24/08/2026
Đừng muốn “nói” là chỉ biết mỗi 说!
Người Trung Quốc “nói” thế nào?
Lưu ngay loạt thành ngữ cực xịn này để diễn đạt “nói” tự nhiên hơn nhé!
1. Không nói gì → 不言不语(bù yán bù yǔ)
Ví dụ: 他坐在那里,一整天都不言不语。
Tā zuò zài nàli, yì zhěng tiān dōu bù yán bù yǔ.
→ Cậu ấy ngồi ở đó, cả ngày không nói một lời nào.
2. Nói rất nhiều → 千言万语(qiān yán wàn yǔ)
Ví dụ: 我有千言万语想对你说。
Wǒ yǒu qiān yán wàn yǔ xiǎng duì nǐ shuō.
→ Mình có rất nhiều điều muốn nói với bạn.
3. Tự nói chuyện một mình → 自言自语(zì yán zì yǔ)
Ví dụ: 他一个人在房间里自言自语。
Tā yí ge rén zài fángjiān lǐ zì yán zì yǔ.
→ Anh ấy một mình trong phòng tự nói chuyện.
4. Nói vài câu ngắn gọn → 三言两语(sān yán liǎng yǔ)
Ví dụ: 他三言两语就把事情解释清楚了。
Tā sān yán liǎng yǔ jiù bǎ shìqing jiěshì qīngchu le.
→ Anh ấy chỉ nói vài câu ngắn gọn đã giải thích rõ sự việc.
5. Nói những lời ngọt ngào → 甜言蜜语(tián yán mì yǔ)
Ví dụ: 不要只会说甜言蜜语,要用行动证明。
Bú yào zhǐ huì shuō tián yán mì yǔ, yào yòng xíngdòng zhèngmíng.
→ Đừng chỉ biết nói những lời ngọt ngào, hãy dùng hành động để chứng minh.
6. Nói rất ít → 只言片语(zhī yán piàn yǔ)
Ví dụ: 我只听到了他的只言片语。
Wǒ zhǐ tīngdào le tā de zhī yán piàn yǔ.
→ Mình chỉ nghe được đôi ba lời từ anh ấy.
7. Nói những lời hào hùng → 豪言壮语(háo yán zhuàng yǔ)
Ví dụ: 年轻人应该有自己的理想,而不是只说豪言壮语。
Niánqīngrén yīnggāi yǒu zìjǐ de lǐxiǎng, ér bú shì zhǐ shuō háo yán zhuàng yǔ.
→ Người trẻ nên có lý tưởng của riêng mình, chứ không chỉ nói những lời hào hùng.
8. Ít nói, kiệm lời → 少言寡语(shǎo yán guǎ yǔ)
Ví dụ: 他平时少言寡语,但是做事很认真。
Tā píngshí shǎo yán guǎ yǔ, dànshì zuòshì hěn rènzhēn.
→ Bình thường anh ấy ít nói, nhưng làm việc rất nghiêm túc.
9. Nói những chuyện không liên quan đến việc chính → 闲言碎语(xián yán suì yǔ)
Ví dụ: 不要在意别人的闲言碎语。
Bú yào zàiyì biérén de xián yán suì yǔ.
→ Đừng để tâm đến những lời bàn tán linh tinh của người khác.
10. Nói những lời không có căn cứ → 风言风语(fēng yán fēng yǔ)
Ví dụ: 关于他的那些风言风语,我一句也不相信。
Guānyú tā de nàxiē fēng yán fēng yǔ, wǒ yí jù yě bù xiāngxìn.
→ Tôi không tin một lời nào trong những lời đồn không căn cứ về anh ấy.