữa mây cao với biển bằng..."
Con người không còn nhỏ bé trước thiên nhiên kỳ vĩ mà hóa thân thành những "dũng sĩ" tầm vóc vũ trụ, điều khiển con thuyền giữa không gian bao la. Tình yêu nghề và tinh thần hăng say lao động kéo lưới suốt đêm dài đã biến công việc nặng nhọc thành một bài ca lãng mạn, một ngày hội lớn của sức trẻ và hy vọng.

- Chủ đề ấy vừa phản ánh hiện thực đời sống lao động sôi nổi ở miền Bắc những năm 1958, vừa gửi gắm niềm tin, hy vọng của tác giả vào tương lai tươi sáng của đất nước. Hình ảnh cá đầy khoang khi bình minh hé rạng ("Mắt cá dăm khoang rạng mặt trời") chính là thành quả ngọt ngào của sự nỗ lực, minh chứng cho sức sống mãnh liệt của con người thời đại mới.

c. Nghệ thuật thể hiện chủ đề
Góp phần thể hiện chủ đề sâu sắc ấy là nghệ thuật thơ đặc sắc của Huy Cận:
- Sử dụng thể thơ thất ngôn với nhịp điệu khỏe khoắn, hào hùng.
- Kết hợp nhuần nhuyễn giữa bút pháp hiện thực và lãng mạn.
- Lựa chọn các hình ảnh so sánh, nhân hóa và ẩn dụ phóng đại kì vĩ ("lái gió", "buồm trăng", "dàn đan thế trận").
- Ngôn ngữ giàu tính tạo hình và nhạc điệu trầm hùng, vang vọng như tiếng ca của biển cả.

d. Đánh giá – mở rộng
Có thể thấy, qua chủ đề này, tác phẩm không chỉ thể hiện tư tưởng nhân đạo, tinh thần yêu nước của nhà văn mà còn khẳng định một giá trị nhân sinh sâu sắc: lao động chân chính chính là nguồn cội tạo nên vẻ đẹp, tư thế và ý nghĩa đích thực của con người. Đây cũng là một trong những lý do khiến Đoàn thuyền đánh cá sống mãi với thời gian và để lại dư âm bền lâu trong lòng nhiều thế hệ bạn đọc.

3. Kết đoạn
Có thể nói, chủ đề về vẻ đẹp của con người lao động trong thời kỳ mới chính là linh hồn của bài thơ Đoàn thuyền đánh cá. Qua đó, nhà văn Huy Cận đã thể hiện rõ tư tưởng nhân văn sâu sắc, đồng thời khẳng định giá trị bền vững của tác phẩm trong dòng chảy văn học Việt Nam hiện đại.

🎁TẶNG EBOOK - DẪN CHỨNG NLXH ĂN TRỌN ĐIỂM 9+
13/08/2026

🎁TẶNG EBOOK - DẪN CHỨNG NLXH ĂN TRỌN ĐIỂM 9+

🔥 TỔNG HỢP ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CÁC TỈNH 25-26-----------------------------------------------
13/08/2026

🔥 TỔNG HỢP ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CÁC TỈNH 25-26

-----------------------------------------------

🌳ĐOẠN VĂN PHÂN TÍCH NGHỆ THUẬT TÌNH HUỐNG TRUYỆN🌳Mở đoạn:Giới thiệu tác giả, tác phẩm/ đoạn trích – Dẫn dắt vấn đề + Nêu...
13/08/2026

🌳ĐOẠN VĂN PHÂN TÍCH NGHỆ THUẬT TÌNH HUỐNG TRUYỆN🌳
Mở đoạn:Giới thiệu tác giả, tác phẩm/ đoạn trích – Dẫn dắt vấn đề + Nêu vấn đề: tình huống
truyện ( éo le, kịch tính, hấp dẫn, bất ngờ…..)
Cách dẫn:
Cách 1:
Đoạn trích thuộc tác phẩm … của nhà văn … đã ghi dấu ấn sâu đậm trong lòng người đọc bởi
những nét đặc sắc nghệ thuật mà một trong những nét đặc sắc đó chính là tình huống truyện độc
đáo và hấp dẫn.
Cách 2:
Nguyễn Minh Châu từng viết: “Tình huống truyện như một lát cắt trên thân cây cổ thụ mà qua
từng đường vân thớ gỗ, ta có thể thấy được trăm năm của một đời thảo mộc”. Qua tình huống
truyện đặc sắc trong đoạn trích thuộc tác phẩm… của nhà văn…, người đọc có thể khám phá ra
cái chân lí về cuộc sống mà tác giả muốn gửi gắm.
Cách 3:
Mỗi một trang truyện giống như một thế giới thu nhỏ, người đọc thông qua các lát cắt chính là
tình huống truyện để có thể khám phá đời sống. Qua một lát cắt đặc biệt trong tác phẩm… của…,
ta cũng có thể thấy được bức tranh hiện thực cuộc sống cũng như tài năng nghệ thuật độc đáo
của nhà văn.
Thân đoạn:
- Xác định và phân tích tình huống truyện:
+ Trả lời các câu hỏi: Tác phẩm kể về ai? Khi nào? Ở đâu? Sự kiện nào bao trùm và chi phối toàn
bộ thiên truyện? Mối quan hệ giữa các nhân vật như thế nào? Mối quan hệ giữa nhân vật với môi
trường, hoàn cảnh có gì đặc biệt?
+ Gọi tên tình huống: Căn cứ vào các yếu tố ở trên để gọi tên đúng tình huống
+ Đặc điểm, tính chất của tình huống (dùng các từ ngữ như: éo le/ trớ trêu/ nghịch lí/ bất
thường>< bất ngờ, độc đáo nhưng cũng rất hợp lí, tự nhiên, chân thực…)
- Ý nghĩa của tình huống truyện:
+ Với cốt truyện: thúc đẩy cốt truyện phát triển, tạo kịch tính, hấp dẫn hơn.
+ Với nhân vật: bộc lộ tâm trạng, tính cách, nhận thức của nhân vật như thế nào?
+ Với chủ đề, tư tưởng của tác phẩm: góp phần thể hiện chủ đề, tư tưởng của tác phẩm như thế
nào?
→ Tình huống truyện độc đáo, bất ngờ làm cho truyện lôi cuốn, hấp dẫn người đọc và thể hiện
tài năng nghệ thuật của tác giả.
Kết đoạn: Khẳng định lại giá trị của vấn đề (vấn đề đó đã góp phần thể hiện tài năng, đặc
sắc trong phong cách nghệ thuật của tác giả; rút ra thông điệp đối với bạn đọc).
Mẫu: Khép lại trang viết của (tên tác giả), người đọc càng thêm cảm phục tài năng nghệ thuật độc
đáo của nhà văn, đồng thời có thêm những chiêm nghiệm, những bài học sâu sắc về cuộc sống và
con người……

🍀PHÂN BIỆT BÀI HỌC VÀ THÔNG ĐIỆP Đây là một trong những câu hỏi khiến nhiều học sinh nhầm lẫn khi làm phần Đọc hiểu. Khô...
13/08/2026

🍀PHÂN BIỆT BÀI HỌC VÀ THÔNG ĐIỆP
Đây là một trong những câu hỏi khiến nhiều học sinh nhầm lẫn khi làm phần Đọc hiểu. Không ít bạn viết phần bài học giống hệt phần thông điệp hoặc ngược lại. Thực ra, hai khái niệm này có liên quan với nhau nhưng không hoàn toàn giống nhau.
- "Thông điệp": là điều tác giả muốn gửi gắm đến người đọc thông qua văn bản. Đó có thể là một tư tưởng, một quan niệm sống, một lời nhắn nhủ về con người và cuộc đời.
- "Bài học": là điều người đọc tự rút ra cho bản thân sau khi tiếp nhận thông điệp ấy. Vì vậy, bài học thường cụ thể hơn, gắn với nhận thức, thái độ và hành động của mỗi người.
Có thể phân biệt bằng bảng ở ảnh
Ví dụ, nếu văn bản nói về sự kiên trì:
- Thông điệp: Kiên trì là chìa khóa giúp con người vượt qua khó khăn và tiến gần hơn tới thành công.
- Bài học:
+ Nhận thức: Hiểu rằng thất bại là điều khó tránh khỏi trên hành trình trưởng thành.
+ Thái độ: Cần giữ tinh thần lạc quan, không nản lòng trước khó khăn.
+ Hành động: Cố gắng hoàn thành công việc đến cùng, không bỏ cuộc khi gặp bài khó hoặc kết quả chưa như mong muốn.
Khi làm bài, học sinh có thể ghi nhớ một công thức rất đơn giản:
- Thông điệp = Điều tác giả muốn gửi gắm.
- Bài học = Điều bản thân nhận ra + Điều bản thân lựa chọn + Điều bản thân sẽ làm.
Hay nói ngắn gọn hơn:
- Thông điệp trả lời câu hỏi: "Tác giả muốn nói điều gì?"
- Bài học trả lời câu hỏi: "Sau khi đọc văn bản này, em cần nhận thức, ứng xử và hành động như thế nào?"
Nếu còn phân vân, hãy nhớ:
- Thông điệp = Điều tác giả muốn gửi đến mọi người.
- Bài học = Điều bản thân em nhận ra và sẽ làm.
Hay ngắn gọn hơn:
- THÔNG ĐIỆP → Nói với mọi người.
- BÀI HỌC → Nói với chính mình.
🌿 VÍ DỤ 1: ĐOẠN TRUYỆN
"Ếch cứ tưởng bầu trời trên đầu chỉ bé bằng chiếc vung và nó là con vật giỏi nhất. Vì thế, ếch đi lại nghênh ngang, chẳng coi ai ra gì. Cuối cùng, nó bị một con trâu giẫm bẹp." (Ếch ngồi đáy giếng)
- Thông điệp: Con người không nên chủ quan, kiêu ngạo và hạn chế hiểu biết của mình trong một phạm vi nhỏ hẹp.
- Bài học:
+ Nhận thức: Hiểu rằng hiểu biết của mỗi người là hạn chế
+ Thái độ: Cần khiêm tốn, biết lắng nghe và học hỏi từ người khác.
+ Hành động: Khiêm tốn, không kiêu căng; chủ động học hỏi
📌 Phân biệt:
Thông điệp nói về một bài học chung cho mọi người.
Bài học nói về việc BẢN THÂN EM cần thay đổi như thế nào.
🌿 VÍ DỤ 2: ĐOẠN THƠ
"Một mùa xuân nho nhỏ
Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mươi
Dù là khi tóc bạc."
(Thanh Hải - Mùa xuân nho nhỏ)
- Thông điệp: Mỗi người đều có thể đóng góp những điều tốt đẹp cho cuộc đời và đất nước, dù ở bất cứ độ tuổi nào.
- Bài học:
+ Nhận thức: Ý thức được rằng giá trị của một con người không nằm ở việc làm lớn hay nhỏ mà ở sự cống hiến.
+ Thái độ: Sống có trách nhiệm với bản thân, gia đình và cộng đồng.
+ Hành động: Chăm chỉ học tập, giúp đỡ mọi người và tích cực tham gia các hoạt động tập thể.
🌿 VÍ DỤ 3: TÌNH HUỐNG ĐỜI THƯỜNG
Một học sinh nhiều lần làm sai bài Toán nhưng vẫn kiên trì sửa lỗi, hỏi thầy cô và tiếp tục luyện tập. Cuối cùng bạn tiến bộ rõ rệt.
- Thông điệp: Thất bại không đáng sợ; điều quan trọng là biết cố gắng và không bỏ cuộc.
- Bài học:
+ Nhận thức: Hiểu mắc lỗi là điều bình thường trong quá trình học tập.
+ Thái độ: Không nên chán nản khi gặp bài khó hoặc bị điểm thấp.
+ Hành động: Xem lại lỗi sai, tìm cách khắc phục và tiếp tục cố gắng.

Công thức vàng- lưu ngaySưu tầm🍀
10/08/2026

Công thức vàng- lưu ngay
Sưu tầm🍀

CÔNG THỨC VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN PHÂN TÍCH 1 TÁC PHẨM THƠ - LƯU NGAY1.Mở bàiCách 1:“Những trang sách suốt đời đi vẫn nhớ...
09/08/2026

CÔNG THỨC VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN PHÂN TÍCH 1 TÁC PHẨM THƠ - LƯU NGAY
1.Mở bài
Cách 1:
“Những trang sách suốt đời đi vẫn nhớ. Như đám mây ngũ sắc ngủ trên đầu”. Có những tác phẩm ra đời để rồi lãng quên ngay sau đó, nhưng có những tác phẩm lại như những dòng sông đỏ nặng phù sa in dấu ấn chạm khắc trong tâm khảm. Những tác phẩm ấy đã trở thành “những bài ca đi cùng năm tháng” và để lại trong tâm hồn bạn đọc những ấn tượng không bao giờ quên. Một trong số đó phải kể tới (Tên bài thơ) của thi sĩ/ thi nhân (Tên nhà thơ). Ông (Tên nhà thơ) là…. – giới thiệu tác giả ( là nhà thơ xuất sắc của nền văn học hiện đại Việt Nam) ( vai trò, vị trí của nhà thơ trong nền VH nước nhà. Bằng tình cảm chân thành và tài năng thi ca đích thực với bài thơ này (Tên tác giả) đã thể hiện sâu sắc (nội dung chính: tình yêu quê hương, thiên nhiên, con người, triết lý sống…).
Khơi gợi mạch cảm xúc chủ đạo:
Đọc từng câu thơ, ta như bước vào một thế giới trữ tình đầy mê đắm, nơi cảm xúc của nhà thơ dội vào lòng người đọc như tiếng vọng của thời gian, của đời sống.
– Trong bài thơ có những vần thơ thật hay và ý nghĩa …nội dung khổ thơ.
– Trích thơ:
Cách 2: “Thơ trước hết là cuộc đời, sau đó mới là nghệ thuật” (Bielinxki). Nghĩa là, thi nhân khi cầm bút để sáng tạo nên thơ phải đứng vững hai chân trên mặt đất cuộc đời, từ đó mới có thể đưa tay với hái những vì sao nghệ thuật lung linh. (Tên Nhà Thơ) khi viết bài thơ (“Tên bài thơ”) đã thực hiện đúng điều mà Bielinxki tâm niệm. (Tên nhà thơ) là…. – giới thiệu tác giả. Bằng tình cảm chân thành và tài năng thi ca đích thực (Tên nhà thơ) đã làm cho (“Tên bài thơ”) trở thành một thành tựu nổi bật của thi ca Việt Nam. Bài thơ đã thể hiện sâu sắc (nội dung chính: tình yêu quê hương, thiên nhiên, con người, triết lý sống…).
Khơi gợi mạch cảm xúc chủ đạo:
Đọc từng câu thơ, ta như bước vào một thế giới trữ tình đầy mê đắm, nơi cảm xúc của nhà thơ dội vào lòng người đọc như tiếng vọng của thời gian, của đời sống.
– Trong bài thơ có những vần thơ thật hay và ý nghĩa …nội dung khổ thơ.
– Trích thơ:
1.Thân bài:
2.Luận điểm 1: Khái quát chung:
– Thể loại: Bài thơ được viết theo thể thơ ( tự do, 6 chữ, 7 chữ, 8 chữ, lục bát có sự hài hòa giữa nội dung và nghệ thuật.)
– Hoàn cảnh ra đời của bài thơ:
Bài thơ (tên tác phẩm) được sáng tác vào (thời gian cụ thể nếu có), khi tác giả đứng trước (bối cảnh thiên nhiên, xã hội hoặc một cảm xúc dạt dào nào đó). Chính hoàn cảnh ấy đã khơi nguồn cảm xúc và trở thành chất liệu để nhà thơ viết nên những vần thơ đầy rung động.
– Phân tích nhan đề ( nếu cần thiết)
– Đề tài, chủ đề: Với cảm hứng chủ đạo là (thiên nhiên, quê hương, tình yêu, tình yêu quê hương, đất nước, gia đình ( tình mẫu tử, tình phụ tử, tình cảm anh chị, em), tình bạn, tình thầy trò, thiên nhiên, người lính, người nông dân trong XH cũ, người phụ nữ …..hay những giá trị nhân sinh…), bài thơ đã thể hiện những rung động mãnh liệt, vừa nhẹ nhàng, tinh tế, vừa chất chứa chiều sâu của tâm hồn thi nhân.
– Mạch cảm xúc và cấu tứ bài thơ
Bài thơ mở đầu bằng hình ảnh (sự vật, không gian cụ thể), như một lời dẫn đưa người đọc vào dòng cảm xúc của tác giả. Cảm xúc ấy cứ thế lan tỏa, nhẹ nhàng mà thấm thía, chuyển biến qua từng cung bậc: lúc êm đềm, lúc xót xa, lúc lại dâng trào mãnh liệt. TTKh
Cấu tứ bài thơ được triển khai một cách tự nhiên và tinh tế (theo trình tự từ ngoại cảnh đến nội tâm, từ hiện thực đến suy tưởng…), tạo nên sự hòa quyện giữa cảm xúc và ý tưởng, mở ra một bức tranh giàu ý nghĩa.
– Nêu vị trí và nội dung chi tiết đoạn thơ cần phân tích: Đoạn thơ trên nằm ở phần nào của bài thơ? Nếu đoạn thơ phân tích ở phần sau thì phải khái quát nội dung của các phần trước đó rồi mới khái quát nội dung đoạn cần phần tích)
Câu chuyển đoạn: Nếu mạch cảm xúc là nhạc điệu chính của bài thơ, thì từng câu chữ lại là những nốt nhạc ngân vang, đưa người đọc chìm đắm trong thế giới hình ảnh giàu sức gợi.
2.Luận điểm 2: Nội dung chính (Phân tích đặc sắc nghệ thuật của bài thơ/ đoạn trích theo bố cục-Tìm và xác định các yếu tố đặc trưng của thơ (hình thức)
Cụ thể như sau:
* Đoạn thơ 1:
B1: Nêu khái quát nội dung chính của đoạn thơ ( câu thơ)
Những câu thơ mở đầu bài thơ ( đoạn thơ) đã khắc họa (hình ảnh thiên nhiên, con người hay bối cảnh cụ thể…) với ngôn từ tinh tế:
B2: Trích thơ ( cả đoạn)
“…” (dẫn chứng thơ).
B3: Phân tích cảm nhận:
– Ngôn ngữ: hàm súc, cô đọng, bình dị, giàu cảm xúc, giàu tính nhạc, giàu hình ảnh…..
– Hình ảnh, từ ngữ- nhãn tự của câu thơ, khổ thơ ( từ láy, danh từ, động từ, tính từ- tác dụng)? giàu sức gợi, biểu cảm, là hình ảnh hùng tráng hay mộc mạc, giản dị, nhã nhặn…thể hiện đề tài, chủ đề của đoạn thơ ra sao?
-Nhịp điệu: Nhanh hay chậm, gấp gáp hay hối hả, hay chậm buồn, …
thiết tha, sâu lắng, tâm tình, buồn thương, hào sảng, bi lụy, hùng tráng
-> thể hiện đề tài, chủ đề của đoạn thơ ra sao?
-Biện pháp tu từ:
+ hệ thống biện pháp tu từ từ vựng (ẩn dụ, so sánh, hoán dụ, nhân hóa, điệp ngữ…)
+ biện pháp tu từ ngữ pháp (liệt kê, đối, đảo ngữ, câu hỏi tu từ…) ( gọi tên/ chỉ rõ/ tác dụng ( nghệ thuật, nội dung- thể hiện điều gì về thiên nhiên, con người, sự việc, hiện tượng gì? Thể hiện tư tưởng, thái độ, tình cảm gì của tác giả? Gợi trong em cảm xúc gì? – yêu mến, trân trọng, tự hào, biết ơn…)
Ví dụ: Biện pháp nghệ thuật (so sánh, nhân hóa, ẩn dụ) ….đã thổi hồn vào từng hình ảnh, gợi lên (vẻ đẹp trữ tình, cảm xúc trong trẻo hay nỗi niềm sâu lắng của tác giả).
=> Khái quát lại nội dung:
– Thông điệp tác giả muốn nói: ngợi ca hay phê phán sự việc, hiện tượng gì? ( dựa vào chủ đề, đề tài của bài thơ).
– Ngợi ca điều gì ở nhân vật trữ tình: Tâm trạng, phẩm chất.
– Lí luận văn học và cảm xúc bản thân.
Lưu ý. không phải bài nào cũng phân tích hết đặc trưng.
* Mở rộng, liên hệ, so sánh ( cùng tác phẩm, các TP khác).
* Đoạn thơ 2:
B1: Chuyển đoạn ( Linh hoạt với câu ghép: Không những…mà còn; Nếu …thì…); nêu khái quát
Ví dụ 1: Khổ thơ mở đầu nhẹ nhàng như một tiếng dạo đầu, dẫn dắt người đọc vào không gian đầy xúc cảm của những câu thơ tiếp theo.
Ví dụ 2: Cảm xúc được đẩy lên cao hơn qua những hình ảnh (thiên nhiên, con người, tâm trạng) cụ thể, chứa chan bao ý nghĩa ở khổ thơ tiếp theo:
Ví dụ 3: Nếu khổ thơ đầu là những kí ức ngọt ngòa, sâu lắng về người mẹ thân yêu của tác giả thì khổ thơ tiếp theo là những suy ngẫm của tác giả về cuộc đời đầu vất vả của mẹ, từ đó thể hiện lòng kính trọng, biết ơn sâu sắc của nhà thơ với người mẹ kính yêu của mình).
B2: Trích thơ
“…” (dẫn chứng thơ).
B3: Cảm nhận:
– Ngôn ngữ: hàm súc, cô đọng, bình dị, giàu cảm xúc, giàu tính nhạc, giàu hình ảnh…..
– Hình ảnh, từ ngữ- nhãn tự của câu thơ, khổ thơ ( từ láy, danh từ, động từ, tính từ- tác dụng)? giàu sức gợi, biểu cảm, là hình ảnh hùng tráng hay mộc mạc, giản dị, nhã nhặn…thể hiện đề tài, chủ đề của đoạn thơ ra sao?
-Nhịp điệu: Nhanh hay chậm, gấp gáp hay hối hả, hay chậm buồn, …
thiết tha, sâu lắng, tâm tình, buồn thương, hào sảng, bi lụy, hùng tráng
-> thể hiện đề tài, chủ đề của đoạn thơ ra sao?
-Biện pháp tu từ:
+ hệ thống biện pháp tu từ từ vựng (ẩn dụ, so sánh, hoán dụ, nhân hóa, điệp ngữ…)
+ biện pháp tu từ ngữ pháp (liệt kê, đối, đảo ngữ, câu hỏi tu từ…) ( gọi tên/ chỉ rõ/ tác dụng ( nghệ thuật, nội dung- thể hiện điều gì về thiên nhiên, con người, sự việc, hiện tượng gì? Thể hiện tư tưởng, thái độ, tình cảm gì của tác giả? Gợi trong em cảm xúc gì? – yêu mến, trân trọng, tự hào, biết ơn…)
=> Khái quát lại nội dung:
– Thông điệp tác giả muốn nói: ngợi ca hay phê phán sự việc, hiện tượng gì? ( dựa vào chủ đề, đề tài của bài thơ).
– Ngợi ca điều gì ở nhân vật trữ tình: Tâm trạng, phẩm chất.
– Lí luận văn học và cảm xúc bản thân.
Lưu ý. không phải bài nào cũng phân tích hết đặc trưng.
* Mở rộng, liên hệ, so sánh ( cùng tác phẩm, các TP khác).
* Đoạn thơ 3: ( Làm như đoạn 2).
B1: Chuyển đoạn: Câu chuyển đoạn: Mạch cảm xúc ấy tiếp tục lan tỏa và lắng đọng trong khổ thơ cuối, để lại những dư âm khó quên trong lòng độc giả…
“…” (dẫn chứng thơ).
B2: Trích thơ
“…” (dẫn chứng thơ).
B3: Cảm nhận:
* Đoạn thơ 4: Khổ thơ kết thúc: ( căn cứ và bài thơ có thể khổ 2 hay khổ 3 là khổ cuối của bài thơ)
B1: Chuyển đoạn: Câu chuyển đoạn: Khép lại bài thơ là hình ảnh (tổng kết nội dung, cảm xúc hoặc triết lý sâu sắc):
“…” (dẫn chứng thơ).
B2: Trích thơ
“…” (dẫn chứng thơ).
B3: Cảm nhận:
Khổ thơ cuối tựa như một nốt lặng trầm, gói trọn thông điệp nhân văn và tình cảm sâu sắc của nhà thơ.
3.Luận điểm 3:: Đánh giá, mở rộng
3.1. Giá trị nghệ thuật
– Thể thơ, Vần, Nhịp, Giọng điệu, Nhân vật trữ tình, Biện pháp NT: Biện pháp tu từ và Các nét NT đặc sắc khác:
Cụ thể: Thành công về mặt nghệ thuật của bài thơ là việc kết hợp nhuần nhuyễn giữa bút pháp hiện thực và cảm xúc lãng mạn; thể thơ (Tên thể thơ: Tự do, Năm chữ, Tám chữ, …); nghệ thuật kiến tạo hình ảnh thơ gần gũi với cuộc sống mà vẫn bay bổng, giàu ý nghĩa biểu tượng; ngôn ngữ thơ gợi hình, biểu cảm, sử dụng tài hoa và hiệu quả các biện pháp tu từ … (tên 1 số biện pháp); nhịp thơ nhanh, gấp gáp hay hối hả, hay chậm buồn, … giọng điệu thơ (tâm tình thủ thỉ, tâm tình; ngọt ngào sâu lắng mang âm hưởng dân ca; thành kính thiết tha; chúa chan yêu thương kì vọng của tình phụ tử/ mẫu tử …hay buồn thương, bi lụy hay hào sảng, hùng tráng, ngợi ca……). Tất cả đã góp phần làm thăng hoa và tỏa sáng giá trị của bài thơ nói chung và đoạn thơ nói riêng.
3.2: Giá trị nội dung: Chỉ ra nội dung, ý nghĩa/Khái quát lên tình cảm, quan điểm, tư tưởng, thái độ của tác giả.
– Tình cảm: nhớ nhung, yêu mến, thiết tha… chân thành, đằm thắm, nồng nàn, cháy bỏng…
– Quan điểm: về một vấn đề gì đó (đất nước, đồng chí, người lính…)
– Tư tưởng: ngợi ca, phê phán, đồng cảm…
– Thái độ: trân trọng, yêu mến, phê bình…
– Bút pháp, cảm hứng: Lãng mạn, hiện thực, nhân đạo, tả cảnh ngụ tình, tượng trưng ước lệ…
Vid dụ cụ thể: Trong một bài thơ vẻn vẹn không nhiều câu chữ, tác giả đã thể hiện thành công cảm xúc nhớ nhung, yêu mến, thiết tha… chân thành, đằm thắm, nồng nàn, cháy bỏng…Đó không chỉ là tình cảm ngợi ca, trân trọng, yêu mến, biết ơn hay phê phán, đồng cảm… của tác giả nói riêng mà còn là tình cảm điển hình cho….( đối tượng tiếp nhận: mỗi người con với mẹ/ cha của mình hay mỗi người dân với Bác Hồ kính yêu…; nhân nhân đối với đất nước). Điều ấy khiến cho bài thơ có sức hấp dẫn đặc biệt và mang giá trị hiện thực, nhân đạo và tinh thần nhân văn sâu sắc. Bài thơ chính là dấu ấn nổi bật khẳng định tài năng, phong cách thi ca, đặc biệt là tấm lòng giản dị mà tha thiết chân thành của nhà thơ với đất nước (quê hương, gia đình, cuộc đời, người mẹ, người cha…)
Câu chuyển đoạn: Sự kết hợp hoàn hảo giữa nội dung và nghệ thuật đã làm nên vẻ đẹp bất tận của bài thơ, khiến nó trở thành một dấu ấn khó phai trong lòng độc giả.
3.3. So sánh, liên hệ, mở rộng ( tp cùng chủ đề, thể loại…)
Bài thơ ….. khiến ta liên tưởng đến bài thơ…. của…… Cả 2 bài thơ đều là những cảm xúc và suy tư sâu lắng của tác giả về……..
4.4. Bài học thực tiễn: Bài thơ là một bài học lớn, giúp chúng ta khắc ghi và thấm thía….
III. Kết bài:
– Khái quát, đánh giá lại giá trị của đoạn trích
– Nêu cảm xúc, suy nghĩ, rút ra bài học cho bản thân
Mẫu 1: Tóm lại, tác phẩm [tên tác phẩm] của [tên tác giả] không chỉ mang giá trị nghệ thuật cao với thể thơ … mà còn gửi gắm những thông điệp nhân văn sâu sắc về về (nội dung: người lính, tình phụ tử, tình mẫu tử, tình bà cháu, tình bạn, Bác Hồ, lý tưởng cao đẹp của một cá nhân với đất nước và cuộc sống…). Qua đó, ta không chỉ cảm nhận được tâm hồn của nhà văn mà còn soi chiếu vào chính mình, để nhận ra những giá trị cao quý trong đời thường để chúng ta hôm nay thêm hiểu, thức tỉnh, trân trọng những giá trị đích thực của cuộc đời. Tác phẩm xứng đáng là một kiệt tác (một bông hoa nở rộ) trong khu vườn văn học Việt Nam và thế giới.
Mẫu 2: Shelly khẳng định: “Thơ ca làm cho tất cả những gì tốt đẹp nhất trên đời trở thành bất tử”. Điều ấy thật đúng với (“Tên bài thơ”) của (Tên Tác Giả). Từ khi ra đời đến nay, bài thơ đã xây dựng thành công bức tượng đài bằng thơ về (nội dung: người lính, tình phụ tử, tình mẫu tử, tình bà cháu, tình bạn, Bác Hồ, lý tưởng cao đẹp của một cá nhân với đất nước và cuộc sống…) mà dù thời gian bao lâu vẫn không thể phôi phai giá trị. Bài thơ khơi dậy trong lòng đọc giả chúng ta biết bao niềm yêu dấu, dạt dào sâu lắng, để chúng ta hôm nay thêm hiểu, thức tỉnh, trân trọng những giá trị đích thực của đời.
Mẫu 3: (Tên bài thơ) của (Tên tác giả) là một thi phẩm dạt dào xúc cảm. Từ khi ra đời đến nay, bài thơ đã xây dựng thành công bức tượng đài bằng thơ về (nội dung: người lính, tình phụ tử, tình bà cháu, Bác Hồ, lý tưởng cao đẹp của một cá nhân với đất nước và cuộc sống…) mà dù thời gian bao lâu vẫn không thể phôi phai giá trị. Bài thơ đã khơi dậy trong lòng đọc giả chúng ta biết bao niềm yêu dấu, dạt dào sâu lắng, để chúng ta hôm nay thêm hiểu, thức tỉnh, trân trọng những giá trị đích thực của đời. (Tên bài thơ) của (Tên tác giả) xứng đáng là một bài thơ hay như nhà thơ Trần Đăng Khoa từng khẳng định: “Thơ hay là thơ đọc xong ta không thấy lời thơ, chỉ thấy ám ảnh và cảm xúc”

i.

Address

Trần Duy Hưng
Hanoi

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Tài liệu chọn lọc Ngữ văn THCS & THPT posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Shortcuts

Share