Tiếng anh giao tiếp Langmaster cơ sở 4

Tiếng anh giao tiếp Langmaster cơ sở 4

Share

Langmaster - Learn Master

Tổ Chức Giáo Dục Quốc Tế Langmaster là trường huấn luyện và đào tạo tiếng Anh kết hợp yếu tố tâm lý đầu tiên ở Việt Nam, được thành lập 11/11/2011. Chúng tôi luôn nỗ lực để trở thành tổ chức giáo dục và đào tạo tiếng Anh hiệu quả nhất bằng cách cung cấp các chương trình trại đào tạo tiếng Anh kết hợp huấn luyện về tư duy và kỹ năng một cách chuyên nghiệp và hiệu quả cho học sinh, sinh viên, người

21/06/2022

Where is the love - Cả nhà cùng nghe nhạc dịch lời nhé, bản này đang có đoạn cắt hot trên tiktok, học từ nhạc bao giờ cũng thú vị hơn 🌏💙

Tình yêu ở nơi đâu chứ?

Có chuyện gì với thế này thế mẹ?
Người ta sống như kẻ vô gia cư
Tôi nghĩ cả thế giới này luôn đắm chìm vào những vở kịch của cuộc đời
Luôn lao vào những điều chỉ đem đến tổn thương
Ở nước ngoài chúng tôi cố gắng ngăn chặn khủng bố
Nhưng chính ở đất nước chúng tôi khủng bố vẫn còn đó
Tổ chức lớn CIA, lũ The Blood rồi đến The Crips và cả The K*K nữa*
Nếu bạn chỉ biết yêu chủng tộc của mình
Thì điều đó sẽ dẫn đến nạn phân biệt chúng tộc

Và phân biệt chủng tộc chỉ gây ra thù hận mà thôi
Và khi bạn căm ghét thì đó là đỉnh điểm của cơn giận giữu của bạn
Sự tồi tệ đó là những gì bạn để lộ ra và đó chính xác là những hành động đầy giận giữ và chúng đã diễn ra
Bạn cần có tình yêu và thẳng thắn bày tỏ
Hãy kiểm soát suy nghĩ của mình và suy nghĩ thật kĩ
Hãy để tâm hồn bạn hướng đến tình yêu nhân loại này

Mọi người giết chóc rồi dẫn đến chết chóc
Trẻ con đau đớn, bạn nghe thấy chúng khóc

Liệu bạn có thể làm những gì bạn được dậy không?
Hay là bạn sẽ lại quay mặt đi?
Thưa cha xin hãy giúp chúng con
Hãy gửi cho con lời chỉ dẫn từ chúa trời
Bởi mọi người luôn khiến con thắc mắc
Tình yêu ở nơi nào chứ?
Tình yêu ở nơi nào chứ?
Tình yêu ở nơi nào chứ?

Mọi thứ chẳng còn như xưa, nhưng vẫn còn vẹn nguyên
Những ngày mới này thật kì lạ, cả thế giới này điên mất rồi
Nếu tình yêu và hòa bình vẫn còn thật mãnh liệt
Thì tại sao tình yêu lại chẳng thể ở nơi thuộc về chúng
Các quốc gia chìm trong bom đạn khói lửa
Bao nhiêu chất độc tràn ngập trong lá phổi nhỏ bé
Với bao nhiêu đau đớn khiến thế hệ trẻ chết dần chết mòn
Vậy thì hãy tự hỏi bản thân mình có phải tình yêu thực sự không còn
Tôi tự vấn lòng mình thự sự thì cái gì đã sai chứ?

Ở trên thế giới chúng ta vẫn đang sống, mọi người thì vẫn chỉ biết đầu hàng trước số phận
Luôn đưa ra những quyết định sai lầm chỉ biết ảo tưởng về chúng
Chẳng hề tôn trọng lẫn nhau, chối bỏ chính người anh ruột của mình
Chiến tranh vẫn đang tiếp diễn nhưng lí do tại sao thì vẫn luôn bị che dấu
Sự thật thì luôn giấu nhẹm đi, bị che dấu ở đâu đó dưới kia
Nếu bạn chẳng bao giờ biết sự thật thì bạn sẽ chẳng hiểu được tình yêu đâu
Tình yêu ở nơi đâu hả các người? Tôi chẳng hề hay biết
Tình yêu ở nơi đâu hả các người? Tôi chẳng hề hay biết
Tình yêu ở nơi đâu hả các người?

ĐK:
..

Tôi cảm thấy cả gánh nặng như đè nặng trên vai tôi
Như thể tôi đang già đi, mọi người thì càng tỏ ra lạnh lùng
Hầu hết chúng ta chỉ quan tâm tới tiền bạc làm ra
Lòng ích kỉ cứ mãi bước theo chúng ta
Nhưng tin đồn thất thiệt thì cứ vang lên trên báo đài
Bao nhiêu hình ảnh tiệu cực lại thể hiện đúng

Chúng đầu độc giới trẻ còn nhanh hơn cả vi khuẩn
Lũ trẻ luôn muốn hành động như những gì chúng thấy trên phim
Cho dù có điều gì xẩy đến với thế giới loài người
Cho dù có điều gì xẩy ra với sự công bằng và sự bình đẳng
Ngoại trừ tình yêu đầy lớn lao chúng ta cố gắng xóa đi hận thù
Thiếu đi sự thấu hiểu, sẽ dẫn cuộc đời đi nhầm đường
Đó là lí do tại sao đôi khi tôi cảm thấy hụt hẫng
Đó là lí do tại sao đôi khi tôi cảm thấy thật thất vọng
Chẳng bao giờ thắc mắc lí do sao mình lại thấy hụt hẫng

Luôn giữ vững niềm tin cho đến khi tình yêu ngập tràn
Hãy tự vấn lòng mình

ĐK:
..

----------------------------------------------------
the Blood, the Crips and the K*K: là những tổ chức khủng bố lâu đời và tồn tại lâu nhất ở Mĩ.

https://youtu.be/u7TJV9zb1AY

Adele - Hello 29/10/2015

Chào anh, là em đây
Em tự hỏi rằng liệu sau ngần ấy năm
Anh có còn muốn gặp em, cùng cho qua tất cả
Người ta nói rằng thời gian rồi sẽ chữa lành
Nhưng dường như em chẳng thể nào nguôi
Chào anh, anh có nghe thấy em không?
California và giấc mơ về đôi ta những ngày lúc trước
Khi chúng mình còn trẻ trung và tự do tự tại
Em đã quên mất
Trước khi thế gian đổ sụp dưới chân mình
Chúng ta giờ khác biệt nhau cả trăm ngàn dặm
Từ một phía khác, em gọi anh
Gào thét ngàn lần nói với anh
Rằng em xin lỗi vì những gì đã qua
Nhưng dường như anh không thể nào nghe thấy
Bên ngoài cánh cửa em gọi anh
Dẫu đến cuối cùng em còn có thể nói rằng
Đã cố gắng nói với anh như thế nào
Xin lỗi đã làm trái tim người tan vỡ
Nhưng rõ ràng chẳng còn sao nữa
Vì anh không còn bị điều đó giày vò
Xin chào, anh có khỏe không?
Lúc nào em cũng tự nói với lòng mình
Xin lỗi, hy vọng rằng anh vẫn ổn
Đã bao giờ anh đi khỏi thị trấn này
Như chưa từng có gì xảy ra
Chẳng còn là điều bí mật
Là hai ta đã hết duyên hết phận mất rồi..
Từ một phía khác, em gọi anh
Gào thét ngàn lần nói với anh
Rằng em xin lỗi vì những gì đã qua
Nhưng dường như anh không thể nào nghe thấy
Bên ngoài cánh cửa em gọi anh
Dẫu đến cuối cùng em còn có thể nói rằng
Đã cố gắng nói với anh như thế nào
Xin lỗi đã làm trái tim người tan vỡ
Nhưng rõ ràng chẳng còn sao nữa
Vì anh không còn bị điều đó giày vò.

Adele - Hello ‘Hello' is taken from the new album, 25, out November 20. http://adele.com Pre-order from iTunes http://smarturl.it/itunes25 Pre-order from Amazon http://sma...

Photos 23/06/2015

1. I can't make it. -----> tớ không thể làm nổi; không thể đến...
2. You can never tell. -----> bạn có thể không bao giờ đoán ra được ...
3. I won't buy your story. -----> Tớ sẽ không tin chuyện của bạn ...
4. It hurts like hell! -----> Chửi thề ...Đau thấu xương !...
5. It can't be helped. -----> Nó không thể giúp được ...
6. Sorry to bother you. -----> Xin lỗi làm phiền bạn ...
7. Sorry to have bothered you. -----> Xin lỗi tớ PHẢI làm phiền bạn ...
8. I'm always punctual. -----> tớ luôn luôn đúng giờ ...kịp lúc ...
9. You may leave it to me. -----> Bạn có thể để nó cho tớ ... phó mặt cho tớ...
10. I wish I could. -----> Tớ mong ước tớ có thể ...
11. What's the rush? -----> Gì mà vội thế ? ...
12. What's so funny -----> Gì mà buồn cười ?
13. I couldn't agree more. -----> Tớ không thể đồng ý hơn - câu này phải hiểu là "tôi đồng ý như thế "
14. Stay out of this matter, please. -----> Làm ơn đừng có nhúng tay vào chuyện này ...
15. Don't just shake you head. -----> Làm gì đi chứ ! sao lại chỉ lắc đầu ...
16. Don't jump to conclusions. -----> Đừng có vội kết luận ...
17. That was a lousy movie. -----> Đó là một cuốn Phim dỡ ẹt ... !!!
18. Have you thought about staying home? -----> Bạn có nghĩ là ở nhà không ? ...
19. I'll come. I give you my word. -----> Tớ sẽ tới ... Tớ giữ lời với bạn ...hứa mà ! ..
20. I swear I'll never tell anyone. -----> Tớ thề , sẽ không nói cho ai ...
21. I'll make it up to you. -----> đây là một câu nói gần như muốn chuộc tội - Tớ sẽ làm bất cứ gì bạn muốn ...
22. I'm very / terribly awfully / extremely sorry. -----> 3 câu nói này đều giống như : Tớ ngàn lần xin lỗi ...
23. Forgive me for breaking my promise. -----> Tha cho Tớ vì tớ đã thất hứa ...
24. Let's forgive and forget. -----> Hãy tha thứ và quên đi ...
25. I've heard so much about you! -----> Tớ nghe nói về bạn khá nhiều ! ...
26. Don't underestimate me. -----> Đừng đánh giá tớ thấp ...
27. She gives me a headache. -----> Nàng đã làm tôi nhức đầu ...
28. It's very annoying. -----> Nó quá bực mình ...
29. He often fails to keep his word. -----> Anh ta thường không giữ lời hứa ...
30. You made me feel ashamed of myself. -----> Bạn đã làm làm tớ tự cảm thấy xấu hổ ...
31. I hope it turns out all right. -----> Tớ hy vọng nó sẽ trở nên sẽ tốt ...
32. I can't handle this alone. -----> Tớ không thể gánh chịu ... làm một mình ...
33. How long will it take to have this radio fixed? -----> Come to me if you're in any difficulty.
34. Who do you think you are? -----> Câu này là câu dạy khôn - Mày nghĩ mày là ai ? ...
35. You're wasting you breath. -----> Bạn đang hao hơi vô ích ...
36. It doesn't seem like that. -----> Idiom - câu này phải hiểu là "dường như nó không giống như thế "...
37. Don't get on my nerves! -----> Đừng làm tớ phải nổi giận !
38. Everything will be fine. -----> Mọi thứ sẽ tốt ...
39. I'll be ready in a few minutes. -----> Tớ sẽ chuẩn bị xong trong vài phút ...
40. I wonder what happened to him. -----> Tớ không biết việc gì đã xảy đến với anh ấy ...
41. You are just trying to save face. -----> Bạn chỉ cố gắng giử thể diện - câu này nên nghĩ là cố che dấu cái xấu
42. His argument doesn't hold water. -----> Đây là một Idiom "Hold water" có nghĩa là không giữ được nước nhưng nghĩa thực là tranh cải của bạn không thấm thía gì ... không tới đâu
43. Your face tells it all. -----> xem mặt đặt tên ... Khuôn mặt bạn nó nói lên cả ...
44. The days are getting longer. -----> Ngày bắt đầu dài hơn ...
45. You've got to do something. -----> Bạn phải làm một điều gì đó - câu này nên hiểu là bạn phải can thiệp vào ...
46. I hope this will teach you a lesson. -----> Hy vọng việc này sẽ dạy cho bạn một bài học ..
47. I feel younger than ever. -----> Tớ cảm thấy trẻ lại hơn bao giờ hết ...
48. It's a hard job, but I hope he can make it. -----> Đấy là công việc cực nhọc, nhưng tớ hy vọng anh ấy sẽ cam nổi ...
49. Don't look wise. -----> đừng làm khôn ...
50. How long will it take to have this radio fixed? -----> bao lâu thì thì sẽ sửa xong cái đài này ?...
51. Come to me if you're in any difficulty. -----> Đến với tớ nếu bạn gặp trục trặc ..
52. I'm afraid all my efforts were in vain. -----> Tớ e sợ rằng mọi nổ lực của tớ đã vô hiệu quả ...
53. What happened to your memory? -----> Gì đã xãy ra với bộ nhớ của mày ? ...
54. You're going too far! -----> Mày quá trớn rồi đất ! ...
55. Don't bury your head in the sand. -----> Idiom - Đừng làm chim đà điểu ... giả đò chui đầu vào cát - Né tránh việc sai quấy do mình làm ra ...
56. I have no other choice. -----> Tớ không có sự lưa chọn ...
57. I don't have the nerve to do it. -----> Tớ không cả gan làm nó ...
58. It's a matter of life and death. -----> Đấy là vấn đề sinh tử ...
59. Nothing works. -----> Vô ích ...
60. Money will come and go. -----> Tiền đến và đi ...

Photos 18/06/2015

19 câu giao tiếp cho chủ đề "hò hẹn"

+ CÁCH HẸN GẶP AI ĐÓ
- Are you free tomorrow?(Ngày mai bạn có rảnh không?)
- Can we meet on the 26th?(Chúng ta có thể gặp nhau vào ngày 26 chứ?)
- Are you available tomorrow?(Ngày mai bạn có rảnh không?)
- Are you available next Monday?(Thứ 2 tới bạn rảnh chứ?)
- Are you free this evening?(Tối nay bạn rảnh chứ?)
- What about the 15th of this month? Would it suit you?(Thế còn ngày 15 tháng này thì sao? Bạn rảnh chứ?)
- Is next Monday convenient for you?(Thứ 2 tới có tiện cho bạn không?)
- Can we meet sometime next week?(Chúng ta có thể gặp nhau hôm nào đó vào tuần tới chứ?)

+ ĐỒNG Ý HẸN (Agreeing on a date)
- Yes, I’m free tomorrow.(Vâng, mai tôi rảnh)
- Yes, we can meet on the 26th.(Vâng, 26 chúng ta có thể gặp nhau)
- Yes, next Monday is fine.(Vâng, thứ 2 tới được đó)
- No problem, we can meet tomorrow.(Được thôi, mai chúng ta sẽ gặp nhau)

+ GỢI Ý MỘT NGÀY HẸN KHÁC (Suggesting a different date)
- I’m afraid I can’t make it on the 16th. Can we meet on the 17th or 18th?(Tôi e rằng ngày 16 tôi không thể tới được. Chúng ta có thể gặp nhau ngày 17 hoặc 18 được không?)
- Monday isn’t quite convenient for me. Could we meet on Tuesday instead?(Thứ 2 hơi bất tiện cho tôi. Ta gặp nhau vào thứ 3 được chứ?
15th is going to be a little difficult. Can’t we meet on the 16th?( Ngày 15 thì hơi khó. Chúng ta hẹn vào ngày 16 nhé?)

+ THAY ĐỔI LỊCH HẸN ĐÃ SẮP XẾP TRƯỚC ĐÓ (Changing the arrangement)
- You know we had agreed to meet on the 15th? Well, I’m really sorry. I can’t make it after all. Some urgent business has come up. Can we fix another date?
(Chúng ta có cuộc hẹn vào ngày 15 đúng không? Tôi rất xin lỗi, tôi không thể tới vào ngày hôm đó được vì vướng một việc gấp. Chúng ta có thể hẹn gặp vào ngày khác được không?)
- Some urgent business has suddenly cropped up and I won’t be able to meet you tomorrow. Can we fix another time?
(Có một việc gấp vừa xảy ra nên ngày mai tôi không thể tới gặp bạn được. Chúng ta có thể hẹn vào ngày khác được không?)

Photos 12/06/2015

Khi sử dụng câu cầu khiến (sai bảo, nhờ vả, ép buộc) các bạn nên chú ý kỹ DO & TO DO khi sử dụng dạng câu cầu khiến Active.

I/ Câu cầu khiến chủ động (Active)

1. Sai ai, khiến ai, bảo ai làm gì - HAVE & GET

- to HAVE somebody DO something
- to GET somebody TO DO something

Ex - I'll HAVE Peter FIX my car.
- I'll GET Peter TO FIX my car.

2. Bắt buộc ai phải làm gì - MAKE & FORCE

- to MAKE somebody DO something
- to FORCE somebody TO DO something

Ex - The bank robbers MADE the manager GIVE them all the money.
- The bank robbers FORCED the manager TO GIVE them all the money.

3. Để cho ai, cho phép ai làm gì - LET & PERMIT/ALLOW

- to LET somebody DO something
- to PERMIT/ALLOW somebody TO DO something

Ex - I never want to LET you GO.
- My parents didn't PERMIT/ALLOW me TO COME home late.

4. Giúp ai làm gì - HELP

- to HELP somebody DO/TO DO something
- Khi có tân ngữ (object) là đại từ chung (e.g people) thì ta có thể lược bỏ tân ngữ và giới từ TO
- Khi tân ngữ của HELP và hành động DO thì ta cũng có thể lược bỏ tân ngữ và giới từ TO

Ex - Please HELP me TO THROW this table away.
- She HELPS me OPEN the door.
- This wonder drug WILL HELP (people TO) RECOVER more quickly.
- The fat body of the bear WILL HELP (him TO) KEEP him alive during hibernation.


II/ Câu cầu khiến bị động (Passive)

Cấu trúc chung của thể bị động là Causative Verbs + something + Past Participle (V3)

1. Nhờ ai đó làm gì - HAVE/GET something DONE

Ex - I HAVE my hair CUT.
- I GET my car WASHED.


2. Làm cho ai bị gì - MAKE somebody DONE

Ex - Working all night on Friday MADE me EXHAUSTED at the weekend.

3. Làm cho cái gì bị làm sao - CAUSE something DONE

Ex - The big thunder storm CAUSED many waterfront houses DAMAGED.

Photos 08/06/2015

LANGMASTER
Ngôn ngữ là công cụ để truyền tải thông điệp của não bộ cho đối tượng giao tiếp. Nói tiếng Anh mà không cần suy nghĩ, não không cần dịch từ tiếng Việt sang tiếng Anh có phải là mục tiêu của bạn?
Nghiên cứu của Tiến Sỹ AJ Hoge (cha đẻ của phương pháp EES) đã chỉ rõ rằng, cách duy nhất để nói lưu loát đó là NGHE. Bạn không thể nói lưu loát bằng cách đọc sách, đến trường hay học các quy tắc ngữ pháp (Grammar Rules).

Bài viết hôm nay Ad sẽ đưa cho bạn 5 cách để cải thiện kỹ năng NGHE của mình. Thắt dây an toàn chưa, chúng ta cùng bay nhé !

▲ TIP 1: CHỌN TÀI LIỆU NGHE
✔ Chọn tài liệu gồm: Một bài nghe phải bao gồm MP3 + TEXT
✔ Phù hợp với Level của bạn: Tài liệu Anh Anh hoặc Anh Mỹ. Bạn nghe + xem TEXT phải hiểu được từ 70 – 80%. Tại sao? 70 – 80% là con số đảm bảo bạn NGHE HIỂU được bài học. Việc xem những Video của BBC, CNN hay các bộ phim bom tấn Mỹ sẽ làm bạn thấy quá tải và chán. Khi nghe không hiểu, nó đồng nghĩa với bạn không học gì cả.
✔ Gợi ý: Effortless English System được TS AJ Hoge biên tập 2 bộ phù hợp cho đối tượng mới bắt đầu học tiếng Anh là Original và Follow. Bài học đơn giản, tốc độ đọc chậm.

▲ TIP 2: GIAI ĐOẠN TẮM NGÔN NGỮ (Kéo dài ít nhất 3 tháng)
Bạn nghe không hiểu Tây nói gì, bạn nói mà Tây cũng không có hiểu luôn. Đó là do hệ thống nhận diện âm thanh trong não bạn bị sai (Sai ngay từ gốc). Bạn cần nghe tiếng Anh liên tục, 4 – 5 tiếng/ ngày và kéo dài ít nhất 3 tháng. Copy tài liệu vào điện thoại hoặc máy MP3 Player để đảm bảo “tắm ngôn ngữ”. Ban đầu bạn nghe không hiểu, cứ cắm tai nghe vào đảm bảo nghe 4 – 5 tiếng/ ngày. Ai cũng phải trải qua giai đoạn nghe-nhưng-không-hiểu-gì này. Phải kiên trì. Sau 3 tháng tai bạn sẽ quen với những âm thanh tiếng Anh CHUẨN (được nghe từ tài liệu chuẩn). Lúc này tiếng Anh trở thành gấu của bạn. Hôm nào không nghe là không chịu được. Bị nghiện =)) Có lần Ad ngủ mê nói bật ra mấy câu tiếng Anh vì “tắm ngôn ngữ” quá đà. Hì

▲ TIP 3: LUYỆN CHUẨN PHÁT ÂM (Chuẩn từng âm, từng từ ... rồi đến từng câu)
Tại một hội thảo tiếng Anh cho sinh viên gần đây tôi tham gia, 10 người thì có đến 7 người đã phát âm từ “English” sai không?
Tiếng Anh có một bảng chữ cái quốc tế gọi là IPA (International Phonetic Alphabet), muốn nói một từ chuẩn như Tây thì trước hết bạn phải master cái bảng quốc tế này trước. Sẽ mất 1 tháng bạn ô, a như một đứa trẻ, cả ngày bê bê, đê đê với cái bảng đó. Nhưng đừng lo, đổi một tháng luyện tập để nói từ nào bạn bè nó trầm trồ ngưỡng mộ từ đây thì bạn lời to rồi. Dám đánh đổi hem?
✔ Gợi ý: Hãy lên Google tìm và down về bộ Series 16 Video của Paul – American Accent Training. Dễ hiểu và rất hiệu quả !

▲ TIP 4: ĐỌC VÀ NGHE CÙNG MỘT LÚC
Sau khi khả năng nghe và phát âm đã cải thiện đáng kể, hãy tìm cách tăng tốc độ. Đọc và nghe cùng một lúc sẽ rất hiệu quả, khi bạn nghe hãy đọc luôn, việc này sẽ nâng cao khả năng phát âm một từ và ngữ điệu một câu của bạn tốt hơn.
✔ Gợi ý: Hãy tìm bộ tài liệu có cả Text và file nghe (Audio), VD như cuốn truyện trẻ em “Charlie and The Chocolate Factory” là tài liệu mà AJ Hoge đã sử dụng trong lớp học của mình.

▲ TIP 5: XEM PHIM TIẾNG ANH
Những bộ phim rất tốt cho việc học ngoại ngữ vì nó là tiếng Anh thực (Real English) chứ không phải như mấy cuốn giáo trình trên trường, nhưng phải đảm bảo rằng bạn sử dụng chúng một cách hợp lý. Nếu xem một lúc cả tập phim, bạn sẽ bị loạn vì không hiểu, có quá nhiều từ mới rồi lại còn bị xa đà vì nó quá hấp dần.

Dưới đây là hướng dẫn cách “HỌC TIẾNG ANH QUA PHIM” do AJ Hoge chia sẻ:

Chỉ xem mỗi tuần 1 đoạn phim (2 – 3 phút):
A. Đầu tiên, xem đoạn phim với phụ đề tiếng Việt, nó giúp bạn hiểu nội dung cơ bản.
B. Xem lại đoạn phim với phụ đề tiếng Anh, từ nào không hiểu tra từ điển ngay. Ghi scripts vào sổ nhỏ.
C. Xem đi xem lại đoạn phim bằng phụ đề tiếng Anh. Dừng lại nếu cần.
D. Xem lại vài lần nữa, không có phụ đề.
E. Lặp đi lặp lại bước A – D hàng ngày trong tuần.
Đến tuần thứ 2, xem tiếp đoạn tiếp theo và áp dụng các bước trên. Có thể bạn phải dành 1 tháng mới xem hết bộ phim nhưng luôn nhớ, mục tiêu của bạn là học tiếng Anh, không phải xem phim.
✔ Gợi ý: Bạn có thể bắt đầu với Series phim dễ là Extr@, Friends, khi trình độ tốt lên thì có thể xem Good luck Charlie, Hannah Montana ...

P/S: Hãy làm theo những nguyên tắc trên và bạn sẽ thành công. Tôi đảm bảo. Tôi đã dạy tiếng Anh hơn 10 năm, mọi đối tượng học sinh sử dụng phương pháp này đều luôn thành công.
Nếu việc đọc những cuốn sách ngữ pháp dày cộp, bài tập trên trường, các list từ mới, quy tắc ngữ pháp … không giúp bạn thành công. Đã đến lúc bạn nên thử cái mới !

Photos 31/05/2015

Trong 2 – 3 năm trở lại đây, không chỉ có các tập đoàn đa quốc gia hay các công ty nước ngoài mà bản thân những công ty Việt Nam cũng khuyến khích ứng viên gửi CV tiếng Anh. Nếu IELTS của bạn đạt 7.0 hoặc ghi trong CV là thành thạo 4 kĩ năng nghe – nói – đọc – viết thì chẳng có lí do gì để bạn không viết CV của mình bằng tiếng Anh cả. Đối với sinh viên kinh tế, viết CV xin việc bằng tiếng Anh lại càng quan trọng.

Trong khi viết một bản CV hoàn hảo bằng tiếng mẹ đã không phải là chuyện đơn giản thì “dịch” nó sang tiếng Anh như thế nào lại còn phức tạp hơn nhiều. Với bài viết này, Langmaster sẽ giới thiệu một số ” bí kíp” giúp bạn tự tin khi nộp CV tiếng Anh cho nhà tuyển dụng.

1/ Không đặt tiêu đề
Rất nhiều CV tiếng Anh đặt tên tiêu đề là ” Curriculum Vitae ” nhưng việc đó hoàn toàn không cần thiết bởi bản thân nó đã là sơ yếu lí lịch. Bạn nên đặt tiêu đề là tên của mình được viết to và in đậm ngay giữa trang giấy để CV gây ấn tượng ngay với nhà tuyển dụng.

2/ Sử dụng tiếng Anh đơn giản
Kĩ năng viết của bạn không tốt ? Bạn không biết nhiều từ hoa mĩ ? Đừng quá lo lắng như vậy bởi trước hàng trăm đơn xin việc mỗi ngày thì giữa một CV được viết đơn giản, dễ đọc và một CV dùng toàn từ khó, bạn nghĩ nhà tuyển dụng sẽ lựa chọn cái nào? Thay vì sử dụng cấu trúc danh từ hóa như “effecting the solution of” thì hãy sử dụng động từ “solving” của nó một cách đơn thuần.

3/ Sử dụng động từ dưới dạng V-ing
Khi liệt kê trong CV tiếng Anh, bạn nên bắt đầu bằng một động từ và phải nhất quán về dạng, cách chia tất cả các động từ đó. Và để CV trông trang trọng hơn, hãy sử dụng động từ dưới dạng V-ing. Đồng thời, cách viết như vậy sẽ giúp nhà tuyển dụng dễ dàng nắm bắt nhanh và chính xác những ý bạn muốn trình bày. Điều đó cũng đồng nghĩa với việc CV của bạn sẽ có nhiều cơ hội lọt vào vòng phỏng vấn hơn.

4/ Viết những câu ngắn
CV tiếng Anh yêu cầu phải trình bày thật ngắn gọn nhưng đầy đủ và sinh động. Bởi thế trong CV bạn không cần thiết phải viết thành những câu văn hoàn chỉnh mà có thể phân tách thành những mảng câu (fragment) hoặc có thể bỏ qua những mạo từ a, an, the

Thay vì viết:

I was involved in the creation and implementation of statistical reports for a large metropolitan hospital, which required the use of spreadsheet software for cost analysis and, in addition, the creation of a database to track patient visits.

Hãy viết:

Created and implemented statistical reports for large metropolitan hospital.
Analyzed costs with spreadsheet software.
Created database to track patient visits.
5/ Tránh sử dụng những từ sáo rỗng
25 từ sau được cho là khá hay nhưng hãy cẩn thận khi đưa vào CV tiếng Anh của mình

1. Aggressive – Năng nổ

2. Ambitious – Tham vọng

3. Competent – Có khả năng

4. Creative – Sáng tạo

5. Detail-oriented – Chú ý đến từng chi tiết nhỏ

6. Determined – Quyết đoán

7. Efficient – Hiệu quả

8. Experienced – Kinh nghiệm

9. Flexible – Linh hoạt

10. Goal-oriented – Định hướng mục tiêu tốt

11. Hard-working – Chăm chỉ

12. Independent – Độc lập

13. Innovative – Đột phá trong suy nghĩ

14. Knowledgeable – Có kiến thức tốt

15. Logical – Suy nghĩ logic

16. Motivated – Có khả năng thúc đẩy người khác làm việc

17. Meticulous – Tỉ mỉ

18. People person – Người của công chúng

19. Professional – Phong cách làm việc chuyên nghiệp

20. Reliable – Đáng tin cậy

21. Resourceful – Tháo vát

22. Self-motivated – Có khả năng tự tạo ra động lực cho bản thân

23. Successful- Thành công

24. Team player – Kỹ năng làm việc nhóm tốt

25. Well-organized – Có khả năng tổ chức công việc tốt

Nhìn chung, CV tiếng anh đều có những lưu ý hay cách viết như CV tiếng Việt mà HRC đã ” bật mí” cho các bạn trong 5 số trước. Hi vọng với chuỗi bài viết ” Tất tần tật về cách viết CV “ các bạn đã có thể hoàn thiện CV của mình một cách tốt nhất và an tâm chờ đợi kết quả từ nhà tuyển dụng. Chúc các bạn thành công !

Want your school to be the top-listed School/college in Hanoi?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Telephone

Website

Address

Số 32, Ngõ 168, Nguyễn Xiển, Thanh Xuân
Hanoi