17/04/2025
PHÂN BIỆT TRẺ CHẬM NÓI ĐƠN THUẦN VÀ TỰ KỶ
Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Can thiệp sớm Tecco, Educational Research Center, Toà garden , tecco , thanh trì , hà nội, Hanoi.
Tư Vấn - Hỗ Trợ- Can Thiệp Sớm cho trẻ đặc biệt khu vực Thanh Trì - Hà Nội
“ Đồng hành cùng con “ ❤️
🏠: Tầng 4 -BT4-15 khu đấu giá tứ hiệp , ngũ hiệp, thanh trì, hà nội (đối diện chung cư tecco skyvile, tecco garden )
☎️: 0373877765
17/04/2025
PHÂN BIỆT TRẺ CHẬM NÓI ĐƠN THUẦN VÀ TỰ KỶ
16/04/2025
DẤU HIỆU BÁO ĐỘNG ĐỎ TRẺ RỐI LOẠN PHỔ TỰ KỈ (0-6 TUỔI)
🍼 0–6 tháng tuổi: "Không kết nối – Thiếu phản ứng"
• Không nhìn chăm chú vào mặt người chăm sóc.
• Không có nụ cười xã hội (social smile).
• Không quay đầu khi có âm thanh quen thuộc.
• Không có cử chỉ đơn giản như mỉm cười, vẫy tay, phản ứng với giọng nói.
• Không đáp lại khi được gọi tên hay nhìn vào ánh mắt người khác.
👶 6–12 tháng tuổi: "Không tương tác – Không chủ động"
• Không bắt chước các biểu cảm như cười, nhăn mặt.
• Không biết chỉ tay để thể hiện mong muốn hay sự chú ý.
• Không sử dụng âm thanh như "ba-ba", "ma-ma".
• Không cố gắng thu hút sự chú ý của người khác.
• Không tìm kiếm sự an ủi hoặc chia sẻ cảm xúc với người thân.
🚼 1–2 tuổi: "Chậm lời nói – Không chia sẻ – Không chơi giả vờ"
• Không nói được từ đơn vào khoảng 16 tháng tuổi.
• Không sử dụng cử chỉ để giao tiếp (chỉ tay, lắc đầu…).
• Không đáp ứng lời gọi tên.
• Không bắt chước hành vi hay lời nói của người khác.
• Không biết chơi giả vờ đơn giản (giả vờ cho búp bê ăn, gọi điện…).
• Không chia sẻ sở thích hay điều thích thú với người khác.
👦 2–3 tuổi: "Lặp lại – Tách biệt – Hạn chế giao tiếp"
• Chậm phát triển ngôn ngữ: không nói được câu ngắn có ý nghĩa (2–3 từ).
• Thường xuyên lặp lại lời người khác (echolalia).
• Không chủ động trò chuyện hay đặt câu hỏi.
• Tránh tiếp xúc mắt, khó tương tác xã hội.
• Có hành vi lặp lại, cố định: xếp đồ chơi thành hàng, vẫy tay, xoay vòng.
• Gắn bó bất thường với đồ vật hoặc hoạt động quen thuộc.
👦 3–4 tuổi: "Khó hòa nhập – Ngôn ngữ khác thường – Hành vi đặc biệt"
• Có thể nói được nhưng lời nói không phù hợp ngữ cảnh.
• Thiếu khả năng tham gia trò chơi nhóm, không biết luân phiên khi chơi.
• Không hiểu được cảm xúc của người khác, không phản ứng với buồn/vui của bạn.
• Có sở thích giới hạn và đặc biệt (chỉ thích tàu hỏa, máy giặt…).
• Quá nhạy cảm hoặc ít phản ứng với âm thanh, ánh sáng, mùi vị.
👦 4–6 tuổi: "Giao tiếp bất thường – Hạn chế linh hoạt – Cô lập xã hội"
• Nói chuyện lặp lại, thiếu nội dung tương tác xã hội.
• Không có bạn thân hoặc không biết cách xây dựng tình bạn.
• Gặp khó khăn trong chơi đóng vai, giả vờ.
• Giao tiếp một chiều, không quan tâm đến phản hồi từ người khác.
• Khó thích nghi khi thay đổi thói quen, môi trường.
31/03/2025
🔥 11 MỐC PHÁT TRIỂN TÂM VẬN ĐỘNG CỦA TRẺ MÀ CHA MẸ CẦN NẮM RÕ 🔥
🌱 Trẻ em là những cá thể riêng biệt nhưng chung một quy luật là liên tục hoàn thiện về vận động và tâm lý. Quá trình phát triển vận động liên quan mật thiết với sự phát triển của não bộ và bị ảnh hưởng bởi môi trường chăm sóc, nuôi dưỡng và gia đình. Giai đoạn phát triển trước có vấn đề sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của giai đoạn sau.
💡 Có thể nhận biết sự phát triển tâm thần - vận động của trẻ thông qua 4 lĩnh vực:
🔹 Cá nhân xã hội (CNXH).
🔹 Vận động tinh (VĐT).
🔹 Vận động thô (VĐTh).
🔹 Ngôn ngữ (NN).
📍 Dựa trên cơ sở các đặc điểm trên, có thể chia quá trình phát triển tâm vận động của trẻ từ 0 - 6 tuổi thành các giai đoạn như sau:
🔸 Thời kỳ sơ sinh
🔸 2-3 tháng tuổi
🔸 4-6 tháng tuổi
🔸 7-9 tháng tuổi
🔸 10-12 tháng tuổi
🔸 13-18 tháng tuổi
🔸 18-24 tháng tuổi
🔸 2-3 tuổi
🔸 3-4 tuổi
🔸 4-5 tuổi
🔸 5-6 tuổi
🎀 Nội dung chi tiết vui lòng xem ở ẢNH ĐÍNH KÈM BÊN DƯỚI 👇👇👇
👉 Sự phát triển về tâm thần - vận động của trẻ diễn biến song song với sự tăng trưởng về thể chất và sự trưởng thành các chức năng trong cơ thể. Vì vậy, cha mẹ cần chú ý theo dõi sự phát triển của trẻ ở từng giai đoạn để kịp thời có phương pháp chăm sóc và giáo dục trẻ phù hợp.
📌 LƯU Ý:
- Trẻ sinh non đánh giá sự phát triển của trẻ theo tuổi điều chỉnh đến khi trẻ được 24 tháng tuổi.
- Sau thời điểm 24 tháng, đánh giá sự phát triển của trẻ như các trẻ khác.
--------✬✫✬--------
Nguồn: KHOA TÂM THẦN - BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG
12/03/2025
Bảng tham chiếu sự phát triển của trẻ 0-3 tuổi
07/03/2025
𝑫𝒂̂́𝒖 𝒉𝒊𝒆̣̂𝒖 𝒄𝒂̉𝒏𝒉 𝒃𝒂́𝒐 𝒕𝒓𝒆̉ 𝒄𝒉𝒂̣̂𝒎 𝒏𝒐́𝒊
- Trẻ được 3 - 4 tháng tuổi chậm nói
+ Trẻ không đáp ứng với tiếng động mạnh.
+ Trẻ không phát ra âm thanh gừ gừ.
+ Hoặc trẻ bắt đầu gừ gừ nhưng không biết bắt chước các âm thanh khác (khi được 4 tháng tuổi).
- Trẻ 7 tháng tuổi chậm nói
+ Biểu hiện cảnh báo đáng tin cậy nhất là: trẻ không đáp ứng với tiếng động.
- Trẻ 12 tháng tuổi chậm nói
+ Trẻ không tìm cách giao tiếp với người khác (trong khi những em bé khác đã bắt đầu sử dụng âm thanh, cử chỉ hay lời nói), kể cả khi trẻ cần giúp đỡ hay mong muốn điều gì đó.
+ Trẻ không biết nói bất kì một từ nào, ví dụ: “mẹ” hoặc “ba”.
+ Không bi bô, không phát ra các phụ âm (ví dụ: p hoặc b).
+ Trẻ không biết thực hiện các động tác đơn giản như: vẫy tay chào tạm biệt, lắc đầu để nói không, chỉ tay vào đồ vật bé muốn.
+ Trẻ không có phản ứng khi được đúng gọi tên.
+ Không hiểu và không có hành động phản ứng với các từ đơn giản như: “không”, “chào bé” và “bai bai”.
+ Trẻ có biểu hiện không quan tâm đến thế giới xung quanh.
- Trẻ 16 tháng chậm nói
+ Trẻ được 16 tháng những vẫn không hiểu và không phản ứng gì với các từ như: “không”, “dậy nào”.
+ Không thể nói được bất kỳ từ ngữ nào.
+ Không biết chỉ vào đồ vật hay bức tranh ở trước mặt khi được hỏi, ví dụ cha mẹ hỏi: “Quả bóng đâu”.
+ Trẻ không biết chỉ vào vật mình thích, như kiểu muốn diễn đạt ý “Mẹ/Ba nhìn đây!” và kết hợp với động tác ngước nhìn ba mẹ.
- Trẻ 18 tháng tuổi chậm nói
+ Trẻ không thể chỉ vào vài bộ phận của cơ thể (ví dụ: đầu, mắt, mũi) khi được người lớn yêu cầu.
+ Trẻ chưa thể nói được 6 từ ngữ bất kỳ.
+ Trẻ không thể hoặc không có ý muốn cố gắng giao tiếp bằng bất cứ cách nào, kể cả khi trẻ đang cần sự giúp đỡ.
+ Không biết chỉ vào thứ mình muốn.
+ Vẫn chưa nói được các từ đơn giản như: “mẹ”, “bế”.
- Trẻ 19 - 23 tháng tuổi chậm nói
+ Vốn từ ngữ của trẻ tăng chậm (không đạt được một từ mới mỗi tuần).
- Trẻ 24 tháng tuổi chậm nói
+ Trẻ chưa nói nổi 15 từ tổng cộng.
+ Không thể tự nói ra lời mà chỉ nhại lại lời nói của ba mẹ hoặc người khác đã nói.
+ Không thể tự thực hiện những cuộc hội thoại đơn giản chỉ với câu gồm 2 từ
+ Không muốn hoặc không thể dùng lời nói để giao tiếp, ngoại trừ những trường hợp khẩn cấp.
+ Không hiểu các chỉ dẫn hoặc các câu hỏi dài hơn
+ Không biết giả vờ chơi với búp bê hoặc tự chơi với chính mình,
+ Không biết bắt chước hành động hoặc lời nói của người khác.
+ Khi xem sách, trẻ không thể chỉ vào một bức tranh
+ Trẻ không thể nối hai từ lại với nhau.
+ Không biết công dụng của những đồ vật thông dụng
+ Trẻ không hiểu các mệnh lệnh đơn giản
- Trẻ 25 – 35 tháng tuổi chậm nói
+ Trẻ không thể nói được câu đơn giản có khoảng 2-4 từ.
+ Không thể gọi tên một vài bộ phận trên cơ thể.
+ Không nhớ những thứ được lặp đi lặp lại nhiều lần
+ Không thể tự đặt các câu hỏi đơn giản.
+ Không ai trong gia đình có thể hiểu ý của trẻ
- Trẻ chậm nói khi đã được 3 tuổi
+ Trẻ 3 tuổi không sử dụng đại từ nhân xưng nào (con, mẹ, ba).
+ Không thể ghép các từ thành một câu ngắn
+ Không hiểu những chỉ dẫn hoặc câu hỏi ngắn
+ Lời nói của trẻ phát ra rất không rõ ràng, khiến người trong nhà và người ngoài đều không hiểu.
+ Thường xuyên lắp bắp, rất khó phát ra âm thanh hay từ ngữ, khi nói vẻ mặt trẻ nhăn nhó.
+ Trẻ không đặt câu hỏi.
+ Ít quan tâm hoặc thậm chí không quan tâm gì đến sách truyện.
+ Không quan tâm và không tương tác với những trẻ khác.
+ Đặc biệt, trẻ rất khó tách khỏi bố mẹ.
- Trẻ 4 tuổi chậm nói
+ Trẻ chưa thể phát âm thành thục hầu hết các phụ âm.
+ Chưa hiểu được khái niệm “giống nhau” và “khác nhau”.
+ Trẻ không sử dụng đại từ nhân xưng “con” và “mẹ” đúng cách.
12/02/2025
🌟 Làm Sao Để Giúp Trẻ Tự Kỷ Học Ngôn Ngữ Đúng Cách? 🌟
Trẻ tự kỷ thường gặp khó khăn trong việc học và sử dụng ngôn ngữ. Một số biểu hiện phổ biến như:
- Không nói lời nào, lặp lại lời nói hoặc đảo ngược câu.
- Nói không đúng ngữ cảnh, không tiếp xúc mắt.
- Không biểu lộ tình cảm, không tự khởi xướng lời nói.
- Gọi không quay lại, thích chơi một mình và có các hành vi rập khuôn.
Vậy làm sao để hỗ trợ trẻ học ngôn ngữ đúng cách? Dưới đây là 10 phương pháp hiệu quả mà các chuyên gia khuyến nghị:
---------------------------
1. Học cách nghe 👂
- Tạo môi trường yên tĩnh, giảm thiểu các yếu tố gây nhiễu.
- Dùng dấu hiệu như chạm vào tai hoặc má để thu hút sự chú ý của trẻ.
- Sử dụng tên trẻ để bắt đầu: “An, nghe nào.”
- Cho trẻ nghe âm thanh từ đồ chơi, tiếng kêu động vật hoặc nhạc nhẹ.
- Sử dụng đồ chơi và trò chơi mà trẻ yêu thích để khuyến khích trẻ ngồi yên, tập trung nghe và nhìn.
2. Tương tác mặt đối mặt 😊
- Ngồi ngang tầm mắt với trẻ.
- Dùng đồ chơi hấp dẫn, nhiều màu sắc hoặc trò chơi như thổi bóng để thu hút sự chú ý.
- Tạo sự khác biệt như đội mũ ngộ nghĩnh, mỉm cười khi trẻ nhìn.
- Chơi các trò như ú òa, đuổi bắt để tăng tương tác và giao tiếp.
3. Thu hút sự chú ý 🔍
- Hãy làm cho trẻ cảm thấy thích thú bằng cách chia sẻ niềm vui của trẻ.
- Nói chuyện về những thứ trẻ quan tâm và chỉ cho trẻ các vật đặc biệt.
- Khuyến khích trẻ hiểu ý nghĩa của cử chỉ và hành động thông qua sự hướng dẫn và lặp lại.
4. Bắt chước âm thanh 🎶
- Dùng đồ chơi phát ra âm thanh hoặc khuyến khích trẻ tạo âm thanh bằng cách mô phỏng.
- Luyện tập các bài tập vận động môi như phun mưa, làm xe chạy.
- Hát các bài hát quen thuộc, dừng lại chờ trẻ tham gia bằng cách đệm từ.
- Sử dụng giọng nói linh hoạt (cao, thấp, nhẹ nhàng, mạnh mẽ) để kích thích trẻ.
5. Thể hiện cảm xúc qua lời nói và hành động 💖
- Bắt đầu trò chơi với lời nói thân thiện, kết hợp biểu cảm vui vẻ và nụ cười.
- Biểu hiện cảm xúc phù hợp với giọng nói để trẻ hiểu thông qua ngữ điệu.
- Cùng trẻ nhìn vào sách tranh hoặc gương để tăng sự tương tác.
6. Hiểu ngôn ngữ 🌟
- Quan sát những tình huống trẻ có phản ứng, ví dụ: khi nói “Mẹ về,” trẻ quay đầu nhìn.
- Hát các bài hát có động tác minh họa hoặc chơi trò chơi có lời để tăng nhận thức ngôn ngữ.
- Cung cấp từ vựng phù hợp với tình huống và lặp lại nhiều lần để trẻ ghi nhớ.
7. Sử dụng từ ngữ nhiều hơn 🗣️
- Khi trẻ nói “xe,” bạn hãy mở rộng bằng cách thêm thông tin: “Đúng rồi, xe màu đỏ.”
- Chơi các trò chơi đơn giản như đưa - lấy, tập xin - cho để khuyến khích trẻ giao tiếp.
- Khuyến khích trẻ dùng từ thay vì cử chỉ để diễn đạt mong muốn.
8. Dạy từ ngữ gắn với tình huống thực tế 🏡
- Bắt đầu từ những gì trẻ quan tâm, tận dụng các hoạt động thường ngày để dạy từ mới.
- Lặp lại từ đúng nếu trẻ nói sai. Ví dụ: trẻ nói “ca,” bạn sửa “đúng rồi, cái ca nước.”
- Hướng dẫn trẻ cách yêu cầu, nói “không” hoặc đặt câu hỏi.
9. Khuyến khích sử dụng câu dài hơn 📖
- Khi trẻ nói từ đơn, mở rộng thành câu: “Ăn” → “Ăn cơm.”
- Dạy các từ chỉ hành động kết hợp đồ vật: “Uống nước,” “Cầm bút.”
- Khuyến khích trẻ mô tả hoặc kể về những gì trẻ làm.
10. Hỗ trợ bằng hình ảnh và công cụ 🖼️
- Sử dụng hệ thống giao tiếp bằng hình ảnh PECS (Picture Exchange Communication System).
- Học từ và câu thông qua hình ảnh hoặc video minh họa.
- Thiết lập thời khóa biểu hoặc kể câu chuyện xã hội để giúp trẻ hình dung hoạt động hàng ngày.
💡 Kiên trì là chìa khóa!
Dạy trẻ tự kỷ ngôn ngữ không phải là việc ngày một ngày hai, mà cần sự đồng hành lâu dài và kiên nhẫn từ phụ huynh.
👉 Bạn thấy những phương pháp này như thế nào? Hãy để lại ý kiến và chia sẻ câu chuyện của bạn nhé!
12/02/2025
☘MỘT SỐ BÀI HỌC CHO TRẺ CHẬM NÓI☘
Nếu bé chưa đạt được các “Kỹ năng của tiền lời nói” thì khả năng nói sẽ rất khó khăn, cho dù trẻ có nói được thì đó chỉ là những âm thanh vô nghĩa, không đúng với ngữ cảnh và độ hiểu ngôn ngữ sẽ không đạt.Khi trẻ đã hiểu, đã được dạy các “Kỹ năng của tiền lời nói” thì trẻ có thể nói đúng theo ngữ cảnh, hiểu được ngôn ngữ và phát ra âm đúng.
Chính vì vậy các “Kỹ năng của tiền lời nói” rất quan trọng.
Một vài tiêu chí “Kỹ năng của tiền lời nói”:
- Giao tiếp mắt.
- Chú ý liên kết.
- Sử dụng ngón trỏ.
- Kiểm soát hơi thở.
- Bắt chước.
- Sự luân phiên.
- Vui chơi – tương tác – tạo cảm xúc – xúc giác.
Một số bài tập, trò chơi áp dụng các “Kỹ năng của tiền lời nói”.
👀I. Giao tiếp bằng mắt:👀
1. Đáp lại khi gọi tên: ngồi trên ghế ngang với bé, gọi tên bé => đưa đồ chơi ngang tầm mắt mình, gọi tên bé=> bé nhìn vào mắt mình mới cho bé đồ chơi. Làm nhiều lần với nhiều đồ chơi khác nhau.
2. Trong 5 giây, nhắc lại bước 1 nhưng kéo dài thời gian trong 5 giây rồi mới đưa đồ chơi cho bé.
3. Vỗ mũi bé rồi vỗ mũi mình => để bé nhìn minh, tư tương tự vỗ miệng, vỗ trán.
4. Khi bé có sự giao tiếp từ 1=>5 giây, hãy gợi ý cho bé bằng lời “nhìn”.
5. Chơi trò chơi mặt hề trong gương-> bé có thể thiết lập tiếp xúc mặt với bạn trong gương.
👁II. Bài tập - Chú ý liên kết mắt:👁
1. Chỉ vào đồ chơi mà bé thích và nói “nhìn” có thể quay đầu bé về phía đồ chơi cho bé nhìn-> cho bé chơi đồ chơi-> làm nhiều lần cho bé nhìn xuống đồ chơi.
2. Cầm 1 đồ chơi và nói “nhìn”-> bé phải nhìn bạn rồi nhìn đồ chơi. Yêu cầu bé nhìn mình rồi nhìn xuống đồ chơi.
3. Thổi b**g bóng xà bông rồi nói “nhìn” để bé nhìn theo b**g bóng. Thổi b**g bóng nửa khi bé nhìn mình, lặp lại từ “nhìn” và chỉ.
4. Thổi b**g bóng và thả b**g bóng bay, nói bé “nhìn” cho bé nhìn theo bóng bay.
5. Khi một người nào đó bước và phòng, chỉ và nói bé “nhìn”.
☝️☝️III. Sử dụng ngón tay trỏ:
1. Trò chơi chi chi chành chành.
2. Trò chơi ấn phím đàn.
3. Dùng ngón tay trỏ chỉ vào các hình ảnh con vật, đồ dùng, sơ đồ cơ thể…
-> đồng thời cung cấp từ cho trẻ.
=> Dấu hiệu để trẻ nói được là sử dụng ngón tay trỏ, tuy trẻ chưa nói được nhưng đã có biểu hiện hiểu ngôn ngữ không lời.
VD: Hỏi ba đâu?
Trẻ : (không nói) nhưng chỉ vào ba -> trẻ đã hiểu được ba và thể hiện được ngôn ngữ không lời là hành vi chỉ ngón tay trỏ => thì giai đoạn để trẻ phát ra được âm “ba” là rất gần.
Tương tự cho tất cả các danh từ đồ vật quen thuộc trong nhà.
🗣👄IV. Kiểm soát hơi thở:
1. Thổi b**g bóng bằng nước xà phòng.
2. Thổi bông gòn bay.
3. Thổi con hạc giấy treo lơ lửng.
4. Thổi con tàu bằng giấy trên nước.
5. Thổi còi, kèn…
🙋♂️🧏♂️V. Bắt chước:
1. Bắt chước các khuôn mặt và âm thanh: làm những mặt vui vẻ trước gương và phát ra những âm vui nhộn: Aaaa, Uuuu, Maaama, Baaaa.
2. Tiếng kêu của các con vật: mèo: meomeo, gà gáy ooo, bò kêu: um bò, gà con chíp chíp=> nếu bé có phát ra tiếng nào dù không đúng nhưng ta cũng phải bắt chước bé làm theo=> tạo sự bắt chước và hợp tác
3. Bắt chước tác động với đồ vật: để 3 vật: 2 xe lửa, 2 ca nhựa, 2 cây lược=> nên để bé làm trước rồi mình bắc chước bé làm.
4. Bắt chước động tác với đồ vật có ý thức phân biệt.
Cái muỗng bỏ vào cái chén . Bút màu bỏ vào hộp
5. Bắt chước các động tác bằng bàn tay: vỗ tay, vỗ đầu, vỗ tay lên bàn.
🙌👐VI. Sự luân phiên:
1. Thay đồ chơi khác nhau: đưa 1 đồ chơi, để cho bé chơi trong chốc lát. Sau đó hãy tỏ ý muốn đưa cho bé đồ chơi kia. Đưa đồ chơi cho bé khi bé trả lại đồ chơi ban đầu=> giú bé học cách đưa và nhận.
2. Banh và túi cát: ngồi đối diện với bé và ném banh, túi cát=> trẻ ném lại.
3.Những chiếc xe lửa:luôn phiên lăn xe lửa về phía người đói diện.
4. Dùng xe hơi và cầu trượt nói để gợi ý cho bé “sẵn sàn, chuẩn bị, chạy”-> và nói: tới phiên con, tới phiên cô.
5. Chơi đồ chơi khối xây dựng-> nhớ nói tới phiên con, tới phiên mẹ…
->xây cao rồi cho bé làm sụp đổ.
6. Nhặt sỏi bỏ vào chai nước-> nhớ nói tới phiên con, tới phiên mẹ…
7. Chơi luân phiên xếp chồng- xếp nối tiếp, trên những khối gỗ.
🙆♀️🙆♂️VII. Vui chơi- Tương tác- Tạo cảm xúc, xúc giác
Dành thời gian chơi cùng bé, chơi những trò chơi tương tác tiếp xúc với da , cảm giác xúc giác, giao tiếp mắt, cường độ lời nói trong từng trò chơi. Những yều tố này sẽ góp phần làm cho trẻ chú ý và là cầu nối cho sự tương tác giữa bé và gia đình.
Vd: Trò chơi ú à, kéo cưa lừa sẻ, tung hứng, các trò chơi vận động, các trò chơi thư giản …..
(Tổng hợp từ các tài liệu Can thiệp giáo dục sớm)