12/07/2017
THÀNH NGỮ LIÊN QUAN ĐẾN CON SỐ 💰
Nhắc tới các con số thường chúng mình sẽ cảm thấy rất khô khan. Vậy mà trong Anh văn giao tiếp lại có rất nhiều thành ngữ sinh động lý thú liên quan đến các con số đấy. Cùng khám phá một vài trường hợp hay gặp nhất nhé!
👆at sixs and sevens: tình rạng rối tinh rối mù
I haven’t had time to clear up, so I’m all at sixes and sevens.
Tớ chưa có thời gian sắp xếp lại mọi thứ nên thấy cái gì cũng rối tinh rối mù.
👆knock someone for six: gây tác động mạnh đến ai đó
The business over the lawsuit had really knocked her for six.
Vụ kiện tụng thực sự đã khiến cô ấy choáng váng.
👆a nine day’s wonder: một điều tuyệt vời nhưng ngắn ngủi
My first relationship was a nine day’s wonder.
Mối tình đầu của tôi rất đẹp nhưng không kéo dài lâu.
👆a nine-to-five job: công việc văn phòng
Many young people nowadays do not enjoy a nine-to-five job.
Nhiều bạn trẻ bây giờ không thích công việc văn phòng ngày 8 tiếng.
👆on cloud nine: trên 9 tầng mây
Since hearing the news he has been on cloud nine.
Từ lúc nhận tin là cậu ta cứ lâng lâng như người trên 9 tầng mây.
👆dress up to the nines: ăn mặc bảnh bao
He dressed up to the nines hoping to impress that girl at the party.
Cậu chàng diện bảnh hết cỡ hòng gây ấn tượng với nàng ở buổi tiệc.
👆ten to one: rất có thể
Ten to one he will be late.
Thế nào cậu ta cũng sẽ tới trễ cho xem.
12/07/2017
55 CỤM TỪ TIẾNG ANH THƯỜNG GẶP TRONG GIAO TIẾP
SHARE để lưu lại học bạn nhé.
1. No problem: Dễ thôi
2. No offense: Không phản đối
3. Not long ago: cách đây không lâu
4. Out of order: Hư, hỏng
5. Out of luck: Không may
6. Out of question: Không thể được
7. Out of the blue: Bất ngờ, bất thình lình
8. Out of touch: Không còn liên lạc
9. One way or another: Không bằng cách này thì bằng cách khác
10. One thing lead to another: Hết chuyện này đến chuyện khác
11. Piece of cake: Dễ thôi mà, dễ ợt
12. Poor thing: Thật tội nghiệp
13. Last but not least: Sau cùng nhưng không kém phần quan trọng
14. Little by little: Từng li, từng tý
15. Let me go: Để tôi đi
16. Let me be: Kệ tôi
17. Long time no see: Lâu quá không gặp
18. Make yourself at home: Cứ tự nhiên như ở nhà
19. Make yourself comfortable: Cứ tự nhiên
20. My pleasure: Hân hạnh
21. Make best use of: tận dụng tối đa
22. Nothing: Không có gì
23. Nothing at all: Không có gì cả
24. No choice: Không có sự lựa chọn
25. No hard feeling: Không giận chứ
26. Not a chance: Chẳng bao giờ
27. Now or never: Bây giờ hoặc không bao giờ
28. No way out/dead end: không lối thoát, cùng đường
29. No more: Không hơn
30. No more, no less: Không hơn, không kém
31. No kidding?: Không đùa đấy chứ?
32. Never say never: Đừng bao giờ nói chẳng bao giờ
33. None of your business: Không phải chuyện của anh
34. No way: Còn lâu
35. So so: Thường thôi
36. So what?: Vậy thì sao?
37. Stay in touch: Giữ liên lạc
38. Step by step: Từng bước một
39. See?: Thấy chưa?
40. Sooner or later: Sớm hay muộn
41. That’s all: Có thế thôi, chỉ vậy thôi
42. Too good to be true: Thiệt khó tin
43. Too bad: Ráng chiụ
44. The sooner the better: Càng sớm càng tốt
45. Take it or leave it: Chịu hay không
46. There is no denial that…: không thể chối cãi là…
47. Viewed from different angles…: nhìn từ nhiều khía cạnh khác nhau
48. What is mentioning is that…: điều đáng nói là ….
49. What is more dangerous,…: nguy hiểm hơn là
50. Well?: Sao hả?
51. Well then: Vậy thì
52. Who knows: Ai biết
53. Way to go: Khá lắm, được lắm
54. Why not ?: Sao lại không?
55. You see: Anh thấy đó
The End – Hết
☟
12/07/2017
SHARE để lưu lại nhé ⚠
1. Day after day: là một cụm từ thường giữ vai trò trạng ngữ (adverbial) trong câu; mang nghĩa hết ngày này qua ngày khác, diễn tả một sự việc lặp đi lặp lại nhưng có vẻ buồn chán, không như mong muốn…
VD:
+ He listens to the same song day after day. (Ông ta ngày này qua ngày khác nghe đúng một bài hát)
+ She hates doing the same work day after day. (Cô nàng chúa ghét làm một việc hết ngày này qua ngày khác)
Lưu ý: Người ta chỉ thường dùng cụm từ day after day, không có dạng week after week, month after month hay year after year.
2. Day-to-day: là một tính từ ghép, mang nghĩa hàng ngày (daily)
VD: Primary teachers have been banned from assigning pupil day-to-day homework. (Giáo viên tiểu học vừa bị cấm không được giao bài tập về nhà hàng ngày cho học sinh)
Lưu ý: Nếu muốn sử dụng day to day như một trạng ngữ, phải dùng from đứng trước. Khi đó không cần dùng gạch nối (hyphen) và cụm từ sẽ mang nghĩa theo từng ngày, tức là không có ngày nào giống ngày nào, mỗi ngày sẽ có một diễn biến khác.
VD: The prices of gold, dollar, and foreign currencies change from day to day. (Giá vàng, đô la và các loại ngoại tệ thay đổi theo từng ngày)
3. Day by day: là một cụm từ thường giữ vai trò làm trạng ngữ trong câu; mang nghĩa từ từ, dần dần, qua từng ngày đều đặn (slowly and gradually)
VD: Day by day he became weaker. (Mỗi ngày ông cụ lại yếu dần đi
11/07/2017
😘Đi bơi nào các bạn ơi?😘
TỪ VỰNG TIẾNG ANH VỀ MÔN BƠI LỘI
Bạn biết bơi chứ?. Bạn có thể bơi kiểu gì?.
☞ backstroke /ˈbækstrəʊk/: kiểu bơi ngửa
☞ breaststroke /ˈbreststrəʊk/: kiểu bơi ếch
☞ crawl /krɔːl/: bơi sải
☞ diving /ˈdaɪvɪŋ/: lặn
☞ diving board /ˈdaɪvɪŋ bɔːrd/: cầu/ván nhảy
☞ dog-paddle: bơi chó
☞ freestyle /ˈfriː.staɪl/: bơi tự do
☞ gala /ˈɡeɪlə/: hội bơi
☞ goggles /ˈɡɒɡlz/: kính bảo hộ; kính bơi
☞ lane /leɪn/: làn bơi
☞ length /leŋθ/: chiều dài bể bơi
☞ lido /ˈliːdoʊ/: bể bơi ngoài trời
☞ lifeguard /ˈlaɪfɡɑːd/: nhân viên cứu hộ (ở bể bơi, bãi biển...)
✔SHARE để lưu lại học bạn nhé!
❤HAVE A NICE DAY TO ALL OF YOU❤
11/07/2017
NHỮNG CÂU TỤC NGỮ ANH - VIỆT HAY NHẤT
Không share lưu lại học dần thì phí quá !
• Mỗi thời, mỗi cách
Other times, other ways
• Trèo cao té nặng
The greater you climb, the greater you fall.
• Dục tốc bất đạt
Haste makes waste.
• Tay làm hàm nhai
no pains, no gains
• Phi thương,bất phú
nothing ventures, nothing gains
• Tham thì thâm
grasp all, lose all.
• có mới, nới cũ
New one in, old one out.
• Cuả thiên, trả địa.
Ill-gotten, ill-spent
• Nói dễ, làm khó.
Easier said than done.
• Dễ được, dễ mất.
Easy come, easy goes.
• Túng thế phải tùng quyền
Necessity knows no laws.
• Cùng tắc biến, biến tắc thông.
When the going gets tough, the tough gets going.
• Mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên
Man propose, god dispose
• Còn nước, còn tát.
While ther's life, there's hope.
10/07/2017
Thế nào là tình bạn ?
“A Friend … Một người bạn là người…
Accepts you as you are – Chấp nhận con người thật của bạn.
Believes in you – Luôn tin tưởng bạn.
Doesn’t give up on you – Không bỏ rơi bạn.
Envisions the whole of you – Hình ảnh của bạn luôn ở trong tâm trí họ.
Forgives your mistakes – Tha thứ cho bạn mọi lỗi lầm.
Gives unconditionally – Cho đi không điều kiện
Helps you – Giúp đỡ bạn
Just likes being with you – Thích ở bên bạn
Keeps you close at heart – Trân trọng bạn
Loves you for who you are – Yêu quí bạn bởi con người thật của bạn.
Makes a difference in your life – Tạo ra khác biệt trong đời bạn
Never judges you – Không bao giờ phán xét bạn
Offers support – Luôn ủng hộ, hỗ trợ bạn
Picks you up – Vực bạn dậy khi bạn suy sụp
Quiets your tears – Làm dịu đi những giọt nước mắt của bạn
Raises your spirits -Giúp bạn phấn chấn hơn
Says nice things about you – Nói những điều tốt đẹp về bạn
Tells you the truth when you need to hear it – Sẵn sàng nói sự thật khi bạn cần
Understands you – Là người hiểu bạn
Values you – Đánh giá cao bạn
Walks beside you – Sánh bước cùng bạn
Yells when you won’t listen – Hét to vào tai bạn mỗi khi bạn không lắng nghe
Zaps you back to reality -Và thức tỉnh bạn khi bạn lạc bước”
10/07/2017
Từ vựng Tiếng Anh về Danh lam thắng cảnh Việt Nam
A good/ bad omen: Điềm lành/ xấu
Appearance: Dung mạo
Art show: Buổi biểu diễn văn nghệ
Artworks shop: Cửa hàng mỹ nghệ
Cuisine: ẩm thực
Dwarf tree: Cây cảnh
Stone stelae: Bia đá
Tangerine trees: Cây quít, quất
Tet pole: Cây nêu ngày tết
The ancient capital of the Nguyen Dynasty; Cố đô triều Nguyễn
Fine art handicraft articles: Đồ thủ công mỹ nghệ
Garments: Đồ may mặc
International and domestic tours: Các tua du lịch quốc tế và nội địa
New Year's Eve: Đêm giao thừa
Ngoc Son (Jade Hill) temple: Đền Ngọc Sơn
Offering(n), sustenance: Đồ cúng
One-thousand-year-old Hanoi: Hà Nội 1000 năm
Organizing tourism trips in and out of the province: Du lịch trong ngoài tỉnh
Ornament fish: Cá cảnh
Rattanwares: Đồ làm bằng mây
Song and dance troupe: Đội ca múa
10/07/2017
NHỮNG CỤM TỪ DẪN DẮT TRONG TIẾNG ANH 🎩
Sử dụng những cụm từ này trong văn nói và viết sẽ giúp tiếng Anh của bạn chuyên nghiệp hơn rất nhiều đấy nhé!
♥It is worth noting that : đáng chú ý là
♥It was not by accident that… : không phải tình cờ mà…
♥What is more dangerous, .. : nguy hiểm hơn là
♥But frankly speaking, .. : thành thật mà nói
♥Be affected to a greater or less degree : ít nhiều bị ảnh hưởng
♥According to estimation,… : theo ước tính,…
♥According to statistics, …. : theo thống kê,..
♥According to survey data,..theo số liệu điều tra,..
♥Viewed from different angles,… : nhìn từ nhiều khía cạnh khác nhau
♥In the eyes of domestic and foreign tourists,… trong mắt của du khách trong và ngoài nước.
♥As far as I know,…..theo như tôi được biết,..
♥Not long ago ; cách đâu không lâu
♥More recently, …gần đây hơn,….
♥What is mentioning is that… điều đáng nói là ….
♥There is no denial that… không thể chối cải là…
♥To be hard times : trong lúc khó khăn
♥According to a teacher who asked not to be named,..theo một giáo viên đề nghị giấu tên,…
♥Make best use of : tận dụng tối đa
♥In a little more detail : chi tiết hơn một chút
♥From the other end of the line : từ bên kia đầu dây (điện thoại)
♥Doing a bit of fast thinking, he said ..sau một thoáng suy nghỉ, anh ta nói…
♥Keep up with the Joneses : đua đòi
♥I have a feeling that..tôi có cảm giác rằng
09/07/2017
13 CÂU GIAO TIẾP ĐẶC BIỆT TRONG TIẾNG ANH
1.Absolutely. (Dùng để trả lời ) Đúng thế , vậy đó, đương nhiên rồi , chắc là vậy rồi .
2.Absolutely impossible! Không thể nào! Tuyệt đối không có khả năng đó .
3.All I have to do is learn English. Tất cả những gì tôi cần làm là học tiếng Anh.
4.Are you free tomorrow? Ngày mai cậu rảnh không?
5.Are you married? Ông đã lập gia đình chưa?
6.Are you used to the food here? Cậu ăn có quen đồ ăn ở đây không ?
7.Be careful. Cẩn thận/ chú ý
8.Be my guest. Cứ tự nhiên / đừng khách sáo !
9.Better late than never. Đến muộn còn tốt hơn là không đến .
10.Better luck next time. Chúc cậu may mắn lần sau.
11.Better safe than sorry. Cẩn thận sẽ không xảy ra sai sót lớn .
12.Can I have a day off?Tôi có thể xin nghỉ một ngày được không?
13.Can I help? Cần tôi giúp không ?
09/07/2017
15 CÂU THƯỜNG GẶP VỚI " TO BE "
1. Be careful !
Hãy cẩn trọng !
2. Be good !
Hãy ngoan đấy !- Cha mẹ dặn con.
3. Be happy !
Hãy vui lên !
4. Be kind !
Hãy tỏ ra tử tế!
5. Be on your toes !
Hãy thận trọng!
6. Be prepared !
Hãy chuẩn bị !
7. Be quiet !
Hãy im lặng !
8. Boys will be boys.
Con trai thì mãi là con trai thôi.
9. Don't worry, be happy
Đừng lo lắng, hãy vui lên.
10. I'll be back.
Tôi sẽ trở lại.
11. It could be worse.
Chuyện có thể đã tệ hơn.
12. Just be yourself.
Hãy là chính mình.
13. Let bygones be bygones.
Để quá khứ trôi vào dĩ vãng./ Chuyện gì qua cho nó qua.
14. Let it be.
Cứ kệ nó đi, hãy mặc nó như thế đi.
15. Things couldn't be better.
Mọi chuyện không thể tốt hơn được.
09/07/2017
Những cụm từ Tiếng Anh quen thuộc về Tình yêu
Fall madly in love with : yêu điên cuồng, say đắm, không thay đổi
Love at first sight : ái tình sét đánh (tức là mối tình mới gặp đã yêu)
The love of one's life : người tình của đời một ai đó
Love is / were returned : tình cảm được đáp lại (tức là người mình yêu thích cũng yêu thích mình)
Desperately in love : rất yêu ...
Make a commitment : hứa hẹn
Accept one's proposal : chấp nhận lời đề nghị của ai (ở đây là chấp nhận lời cầu hôn)
Love each other unconditionally : yêu nhau vô điều kiện
Have an affair (with someone) : ngoại tình
Be/believe in/fall in love at first sight : yêu/ tin vào tình yêu từ cái nhìn đầu tiên
Find true love/the love of your life: tìm thấy tình yêu thực sự của đời mình
Suffer (from) (the pains/ pangs of) unrequited love : đau khổ vì yêu đơn phương