29/06/2024
CỤM TỪ LÁY PHỔ BIẾN TRONG TIẾNG TRUNG
Muốn giỏi tiếng Trung thì việc nắm bắt càng nhiều từ vựng sẽ giúp bạn đa dạng vốn từ linh hoạt trong ứng biến và xử lí tình huống trong giao tiếp nhanh nhất. Hãy cùng chúng mình học một số cụm từ láy phổ biến trong tiếng Trung sau đây:
1, 冷森森: Lěngsēnsēn: lạnh căm căm.
2,冷嗖嗖: Lěng sōu sōu: rét căn cắt
3, 脆生生: Cuìsheng shēng: giòn tan
4,热腾腾: Rè téngténg: nóng hôi hổi
5,湿淋淋: Shī línlín: ướt nhoen nhoét
6,静悄悄: Jìng qiāoqiāo: im phăng phắc
7, 香喷喷: Xiāngpēnpēn: thơm phưng phức
8, 满当当: Mǎn dāngdāng: đầy ăm ắp
9, 熙熙攘攘: Xīxīrǎngrǎng: đông nườm nượp
10,绿油油: lǜ yōu yōu: xanh mươn mướt.
28/06/2024
Bạn có phải là người dễ khóc không
20/06/2024
Cùng chọn đáp án chính xác nhé !
Chúc các bạn học tiếng Trung vui vẻ 😍
20/06/2024
Cùng ôn lại một số cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung cơ bản và dễ dùng nhất nhé.
--------------------------------------------------
17/06/2024
ĐỪNG BỎ QUA 7 QUY TẮC ĐẶT CÂU TRONG TIẾNG TRUNG NÀY !
QUY TẮC 1: Thời gian và địa điểm luôn đặt trước hành động
VD:
我明天下午两点在河内开会。
/Wǒ míngtiān xiàwǔ liǎng diǎn zài hénèi kāihuì/
2 giờ chiều ngày mai tôi mở cuộc họp ở Hà Nội.
QUY TẮC 2: Thời gian có thể đứng trước hoặc sau chủ ngữ
VD:
明天早上七点我上课/我明天早上七点上课
/Míngtiān zǎoshang qī diǎn wǒ shàngkè/ Wǒ míngtiān zǎoshang qī diǎn shàngkè/
Sáng mai 7h tôi đi học
QUY TẮC 3: Động từ năng nguyện đứng trước địa điểm
Các động từ năng nguyện là các động từ biểu thị khả năng, nguyện vọng, như: 要 (muốn, cần)、想 (muốn)、能 (có thể)、可以 (có thể)、应该 (nên)、愿意 (bằng lòng)、希望 (hi vọng)、必须 (phải)、敢 (dám)……
VD:
你能在这儿等一会儿吗。
/Nǐ néng zài zhè'er děng yīhuǐ'er ma./
Bạn ở đây đợi một lúc được không?
QUY TẮC 4: Động từ năng nguyện có thể đứng trước hoặc sau thời gian
Nếu động từ năng nguyện đứng trước thời gian, thì sẽ nhấn mạnh về khả năng và nguyện vọng. Ví dụ:
VD:
你明天能跟我去商场吗/你能明天跟我去商场吗。
/Nǐ míngtiān néng gēn wǒ qù shāngchǎng ma/nǐ néng míngtiān gēn wǒ qù shāngchǎng ma./
QUY TẮC 5: Cụm danh từ sắp xếp ngược lại so với tiếng Việt
Định ngữ + 的 + Danh từ trung tâm
Ở cụm danh từ trong tiếng Việt, danh từ chính sẽ đứng đầu tiên, tiếp theo đó mới để các thành phần bổ nghĩa cho danh từ.
Ví dụ: Cô ấy là cô gái xinh đẹp, thông minh.
Trong cụm danh từ trên: “cô gái” là danh từ chính, “xinh đẹp, thông minh” là phần bổ nghĩa cho danh từ “cô gái”.
Vẫn câu đó, khi nói bằng tiếng Trung thì trật tự từ sẽ đảo lộn lại:
她是个漂亮聪明的女孩儿。
Tā shì ge piàoliang cōngmíng de nǚháir.
Ở đây, chúng ta thấy, cô gái – “女孩儿 ” là danh từ chính lại đứng cuối cùng, còn xinh đẹp, thông minh – “漂亮聪明” là phần bổ nghĩa lại đứng trước danh từ chính. Phần bổ nghĩa này trong tiếng Trung được gọi là định ngữ.
QUY TẮC 6: Cách đặt câu hỏi – đại từ nghi vấn đặt ở vị trí tương ứng
Khi bạn muốn đặt câu hỏi về thông tin gì (chủ thể, thời gian, địa điểm, hành động…) thì chỉ việc thay đại từ nghi vấn thích hợp vào vị trí đó.
VD:
明天我给我妈妈买礼物
/Míngtiān wǒ gěi wǒ māmā mǎi lǐwù/
Mai tôi mua quà cho mẹ
Vậy nếu muốn hỏi khi nào bạn đi mua quà cho mẹ thì chúng ta chỉ cần thay đại từ nghi vấn vào chỗ 明天. Câu hỏi sẽ thành 什么时候你给妈妈买礼物? Khi nào bạn đi mua quà cho mẹ của bạn?
QUY TẮC 7: Giới từ + tân ngữ chịu tác động + động từ
VD: 我们到北京去旅行
/Wǒmen dào běijīng qù lǚxíng/
Chúng tôi đến Bắc Kinh du lịch
14/06/2024
PHÂN BIỆT 会, 能 VÀ 可以
Giải thích ý nghĩa của động từ năng nguyện 会,能,可以
能 / néng/:có thể, biết
Ví dụ: 我自己能看!不用你说:Tự tôi biết nhìn! Không cần cậu nói.
会 / huì/:biết, hiểu biết
Ví dụ: 我会说汉语和英语,他会说法语: Tớ biết nói tiếng Trung và tiếng Anh, cậu ấy biết tiếng Pháp.
可以 /kě yǐ/:có thể, được
Ví dụ: 我们这小小的公司可以比作一个大家庭:Công ty nhỏ nhỏ này của chúng ta có thể xem như một đại gia đình.
2. Sự khác nhau sử dụng 3 động từ năng nguyện 会,能,可以
能 và 会:Biểu thị năng lực
– Trong đa số trường hợp, 能 biểu thị những năng lực bẩm sinh, không cần phải học tập; còn 会 dùng với những những kỹ năng, năng lực cần phải học tập, trau dồi mới biết.
Ví dụ: 我有眼睛,我能看。我有耳朵,我能听。
我会打篮球。
– Cả 能và 会cùng để chỉ sở trường, những việc mà chủ thể làm tốt, phía trước thường kết hợp với “很,真”.
Ví dụ: 你真能吃呀!/ 你真会吃!
**Tuy nhiên ở nét nghĩa này hai từ vẫn có điểm khác biệt. “能吃” chỉ những người có thể ăn được một lượng thức ăn lớn, còn “会吃” lại chỉ những người biết cách ăn, ăn những đồ ăn ngon, đủ dinh dưỡng,…
– Chỉ dùng 能 khi muốn biểu đạt một mức độ, hiệu suất nhất định hoặc tạm thời mất đi một năng lực gì đó.
Ví dụ: 他一分钟能记住30个数字。
他手受伤了,明天不能参加比赛。
能 và 会:Biểu thị tính khả năng
– 能 dùng để chỉ khả năng khách quan của sự việc.
Ví dụ: 今天气温低,谁能结成冰。
– Ngược lại, 会 dùng khi muốn biểu thị tính chủ quan của một sự việc.
Ví dụ: 只要是你喜欢的东西,再贵我也会买。
– Khi muốn biểu đạt một chuyện không có khả năng xảy ra, đa số trường hợp sẽ dùng “不能”.
Ví dụ: 我明天要考试了,今晚不能陪你去逛街了。
Cách dùng 可以
– Khi biểu đạt một sở trường, một việc mà chủ thể làm tốt, chỉ được dùng 能 và 会, không được dùng 可以。 Tuy nhiên vẫn có thể dùng 可以 để chỉ năng lực đã đạt đến một trình độ nhất định.
Ví dụ: 他一分钟可以打100个字。
– Có thể dùng trong câu hỏi về tính khả năng.
Ví dụ: 我可以用你的手机吗?
– Có thể dùng để chỉ khả năng khách quan của sự việc. Đây là điểm giống với “能”.
Ví dụ: 天气热了,可以游泳了。
– Trong trường hợp đưa ra lời khuyên hoặc sự cho phép, chỉ có thể dùng 可以。
Ví dụ: 如果有什么问题,你们可以跟我联系。
– Ở hình thức phủ định, 不可以 dùng để chỉ một mệnh lệnh, sự cấm túc
Ví dụ: 在医院不可以抽烟
14/06/2024
🌏🌏🌏TỪ VỰNG VỀ CÁC HÀNH TINH TRONG HỆ MẶT TRỜI 🌏🌏🌏
1.太阳 Tàiyáng: Mặt Trời
2.水星 Shuǐxīng: Sao Thủy
3.金星 Jīnxīng: Sao Kim
4.地球 Dìqiú: Trái Đất
5.火星 Huǒxīng: Sao Hỏa
6.土星 Tǔxīng: Sao Thổ
7.木星 Mùxīng: Sao Mộc
8.天王星 Tiānwángxīng: Sao Thiên Vương
9.海王星 Hǎiwángxīng: Sao Hải Vương
10.冥王星 Míngwángxīng: Sao Diêm Vương
14/06/2024
GỬI BẠN CÂU NÓI GIÚP BẠN NỖ LỰC HƠN
1. 在最黑暗的那段人生,是我自己把自己拉出深渊。没有那个人,我就做那个人
Zài zuì hēi'àn dì nà duàn rénshēng, shì wǒ zìjǐ bǎ zìjǐ lā chū shēnyuān. Méiyǒu nàgè rén, wǒ jiù zuò nàgè rén
Trong khoảng thời gian tăm tối nhất của cuộc đời, tôi đã tự rút mình ra khỏi vực thẳm. Nếu mà không có người đó, tôi sẽ chính là người đó
2. 你为什么要那么努力?”
“因为我喜欢的东西都很贵,我想去的地方都很远,我爱的人超完美"
Nǐ wèishéme yào nàme nǔlì?”
“Yīnwèi wǒ xǐhuān de dōngxī dū hěn guì, wǒ xiǎng qù dì dìfāng dōu hěn yuǎn, wǒ ài de rén chāo wánměi”
Bạn vì sao phải nỗ lực như vậy?
Bởi vì những thứ tôi thích đều rất đắt, nơi mà tôi muốn đi đều rất xa, người mà tôi yêu rất hoàn hảo tuyệt vời.
3. 自己不努力,遇见谁都没用。
Zìjǐ bù nǔlì, yùjiàn shéi dōu méi yòng.
Bản thân không nỗ lực, gặp được ai cũng chẳng có tác dụng.
4.发光不是太阳的权力,每个人都可以。
Fāguāng búshì tàiyáng de quánlì, měi gèrén dōu kěyǐ.
Phát sáng không phải sức mạnh của mặt trời, ai cũng có thể làm được
5. 有人想把你埋了,但是别忘记你是一颗种子。
Yǒurén xiǎng bǎ nǐ máile, dànshì bié wàngjì nǐ shì yī kē zhǒngzǐ.
Ai đó muốn chôn vùi bạn, nhưng mà đừng có quên rằng bạn chính là một hạt giống
Nguồn: Zhihu
Dịch: Lê Minh Khuê
13/06/2024
CHUYÊN GIA NÓI GÌ VỀ GIÁO TRÌNH EMOTIONAL CHINESE?
(Giáo trình Emotional Chinese là bộ giáo trình được cô Cầm Xu, Founder Tiếng Trung Cầm Xu, dành ba năm rưỡi để biên soạn. Bộ giáo trình gây ấn tượng khi tận dụng triệt để lợi thế của người Việt để học Tiếng Trung như từ Hán Việt, sự tương đồng trong phát âm, từ vựng, ngữ pháp giữa hai ngôn ngữ.)
🍁 Cô Chu Đông Viện Thạc sỹ giáo dục tiếng Hán quốc tế, giảng viên Đại học giáo dục Hồng Kông; Giáo viên Tiếng Trung, học viện Khổng Tử Tanzanian (2016-2018)
• Việc tiếp cận từ góc độ cảm xúc người học của phương pháp Emotional Chinese nói chung và sách Emotional Chinese nói riêng là một điểm mới lạ trong giáo dục Tiếng Trung hiện nay.
• Có đôi khi, người đã học qua rất nhiều năm sẽ quên đi khó khăn những ngày đầu của người học mới, ít chú tâm vào những điểm này. Giáo trình này là một cuốn giáo trình thực tế, có mục tiêu, khoa học, thú vị và có hệ thống.
• Giáo trình cung cấp cho người học những tư liệu chân thực và có tính cập nhật nhất. Giáo trình Emotional Chinese dựa trên lý thuyết về ngôn ngữ học, tâm lý học, sư phạm học và văn hóa học. Có rất nhiều chi tiết trong sách đáng được công nhận.
🍁 Cô Tôn Tuấn Phương (Trưởng khoa Giáo dục tiếng Hán Quốc tế, Học viên Ngoại ngữ, thành phố Trịnh Châu, Thủ phủ tỉnh Hà Nam (Trung Quốc))
• Emotional Chinese là một bộ giáo trình Tiếng Trung mang tính địa phương hoá rõ rệt. Các chương mục sắp xếp mạch lạc, rõ ràng, lượng từ vựng và sự lặp lại chủ điểm ngữ pháp được thể hiện qua những chủ đề hội thoại đều đáp ứng được sự phát triển tâm lý cũng như quy luật tiếp thu ngôn ngữ thứ hai của người học.
• Nội dung trong phần Kích não trước giờ G, Chém gió song ngữ,… giúp gia tăng cảm xúc tích cực của người học, coi trọng khả năng học tập tiềm ẩn trong mỗi học viên chứ không truyền đạt kiến thức một cách máy móc. Thiết kế nội dung ở phần “Cây Từ vựng”, “Mở rộng từ vựng”,… đã làm nổi bật phương pháp học, thể hiện được sự chuyển đổi thành công từ “điểm nhìn của người dạy” sang “điểm nhìn của người học”.
• Xuyên suốt toàn bộ cuốn giáo trình ấy là sự ấm áp, linh động, sinh động và đầy lôi cuốn. Đồng thời cuốn giáo trình cũng căng tràn hơi thở của cuộc sống cũng như sức lôi cuốn từ sự quan tâm chu đáo đầy nhân văn của đội ngũ biên soạn.
🍁 Cô Chương Vĩ Lệ (Giáo viên Tiếng Trung giảng dạy tại học viện Khổng Tử hoàng gia Campuchia (2018 – 2020))
• Các chủ đề được Tiếng Trung Cầm Xu lựa chọn đưa vào trong giáo trình học đều là những chủ đề thú vị, thường gặp trong đời sống, khiến học viên dễ dàng nhập vai vào nhân vật để tham gia giao tiếp thực tế, vừa học vừa thực hành. Để từ đó sự nhiệt tình của người học cũng sẽ ngày càng được nâng cao một cách tự nhiên.
• Albert Einstein đã từng nói: “Sự hứng thú là người thầy tốt nhất”, tôi nghĩ rằng giáo trình Emotional Chinese của Tiếng Trung Cầm Xu đã làm được điều đó. Cuốn giáo trình lấy học sinh làm trung tâm, cộng thêm tính lý thú rất nổi bật, kết hợp nhiều hình thức học khác nhau giúp nâng cao động lực học của người học.
🍁 Cô Trương Diễm (Giáo viên Tiếng Trung tại Viện Khổng Tử ở Madagascar (2012 - 2013, Nigieria (2013 - 2017); Bosnia và Herzegovina (2018 - 2020)
• Giáo trình Emotional Chinese là một giáo trình mang đầy hơi thở của thời đại. Bộ sách thoát khỏi sự cứng nhắc và cũ kỹ của nhiều bộ giáo trình. Cách kết hợp các chủ đề đời sống rất hiện đại và sống động giúp người học cảm nhận rõ nhịp sống của thời đại. Những câu thoại quen thuộc và dễ dàng áp dụng nhất trong đời sống hàng ngày cho phép bạn dễ dàng học được sử dụng tự nhiên, giống như khi tiếp thu tiếng mẹ đẻ.
• Việc học Tiếng Trung vốn khá khó khăn và tẻ nhạt nhưng Emotional Chinese lại giúp bạn tiếp thu ngôn ngữ Tiếng Trung thông qua cảm xúc, tác giả đã thiết kế một “bữa tiệc học tập” quyến rũ và đầy bùng nổ cho não bộ, sắp xếp những hoạt động phong phú, thú vị cho người học.
• Đây là cuốn sách sẽ cuốn hút bạn ngay từ khi bạn mở nó ra, bạn sẽ vui vẻ trải nghiệm niềm vui học tập này, chúc bạn học thêm một ngôn ngữ khác để mở ra một thế giới khác.