ThS. Phương Thảo - HSK

ThS. Phương Thảo - HSK Thạc sĩ Giáo dục Hán ngữ Quốc tế dạy tiếng Trung và ôn luyện HSK - HSKK

Đừng muốn “nói” là chỉ biết mỗi 说!Người Trung Quốc “nói” thế nào?Lưu ngay loạt thành ngữ cực xịn này để diễn đạt “nói” t...
24/08/2026

Đừng muốn “nói” là chỉ biết mỗi 说!
Người Trung Quốc “nói” thế nào?
Lưu ngay loạt thành ngữ cực xịn này để diễn đạt “nói” tự nhiên hơn nhé!

1. Không nói gì → 不言不语(bù yán bù yǔ)
Ví dụ: 他坐在那里,一整天都不言不语。
Tā zuò zài nàli, yì zhěng tiān dōu bù yán bù yǔ.
→ Cậu ấy ngồi ở đó, cả ngày không nói một lời nào.

2. Nói rất nhiều → 千言万语(qiān yán wàn yǔ)
Ví dụ: 我有千言万语想对你说。
Wǒ yǒu qiān yán wàn yǔ xiǎng duì nǐ shuō.
→ Mình có rất nhiều điều muốn nói với bạn.

3. Tự nói chuyện một mình → 自言自语(zì yán zì yǔ)
Ví dụ: 他一个人在房间里自言自语。
Tā yí ge rén zài fángjiān lǐ zì yán zì yǔ.
→ Anh ấy một mình trong phòng tự nói chuyện.

4. Nói vài câu ngắn gọn → 三言两语(sān yán liǎng yǔ)
Ví dụ: 他三言两语就把事情解释清楚了。
Tā sān yán liǎng yǔ jiù bǎ shìqing jiěshì qīngchu le.
→ Anh ấy chỉ nói vài câu ngắn gọn đã giải thích rõ sự việc.

5. Nói những lời ngọt ngào → 甜言蜜语(tián yán mì yǔ)
Ví dụ: 不要只会说甜言蜜语,要用行动证明。
Bú yào zhǐ huì shuō tián yán mì yǔ, yào yòng xíngdòng zhèngmíng.
→ Đừng chỉ biết nói những lời ngọt ngào, hãy dùng hành động để chứng minh.

6. Nói rất ít → 只言片语(zhī yán piàn yǔ)
Ví dụ: 我只听到了他的只言片语。
Wǒ zhǐ tīngdào le tā de zhī yán piàn yǔ.
→ Mình chỉ nghe được đôi ba lời từ anh ấy.

7. Nói những lời hào hùng → 豪言壮语(háo yán zhuàng yǔ)
Ví dụ: 年轻人应该有自己的理想,而不是只说豪言壮语。
Niánqīngrén yīnggāi yǒu zìjǐ de lǐxiǎng, ér bú shì zhǐ shuō háo yán zhuàng yǔ.
→ Người trẻ nên có lý tưởng của riêng mình, chứ không chỉ nói những lời hào hùng.

8. Ít nói, kiệm lời → 少言寡语(shǎo yán guǎ yǔ)
Ví dụ: 他平时少言寡语,但是做事很认真。
Tā píngshí shǎo yán guǎ yǔ, dànshì zuòshì hěn rènzhēn.
→ Bình thường anh ấy ít nói, nhưng làm việc rất nghiêm túc.

9. Nói những chuyện không liên quan đến việc chính → 闲言碎语(xián yán suì yǔ)
Ví dụ: 不要在意别人的闲言碎语。
Bú yào zàiyì biérén de xián yán suì yǔ.
→ Đừng để tâm đến những lời bàn tán linh tinh của người khác.

10. Nói những lời không có căn cứ → 风言风语(fēng yán fēng yǔ)
Ví dụ: 关于他的那些风言风语,我一句也不相信。
Guānyú tā de nàxiē fēng yán fēng yǔ, wǒ yí jù yě bù xiāngxìn.
→ Tôi không tin một lời nào trong những lời đồn không căn cứ về anh ấy.

“Tùy ý lấy bất cứ một món trên ảnh, có thể đổi lấy 1 căn tứ hợp viện ở Bắc Kinh…”随便拿其中一件,都能换一套北京的四合院。Suíbiàn ná qízhōng ...
21/08/2026

“Tùy ý lấy bất cứ một món trên ảnh, có thể đổi lấy 1 căn tứ hợp viện ở Bắc Kinh…”
随便拿其中一件,都能换一套北京的四合院。
Suíbiàn ná qízhōng yí jiàn, dōu néng huàn yí tào Běijīng de sìhéyuàn.

Đó là câu mình được nghe từ hướng dẫn viên Trung Quốc khi đứng trước những món đồ này trong Tử Cấm Thành.

Mình không bàn về con số, bởi những hiện vật cung đình như thế này vốn độc bản và vô cùng quý giá. Điều khiến mình thích thú hơn là những thông điệp được gửi gắm trên từng món đồ.

① 寿 shòu – Trường thọ
Bạn sẽ thấy chữ 寿 xuất hiện trên nhiều món đồ.
Với người Trung Quốc xưa, 寿 không chỉ là “sống lâu”, mà còn là lời chúc về một cuộc đời bình an, khỏe mạnh và viên mãn.

② 蝙蝠 biānfú – Con dơi
Dơi xuất hiện rất nhiều trong đồ trang sức và ngọc khí Trung Hoa.
Vì 蝠 fú có âm đọc gần với 福 fú – phúc, nên con dơi trở thành biểu tượng của 福气 – phúc khí, may mắn.
Vì thế, hình 蝙蝠 + 寿 chính là lời chúc:
福寿双全
fú shòu shuāng quán
→ Có cả phúc và thọ.

③ 灵芝 língzhī – Linh chi
Linh chi từ lâu được xem là biểu tượng của trường thọ và cát tường.
Vì vậy, một miếng ngọc được chạm hình 灵芝 không chỉ đẹp, mà còn mang theo một lời chúc rất đẹp: mong người sở hữu bình an, trường thọ.

④ 福寿三多 fú shòu sān duō
Đây có lẽ là thông điệp mình thích nhất:
多福、多寿、多子孙
duō fú, duō shòu, duō zǐsūn
→ Nhiều phúc – nhiều thọ – nhiều con cháu.

Nhìn những món đồ nhỏ bé này, mình mới thấy người Trung Quốc xưa rất giỏi “gửi lời chúc vào đồ vật”.
Một chữ 寿, một con 蝙蝠, một cây 灵芝…
Mỗi hình ảnh đều có một câu chuyện, một lời chúc và một mong ước phía sau.

这就是中国文化的魅力。
Zhè jiù shì Zhōngguó wénhuà de mèilì.
→ Đây chính là sức hấp dẫn của văn hóa Trung Quốc.

Học tiếng Trung, đôi khi không chỉ là học một từ mới.
Mà là hiểu vì sao người Trung Quốc lại nói như vậy, thích hình ảnh ấy và gửi gắm điều gì vào đó.

20/08/2026

HSKK CAO CẤP | Tập đầu đi thử xem ngay video để khỏi bỡ ngỡ

18/08/2026

HSK5-6 | CÁCH HỌC THÀNH NGỮ HIỆU QUẢ

Cho các bạn nào còn nhầm lẫn giữa 地铁 và 轻轨
14/08/2026

Cho các bạn nào còn nhầm lẫn giữa 地铁 và 轻轨

“Đặt mình vào vị trí của người khác” – tiếng Trung nói thế nào?Trong tiếng Trung, có 4 cách diễn đạt rất hay để nói về v...
12/08/2026

“Đặt mình vào vị trí của người khác” – tiếng Trung nói thế nào?

Trong tiếng Trung, có 4 cách diễn đạt rất hay để nói về việc thử đứng ở góc nhìn của người khác, suy nghĩ cho họ trước khi phán xét.

1. 设身处地
shè shēn chǔ dì
→ Đặt mình vào hoàn cảnh của người khác
Cụm này nhấn mạnh việc đặt bản thân vào hoàn cảnh của đối phương để suy nghĩ và cảm nhận.

你别那么片面地看问题,要设身处地地为人家着想。
Nǐ bié nàme piànmiàn de kàn wèntí, yào shèshēn chǔdì de wèi rénjiā zhuóxiǎng.
→ Đừng nhìn vấn đề một cách phiến diện như vậy, hãy đặt mình vào hoàn cảnh của người ta mà suy nghĩ.

2. 将心比心
jiāng xīn bǐ xīn
→ Lấy lòng mình mà suy lòng người / Đặt mình vào vị trí của người khác
Hiểu đơn giản là: nếu mình ở trong hoàn cảnh của họ, mình sẽ cảm thấy và hành động thế nào?

你将心比心想一想,如果你是他,你会怎么做?
Nǐ jiāngxīn bǐxīn xiǎng yì xiǎng, rúguǒ nǐ shì tā, nǐ huì zěnme zuò?
→ Bạn thử đặt mình vào vị trí của anh ấy xem, nếu bạn là anh ấy, bạn sẽ làm gì?

3. 换位思考
huàn wèi sī kǎo
→ Đổi vị trí để suy nghĩ / Suy nghĩ từ góc độ của người khác
Đây là cách nói rất phổ biến trong giao tiếp hiện đại, thường dùng khi nói về cách nhìn nhận vấn đề từ một góc độ khác.

多一点换位思考,少一点指责,你会发现自己拥有了更广阔的世界。
Duō yìdiǎn huànwèi sīkǎo, shǎo yìdiǎn zhǐzé, nǐ huì fāxiàn zìjǐ yǒngyǒu le gèng guǎngkuò de shìjiè.
→ Hãy suy nghĩ từ góc độ của người khác nhiều hơn một chút, bớt trách móc đi một chút, bạn sẽ nhận ra thế giới của mình trở nên rộng mở hơn.

4. 站在别人的角度
zhàn zài biérén de jiǎodù
→ Đứng ở góc độ của người khác
Cách nói này trực tiếp và dễ sử dụng nhất, phù hợp với giao tiếp hằng ngày.

如果你站在别人的角度想一想,也许就不会那么生气了。
Rúguǒ nǐ zhàn zài biérén de jiǎodù xiǎng yì xiǎng, yěxǔ jiù bú huì nàme shēngqì le.
→ Nếu bạn thử đứng ở góc độ của người khác mà suy nghĩ, có lẽ bạn sẽ không tức giận như vậy nữa.

📌 Nếu muốn nói một cách tự nhiên trong giao tiếp hằng ngày, bạn có thể nhớ ngay:

设身处地 → Đặt mình vào hoàn cảnh của người khác
将心比心 → Dùng lòng mình để suy lòng người
换位思考 → Đổi vị trí/góc nhìn để suy nghĩ
站在别人的角度 → Đứng ở góc độ của người khác

Bạn đã từng gặp cách nói nào trong 4 cách trên chưa?

Hôm nay cô Thảo có 2 chuyến đò cập bến. Một lớp HSK 4, một lớp HSK 2.Lớp HSK 4 theo học ở Trung tâm từ những ngày đầu ti...
06/08/2026

Hôm nay cô Thảo có 2 chuyến đò cập bến. Một lớp HSK 4, một lớp HSK 2.

Lớp HSK 4 theo học ở Trung tâm từ những ngày đầu tiên. Bây giờ làm đề HSK 4 sương sương cũng được hai trăm mấy chục điểm, biết nói và bày tỏ quan điểm cá nhân bằng tiếng Trung.

Ngày nhận lớp này từ Trung tâm, cô Thảo lo lắm. Lớp toàn anh chị cũng "có tuổi", đã đi làm, về nhà còn con cái, cơm nước. Có hôm đến giờ học, gọi phát biểu thì học viên báo: người đang lái xe về nhà, người đang trông con, người đang viết báo cáo...

Lúc đó cứ nghĩ chắc học hết HSK 3 là giỏi lắm rồi. Ai ngờ các anh chị học lên tận HSK 4. Với đà này, có lẽ sắp tới còn đăng ký học tiếp để... viết báo cáo bằng tiếng Trung Quốc.

Lớp HSK 2 thì trẻ hơn. Có bạn là sinh viên, có bạn vừa mới tốt nghiệp ra trường. Học đến đâu nói nhoay nhoáy đến đấy. Lắm lúc cô cũng bất ngờ vì khả năng biểu đạt và phát âm của các bạn. Nói vui chứ, thua người Trung chắc mỗi... quốc tịch. Đúng là tuổi trẻ tài cao. Sắp tới lại đăng ký lên HSK 3, thế này chẳng mấy chốc lên HSK 7-9. :))))))

Bình thường các cô giáo ở trường phổ thông hay đại học mất khoảng 2-3-4 năm mới chở xong một chuyến đò. Còn cô Thảo thì năng suất hơn. Cứ khoảng 2 tháng là cập bến một chuyến. Vui nhất là nhiều "hành khách" xuống bến rồi lại quay lại mua vé đi tiếp chuyến sau, có người còn đi với cô Thảo hết chuyến này đến chuyến khác.

Làm nghề giáo, niềm vui không phải là có bao nhiêu lớp học, mà là nhìn thấy học viên ngày càng tiến bộ, ngày càng tự tin sử dụng tiếng Trung và vẫn muốn đồng hành cùng mình trên những chặng đường tiếp theo.

Lại chuẩn bị đón những chuyến đò mới. Hy vọng mỗi chuyến đi đều sẽ cập bến thuận lợi. ❤️

Nếu so với các tiêu chí HSK 3.0 đề ra thì có lẽ tôi và các cộng sự nhà TBT đã áp dụng đường hướng và phướng án giảng dạy...
28/07/2026

Nếu so với các tiêu chí HSK 3.0 đề ra thì có lẽ tôi và các cộng sự nhà TBT đã áp dụng đường hướng và phướng án giảng dạy để hướng đến mục tiêu này từ 2023 rồi.
Học luôn đi đôi với hành, học ngoại ngữ để phục vụ giao tiếp và ứng dụng vào cuộc sống.

Học không phải chỉ để thi HSK👍🏻

Ngày 13/12/2026 HSK 3.0 sẽ được triển khai chính thức trên toàn cầu, HSK 2.0 sẽ khép lại hành trình 16 năm và kết thúc s...
25/07/2026

Ngày 13/12/2026 HSK 3.0 sẽ được triển khai chính thức trên toàn cầu, HSK 2.0 sẽ khép lại hành trình 16 năm và kết thúc sứ mệnh của mình.
Đây là tin chính thức được công bố trong lễ ra mắt Giáo trình New HSK sáng nay 25/7.

Quan điểm cá nhân của mình:

1. HSK 3.0 không phải là "xóa bỏ HSK 2.0", mà là nâng cấp chuẩn đánh giá năng lực tiếng Trung.

2. Nếu ví HSK 2.0 là học để biết tiếng Trung, thì HSK 3.0 hướng nhiều hơn đến việc dùng được tiếng Trung trong học tập, công việc và đời sống.

3. Người học HSK 2.0 không cần lo lắng quá mức. Điều quan trọng là:
- Học chắc nền tảng;
- Cập nhật dần kiến thức mới;
- Tăng cường năng lực sử dụng ngôn ngữ thực tế thay vì chỉ học để làm bài thi.

Đó cũng là đường hướng và phương pháp giảng dạy mà mình và các cộng sự Tiếng Trung TBT đã và đang triển khai trong các lớp học tiếng Trung các cấp độ.

Học 100 từ vựng nhưng chỉ nhớ được 20 từ? Vấn đề không nằm ở trí nhớ, mà nằm ở cách ôn.Rất nhiều người học tiếng Trung g...
23/07/2026

Học 100 từ vựng nhưng chỉ nhớ được 20 từ?
Vấn đề không nằm ở trí nhớ, mà nằm ở cách ôn.

Rất nhiều người học tiếng Trung gặp tình trạng này:
• Hôm nay học xong thấy rất thuộc.
• Vài ngày sau đã quên gần hết.
• Cuối cùng lại phải học từ đầu.

Nếu bạn cũng vậy, đừng vội nghĩ mình không có năng khiếu học ngoại ngữ. Phần lớn trường hợp, nguyên nhân nằm ở phương pháp ôn tập.

Não bộ vốn được lập trình ĐỂ QUÊN

Theo đường cong lãng quên (Forgetting Curve) của Hermann Ebbinghaus, nếu một kiến thức mới không được nhắc lại đúng thời điểm, não sẽ dần loại bỏ nó.
Nói cách khác, quên là điều bình thường. Điều quan trọng không phải là làm sao để không quên, mà là ôn lại trước khi não kịp quên.

Giải pháp: Ôn tập ngắt quãng (Spaced Repetition)

Thay vì học một lần rồi bỏ đó, hãy chia việc ôn thành nhiều lần với khoảng cách ngày càng dài.

Ví dụ:
• Ngày 1: Học từ mới.
• Ngày 2: Ôn lần 1.
• Ngày 4: Ôn lần 2.
• Ngày 7: Ôn lần 3.
• Ngày 15: Ôn lần 4.
• Ngày 30: Ôn lần 5.

Mỗi lần ôn chỉ mất vài phút nhưng giúp trí nhớ được củng cố bền vững hơn rất nhiều.

Chỉ đọc lại từ vựng là chưa đủ

Nhiều bạn mở danh sách từ rồi đọc từ đầu đến cuối và nghĩ rằng mình đã ôn.

Thực tế, cách hiệu quả hơn là gợi nhớ chủ động (Active Recall):
• Che nghĩa và tự nhớ từ.
• Nhìn nghĩa rồi nói hoặc viết lại tiếng Trung.
• Đặt câu với từ vừa học.

Khi phải tự lấy kiến thức từ trí nhớ, não sẽ ghi nhớ lâu hơn nhiều so với việc chỉ đọc lại.

Với tiếng Trung, hãy học theo cụm từ

Đừng học:
吃 = ăn

Hãy học:
• 吃饭
• 吃早餐
• 吃药
• 吃火锅

Hoặc học luôn trong câu:
我每天七点吃早餐。

Học theo cụm từ và ngữ cảnh sẽ giúp bạn nhớ lâu hơn và phản xạ tự nhiên hơn khi giao tiếp.

Điều quan trọng nhất

Đừng cố học thật nhiều từ mới mỗi ngày.
Hãy dành thời gian để ôn đúng cách.

Một người học 20 từ nhưng nhớ được 18 từ sẽ tiến bộ nhanh hơn rất nhiều so với người học 100 từ rồi quên mất 80 từ.

Học ngoại ngữ không phải cuộc đua xem ai học nhiều hơn, mà là cuộc đua xem ai nhớ được lâu hơn.

Address

Trung Tâm Ngoại Ngữ TBT/78 Nguyễn Vĩnh Bảo, Trung Hoà, Cầu Giấy
Hanoi
100000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when ThS. Phương Thảo - HSK posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The School

Send a message to ThS. Phương Thảo - HSK:

Shortcuts

Share