Japanese Learning with GLA

Japanese Learning with GLA

Share

Trung tâm đào tạo Nhật ngữ chất lượng cao tại Việt Nam. Trung tâm đào tạo Nhật ngữ chất lượng cao tại Hà Nội.

Liên hệ:
Ms Ngọc: (+84) 981-118-523
Ms Thao: (+84) 397-042-252
Ms Tuấn: (+84) 972-391-564

10/02/2025

Ở Nhật, Đàn ông muốn kết hôn nhất với người phụ nữ có nghề nghiệp như nào?

Công ty Infonia (quận Minato, Tokyo), đơn vị vận hành trang web xếp hạng do người dùng tham gia “みんなのランキング” (Minna no Ranking), đã công bố kết quả bảng xếp hạng về “Nghề nghiệp của phụ nữ mà nam giới muốn kết hôn”. Bảng xếp hạng này được tổng hợp dựa trên 765 lượt bình chọn tính đến ngày 10 tháng 2.

Ở vị trí thứ 3 là “Dược sĩ”. Một số ý kiến từ người bình chọn cho biết:
• “Dược sĩ có nhiều kiến thức về bệnh tật nên có thể tư vấn về chăm sóc sức khỏe và thuốc men, điều này rất tốt.”
• “Hầu như không có giờ làm thêm, tan ca đúng giờ, nhưng lương lại cao. Nếu trở thành vợ thì thực sự là một sự hỗ trợ lớn.”
• “Để trở thành dược sĩ cần tốn khá nhiều tiền học phí. Những người có thể vào các trường đại học chuyên ngành thường đến từ gia đình có điều kiện kinh tế tốt, đồng thời họ cũng có trí tuệ để đạt được bằng cấp, điều đó rất quan trọng.”

Ở vị trí thứ 2 là “Giáo viên mầm non”. Những người bình chọn nhận xét:
• “Do hàng ngày chăm sóc trẻ nhỏ, họ là những người phụ nữ có trách nhiệm và biết quan tâm đến cảm xúc của người khác, đây là điểm quan trọng nhất.”
• “Tôi cảm thấy họ luôn có nụ cười rạng rỡ khi giao tiếp với người khác.”
• “Dù có con hay không, việc có khả năng chăm sóc trẻ em là một điều rất hữu ích ở bất cứ đâu.”
• “Nếu sau này có con, kỹ năng làm việc với trẻ em sẽ rất hữu ích trong gia đình.”

Nghề nghiệp xếp hạng 1: “Y tá”

Ngành nghề được chọn ở vị trí số 1 là “Y tá”. Một số ý kiến được ghi nhận:
• “Đây là công việc mà những người chân thành và biết quan tâm đến người khác đảm nhiệm, nên tôi đã chọn nghề này ở vị trí số 1.”
• “Dù là công việc vất vả, nhưng vì liên quan đến việc giúp đỡ người khác, tôi nghĩ rằng những người làm nghề này đều dịu dàng và chân thành.”
• “Dù có thể xảy ra tình huống làm việc căng thẳng dẫn đến ít thời gian bên nhau, nhưng họ có kiến thức về chăm sóc sức khỏe, và đây là một nghề đáng ngưỡng mộ. Tôi cảm thấy muốn hỗ trợ họ.”
• “Khi tôi bị xuất huyết do loét tá tràng và ngất xỉu trong nhà vệ sinh, y tá đã bình tĩnh xử lý tình huống cho đến khi xe cứu thương đến. Điều đó khiến tôi cảm thấy rất yên tâm.”

Trích nguồn: Otonasan

31/07/2024

Dựa theo lý thuyết trên thì theo các bạn câu này đúng hay sai ?🧐
👉わたしが鳥のばあいは、あなたのところに飛んで行きます。

Photos from Japanese Learning with GLA's post 29/07/2024

SỰ KHÁC BIỆT GIỮA 「〜てから」VÀ「〜たあとで」🔥

Photos from Japanese Learning with GLA's post 26/07/2024

😀😀😀SỰ KHÁC BIỆT GIỮA 「ても」VÀ「のに」

Photos from Japanese Learning with GLA's post 24/07/2024

TÊN MỘT SỐ NGÀNH NGHỀ TRONG TIẾNG NHẬT🤝

Photos from Japanese Learning with GLA's post 23/07/2024

Các loại hải sản trong tiếng Nhật

Photos from Japanese Learning with GLA's post 21/07/2024

CÁC LOẠI PHÁO HOA PHỔ BIẾN Ở NHẬT BẢN🧨🧨🧨

🧨1.Pháo hoa Warimono
Warimono (割物) là loại pháo hoa nổ b**g dạng tròn, tia nổ có dạng như ánh sao. Hình dạng phổ biến nhất của loại pháo hoa này là hoa cúc hoặc hoa mẫu đơn.

🧨2.Pháo hoa Pokamono
Pháo hoa Pokamono (ポカ物) thường phát ra âm thanh khi nổ và tàn pháo có thể tỏa ra nhiều hướng ngẫu nhiên hoặc như đang "chảy" xuống bầu trời. Hai hình ảnh nổi tiếng của pháo Pokamono là hình cây liễu (yanagi) và hình tổ ong (hachinosu).

🧨3.Pháo hoa Hanwarimono
Pháo hoa Hanwarimono (半割物) có chữ "半" (bán) trong tiếng Nhật nghĩa là một nửa. Do vậy, loại pháo hoa Hanwarimono chính là kiểu pháo kết hợp của 1 nửa pháo warimono và 1 nửa pháo pokamono. Tiểu thể loại Senrin được xem là một dạng của loại pháo Hanwarimono, Senrin tạo ra một bông pháo lớn bởi những bông pháo nhỏ.

🧨4.Katamono
Katamono (型物) là một trong những loại pháo hiện đại nhất bởi sau khi rực sáng trên bầu trời, tàn pháo của Katamono tạo ra những hình ảnh quen thuộc như mặt cười, trái tim hoặc các con vật.

21/07/2024

1. パイナップル (Painappuru): Quả dứa

2. バナナ: chuối

3. 苺 いちご (ichigo): dâu tây

4. 杏子 あんず (anzu) Mơ

5. 葡萄 ぶどう (budou): Nho

6. 映日果 無花果 いちじく (ichijiku): Sung

7. 柿 かき (kaki): hồng

8.サブチェ (Sabuche): Quả hồng xiêm

9. 桃 モモ/もも(momo) = ピーチ (Piichi): Quả đào

10.梨 なし (nashi): Lê

11. オレンジ (orenji): Cam

12. レモン (remon): chanh

13. 林檎 りんご (ringo): Táo

14. さくらんぼ (sakuranbo): Cherry

15. スイカ (suika): dưa hấu

16. 梅 うめ (ume): quả bí

17. グアバ (guaba): Ổi

18. グレープフルーツ: Bưởi

19. アボカド (abokado): Quả bơ

20. 芒果 マンゴ: Xoài

Photos from Japanese Learning with GLA's post 18/07/2024

「〜かもしれません」「〜そうです」「〜ようです」CÓ KHÓ PHÂN BIỆT ?
Hãy cùng phân biệt các ngữ pháp này cùng GLA nha 🔥

Photos from Japanese Learning with GLA's post 17/07/2024
16/07/2024

車(くるま):xe
👉6 chiếc xe đi cùng nhau tạo nên âm thanh ầm ầm 轟轟(ごうごう)😁
Tiếng Nhật thật dễ hiểu đúng không các bạn !
------------------------------------------------
GLAcademy - TIẾNG NHẬT CHO MỌI NGƯỜI
Địa chỉ: B1-26 Vinhomes Gardenia, Đường Hàm Nghi, Phường Cầu Diễn, Q.Nam Từ Liêm, TP Hà Nội
Hotline: 024-6259-6807
Email: [email protected]

16/07/2024

LẠNH SỞN G*I ỐC 😱😱😱😱
ĐÃ CÓ LỊCH ĐĂNG KÝ THI NĂNG LỰC TIẾNG NHẬT THÁNG 12.2024 TẠI ĐIỂM THI HÀ NỘI

Want your school to be the top-listed School/college in Hanoi?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Telephone

Address

B1-26 Vinhomes Gardenia Đường Hàm Nghi
Hanoi
100000