Ielts Winner- Intensive Course for Study Oversea and Migration

Ielts Winner- Intensive Course for Study Oversea and Migration

Share

TEST PREPARATION COURSE
The best training solution for academic English for students who need to ta

Photos from Ielts Winner- Intensive Course for Study Oversea and Migration's post 20/09/2024

Mọi người muốn đi làm WP tại Canada có thể tranh thủ vì 1 năm nữa là Canada sẽ hạn chế WP rồi!
Canada vẫn luôn là quốc gia có nền kinh tế, giáo dục, đời sống , phúc lợi, môi trường ổn định vào hàng top đầu thế giới, bên cạnh cường quốc số 1 là Hoa Kỳ nhưng lại hạn chế được bạo lực và rất nhiều bất cập . Các gia đình hay cá nhân nghĩ đến tương lai của con cái khi được học hành , hưởng phúc lợi về y tế, hỗ trợ mua nhà, xe thường nghĩ tới Canada đầu tiên sau nước Đức.
Nếu bạn đã chuẩn bị hành trang cho việc cùng cả gia đình đi làm và định cư lâu rồi thì còn ngần ngại gì không apply chương trình này thôi!!!

13/09/2024

THÔNG BẢO TUYỂN LAO ĐỘNG PHỔ THÔNG
- Chủ sử dụng: Triển Cáp
- Địa điểm: Vân Lâm- Đài Trung
- Số lượng: 6 nam
- Yêu cầu: Tuổi 25-35, cao 165 trở lên, nặng 55kg trở lên, tốt nghiêp cấp 3 trở lên, hôn nhân không yêu cầu, ưu tiên người biết Tiếng Trung cơ bản KHÔNG LẤY LD HÚT THUỐC, UỐNG RƯỢU
- Nội dung công việc:
Công ty chủ yếu sản xuất các sản phẩm sợi nhân tạo. Công ty có nhiều bộ phận, công việc chủ yếu là thao tác máy dệt, đóng gói, chuẩn bị nguyên liệu...dọn dẹp môi trường làm việc, làm theo sự phân công sắp xếp của chủ
- Chế độ ca: 2 ca: ca 1: 8h-20h, ca 2: 20h-8h
- Tăng ca: 80h/ tháng, Yêu cầu lao động phối hợp tăng ca
- Ăn ở: 2500 đt/ tháng, ký túc xá trong công ty
- Hình thức tuyển: gửi form+line+video thể lực+ test mù màu

12/08/2023

CHƯƠNG TRÌNH LIÊN KẾT TRAO ĐỔI VĂN HOÁ THỰC TẬP CÓ HƯỞNG LƯƠNG TẠI MỸ( Visa J1)

I/ THÔNG TIN CHUNG:
Với mục đích hợp tác và tạo ra môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động và thực tế cho quý khách hàng. Công ty TNHH đầu tư quốc tế Suncorps kính gửi đến quý khách hàng Lời mời tham gia chương trình liên kết về đào tạo , tư vấn trao đổi văn hoá, tu nghiệp có lương ngắn hạn tại các thị trường : Mỹ, Châu Âu, Trung Đông…

CHƯƠNG TRÌNH TRAO ĐỔI VĂN HOÁ CÓ LƯƠNG - J1 là gì?

(Đây không phải là chương trình xuất khẩu lao động ). Đây là chương trình thực tập có lương tại Mỹ trong 1 năm

✅ Điều kiện đủ để tham gia chương trình TRAO ĐỔI VĂN HOÁ
- Nam hoặc Nữ - Độ tuổi: Đối tượng: Sinh viên năm 3,4 vừa tốt nghiệp cao đẳng, Đại học Từ 18 đến 35 ( nhưng trước 35 tuổi là lợi thế ) càng trẻ thì hồ sơ càng dễ đậu.
- Độc thân/kết hôn
- Trình độ tiếng Anh hoặc tiếng Tây Ban Nha : TỐT
- Sức khỏe tốt và có khả năng lao động.
- Yêu cầu tốt nghiệp cấp 3. Có kinh nghiệm hoặc không có kinh nghiệm ngành NHÀ HÀNG
- KHÁCH SẠN đều được ( sẽ được tư vấn kĩ nếu không có kinh nghiệm ).
- Lý lịch trong sạch, không có tiền án, không vi phạm di trú.
- Cam kết làm việc với các Nhà hàng - khách sạn cao cấp thế giới 4* trở lên, được hưởng lương và bảo hiểm trong vòng 1 năm.

���́� ��� / �����̀� ��� ��� Đ��́� ��� ��̀:
- Trọn gói 20.000$ Mỹ
- Ứng viên sẽ có cơ hội trở thành Thực tập sinh có lương trong vòng 1 năm hoặc đào tạo quản lý trong vòng 2 - 5 năm
- Vợ/chồng có thể nộp đơn đi cùng trong vòng 1 năm theo Visa của ứng viên (nếu muốn).
-Thời gian thụ lý hồ sơ từ 3 - 6 tháng.
-Lộ trình hồ sơ:

- Nộp hồ sơ đăng kí chương trình
- Nộp lệ phí đăng kí chương trình trong vòng 1-2 tuần sẽ nhận được mã ứng viên
- Phỏng vấn cùng nhà bảo trợ
- Kiểm tra trình độ ngoại ngữ
- Phỏng vấn cùng nhà tuyển dụng
- Xét duyệt hồ sơ Visa trong 10 tuần
- Nhận kế hoạch huấn luyện
- Phỏng vấn cùng lãnh sự quán
- Bay sang Mỹ
***
II/ CƠ HỘI CÔNG VIỆC:
- Cơ hội việc làm cao tại Mỹ, Châu Âu , Trung Đông .
- Mức lương hấp dẫn từ 60 triệu đồng / tháng.
• Hệ thống nhà hàng khách sạn trên toàn bộ lãnh thổ quốc gia Mỹ , Châu Âu, Trung Đông :
- Noho Hospitality : lương khởi điểm : 2300$/ tháng sau thuế chưa bao gồm các hỗ trợ khác
- The C Luzy U Luxury : 2000$/ tháng sau thuế chưa bao gồm các hỗ trợ khác
- The Beverly Hills : 2550$/ tháng chưa bao gồm các hỗ trợ khác .
- Faena : 2100 $/ tháng chưa bao gồm các hỗ trợ khác
- Casetta : 2100$/ tháng chưa bao gồm các hỗ trợ khác
- The Mark : 2300$/ tháng chưa bao gồm các hỗ trợ khác
- Daniel : 2000 $ chưa bao gồm các hỗ trợ khác
- ST Regis Bal Habour Resort : 2550 $ chưa bao gồm các hỗ trợ khác
- The Ritz - Carlton : 2550$ chưa bao gồm các hỗ trợ khác
- 1 Hotel Cantral Park : 2250$ chưa bao gồm các hỗ trợ khác
- The South Beach from MAriott : 2550$ chưa bao gồm các hỗ trợ khác
- JW marriott - orlando Gran lakes : 2550$ chưa bao gồm các hỗ trợ khác
- Shutters on the beach : 2550$ chưa bao gồm các hỗ trợ khác
- 1 Hotel South Beach : 2250 $ chưa bao gồm các hỗ trợ khác
....
III/ DANH SÁCH HỒ SƠ:
- Đơn đăng kí chương trình
- Giấy giới thiệu thực tập của nhà Trường
- Kinh nghiệm làm việc
- Giấy xác nhận kinh nghiệm 5 năm đối với ứng viên từ 27 tuổi trở lên ( Tiếng Anh)
- Giấy xác nhận kinh nghiệm 1-dưới 5 năm cho các độ tuổi 18- 27 tuổi ( Tiếng Anh )
- Thư tiến cử từ đơn vị làm việc
- CV tiếng Anh
- Hộ chiếu
- Bảng điểm
***************************************************************************
***
• Thông tin liên hệ:
CÔNG TY TNHH đầu tư quốc tế Suncorps
Trụ sở chính : 136/193 Phú Diễn , quận Bắc Từ Liêm , Hà Nội, Việt Nam.

Hotline : 0373039579
Email : [email protected]

03/08/2023
03/08/2023

CANADA luôn nằm trong top 1 các quốc gia phát triển và có phúc lợi cho người dân tốt
nhất thế giới .
Dành cho các anh / chị muốn mang theo gia đình, con cái đi cùng để ăn học, định cư.
🚩 10 SUẤT LAO ĐỘNG TẠI NÔNG TRẠI DƯA LEO Ở CANADA 🚩

🤝 gửi đến quý khách cơ hội làm việc tại Nông trại Dưa leo bang ONTARIO, CANADA với nhiều quyền lợi hấp dẫn như:
💵 Cơ hội xin PR Canada
💵 Được đào tạo, hướng dẫn tận tình
💵 Có xe đưa đón, hỗ trợ nơi ở đầy đủ tiện nghi
💵 Lương 15-16$/ 1 tiếng

📛 YÊU CẦU:
👉 Độ tuổi từ 18-45
👉 Tốt nghiệp cấp 03
👉 Tiếng Anh giao tiếp cơ bản (có bằng IELTS là một lợi thế lớn).
* Tặng 1 khóa tiếng Anh giao tiếp phù hợp với công việc tại Canada trị giá 500 đô cho 2 khách hàng đăng kí trong tháng 8.

Đăng ký hồ sơ ngay hôm nay,khách hành thành công lên chuyến bay chỉ trong vòng 06 tháng!

Liên hệ ngay để được tư vấn!
——— 🎈⭐️⭐️⭐️ 🎈 ————
📞 Hotline Zalo& Viber : 0373039579- 0848717125

09/10/2017

Những câu hỏi căn bản về Science

Nhóm 1

1. What images spring to mind when you hear the word ‘science’?

my first thought; First of all, I think about ; great achievements; chemitry; physic and many other science subjects.
2. How important is science?

I think; affect to our life really much; change our behaviours; bring revolution; for example
3. Is science always good?

Yes/ No; In my opinion; everything has two sides; weapons; (to) apply to wars; hacker; spyware; advantages/ disadvantages; private information is abused;
4. Do you always trust science?

Yes/No; I totally believe; sure; of course; (to) work improperly; errors/ mistakes ; reliable journals ;
5. Were you good at science at school?

Yes/ No; certainly; I did/ learned well ; science subjects; got good/bad marks; a big challenge; It's a piece of cake
6. What science projects or experiments did you like at school?

As far as I can remember, there were some ...; I was really interested in; pulley system in physic ; frog surgery in biology; (to) test chemicals
7. Would you donate your body to science after you die?

I am not sure / Yes/ No; It would depend on my family; I would prepare a testament; I want my death body complete with full of organs; (to) make use of my body; in my religion, it is not acceptable
8. Do you like visiting science museums?

Yes, definitely; It collects many major inventions; They were all new once; I could find original camera/ computer...; I could learn how scientist create an equipment. I could image what they research for new ideas; I like most about some docummentary films shown in museum; I can use some of my favourite tool/ devices, such as: telescope; old cars ...Nhóm 2

1. Do you like science?
2. What were your science teachers like?
3. What has science done for humankind?
5. What questions will science never answer?
6. Do science and religion fit well together?
7. When someone says, “It isn’t exactly rocket science,” what do they mean?
8. Would you want your children to study science, management or law?

Những câu hỏi căn bản về Technology

Nhóm 1

1. What springs to mind when you hear the word ‘technology’?
2. Is technology a good or a bad thing?
3. What new technology could you not live without?
4. Do you like reading about technology?
5. Do you like using technology to learn?
6. What do you think very old people think of modern technology?
7. How has technology changed society?
8. Has technology made us more impatient?





Nhóm 2

1. What do you think of today’s technology?
2. What do you think of tomorrow’s technology?
3. Do you think we’ve become obsessed with technology?
4. Do you always trust technology?
5. Does technology ever let you down?
6. What things would you never let technology replace?
7. Has technology made our lives better than our grandparents’ lives?
8. What technology is dangerous?

Những câu hỏi nâng cao về Science & Technology

Nhóm 1:

1. What kind of people love science?
2. What are some of the greatest technological achievements?
3. What are the advantages/ disadvantages of technology?
4. In your opinion,what is the greatest technological invention? Why?
5. What do you think robots should be used for?
6. Do you think robots will cause unemployment (loss of jobs) in the future or make more work? Why?
7. Do you think using cell phones too much is bad for our physical or mental health? Why?
8. If you could copy your brain for future generations, would you?
9. How do you think face to face communication differs from communication using computers?

10. Why is science becoming less and less popular in schools?





Nhóm 2:

1. What will science uncover in the next few decades?
2. Do you think modern technology reduces or increases stress? Why?
3. Do you think money should be spent to explore space or is it better spent helping people on earth? Why?
4. Facebook often gets in trouble for not having very good privacy settings. Do you think that this really is a big problem?
5. Do you remember any interesting, fun or dangerous lab experiments that you did at school?
6. How will science change the world in the next 100 years?
7. What will the next big discovery in science be?
8. How have technological advances affected our life?
9. How have technological advances affected communication/ how we receive news/ the medical field/ education?

09/10/2017

Cách học từ vựng và cụm từ liên quan tới một chủ đề hiệu quả nhất là liên kết các từ khóa đó với các câu văn và tập cách sử dụng chúng nhiều lần nhất có thể. Ở bài học này, bạn nên kết hợp sử dụng các từ vựng tiếng Anh thông dụng về chủ đề Giáo dục với các bài đọc, bài nghe, bài viết và cuối cùng là thực hành nói về các vấn đề liên quan tới Education, Training, School, Homeschooling ...
A
a plethora of sources: vô số các nguồn tư liệu
Abolish/erase/eradicate: xóa bỏ/hủy bỏ
academic qualifications: bằng cấp
academic record: thành tích khoa học
academic transcript /grading schedule /results certificate: bảng điểm
accredit / accreditation: kiểm định chất lượng
Administration: quản lý
Advocate/support/concur with: ủng hộ
array of archived documents: một dãy các tư liệu lưu trữ
Assiduity: sự chăm chỉ
Awareness/perception: nhận thức
B
Be expose to: tiếp cận với
best students' contest: thi học sinh giỏi
Bestow st on sb: ban tặng (cái gì cho ai)
birth certificate: giấy khai sinh
blackboard: bảng đen
boarding school: trường nội trú
break / recess: nghỉ giải lao (giữa giờ)
Bullying: sự bắt nạt
Busy with/pre-occupied with/obsessed with/embroiled in: bận rộn với

C
campus: khuôn viên trường
candidate: thí sinh
Candidate-doctor of science: Phó Tiến sĩ
Carry out/implement/conduct: thực thi/tiến hành
certificate presentation: lễ phát bằng
certificate: chứng chỉ
cheating: gian lận (trong kỳ thi)
civil education / civics: giáo dục công dân
class head teacher: giáo viên chủ nhiệm
class management: điều hành lớp học
class observation: dự giờ
class / class hour / contact hour: tiết học
classroom teacher: giáo viên đứng lớp
classroom: phòng học
college faculty: các giảng viên (ban giảng huấn) đại học
college: cao đẳng
Come into fruition: đạt kết quả
Complementary education : bổ túc văn hóa
computer room: phòng máy tính
conduct: hạnh kiểm
Consolidate/reinforce: củng cố (kiến thức)
continuing education: giáo dục thường xuyên
Control/manipulate/regulate: kiểm soát/ điều khiển
Correlate: liên đới/tương quan/liên quan
course book / textbook / teaching materials: giáo trình
course ware: giáo trình điện tử
course: khóa học
Creativity: sự sáng tạo
credit mania /credit-driven practice: bệnh thành tích
credit: điểm khá
curriculum: chương trình học
Cut class: trốn học
D
day school: trường bán trú
Dean: chủ nhiệm khoa, hiệu trưởng
degree: bằng
department of studies: phòng đào tạo
Deserve: xứng đáng
Destiny: số phận
Devote: cống hiến
director of studies: trưởng phòng đào tạo
distance education: đào tạo từ xa
distinction: điểm giỏi
district department of education : phòng giáo dục
Drop from: xóa bỏ
drop out (of school): học sinh bỏ học
drop-outs: bỏ học

E
education inspector: thanh tra giáo dục
Education/training: giáo dục/đào tạo
Educational system: hệ thống giáo dục
elective: tự chọn bắt buộc
enroll / enrolment : số lượng học sinh nhập học
entrance exam: thi tuyển sinh vào đại học
essay / paper: bài luận
Evaluate: định lượng/phỏng đoán
evaluation / measurement : đánh giá
exam results: kết quả thi
exam (viết tắt của examination): kỳ thi
exercise / task / activity : bài tập
extra curriculum: ngoại khóa
F
fail (an exam): trượt
Feasible: khả thi
final exam: thi tốt nghiệp
flagships: những trường danh tiếng ( Harvard, Yale…)
Flair: sự tài năng
Flawed: còn thiếu sót

G
Garner success: đạt được thành công
geography: địa lý
grade: điểm
graduate: sau đại học
graduation ceremony: lễ tốt nghiệp
group work: theo nhóm
guidance and counseling: hướng dẫn và tư vấn
H
hall of fame: phòng truyền thống
hall of residence: ký túc xá
head teacher: giáo viên chủ nhiệm bộ môn
headmaster: hiệu trưởng
headmistress: bà hiệu trưởng
high distinction: điểm xuất sắc
high school graduation exam: thi tốt nghiệp THPT
homework: bài tập về nhà

I
Imitate/mimic: bắt chước
immense potential: tiềm năng vĩ đại
Impede/prevent/be an obstacle/be an hurdles: ngăn cản/trở thành rào cản
in an embryonic stage: trong giai đoạn phôi thai
Innate/instinct: bẩm sinh
Instructive: mang tính giáo huấn
integrated / integration: tích hợp
Intelligent/intellectual: phi thường
J
Junior colleges : Trường cao đẳng
Knowledge-based economy: nền kinh tế dựa trên nền tảng tri thức

K
kindergarten / pre-school : mẫu giáo
Knowledge-based economy: nền kinh tế dựa trên nền tảng tri thức
L
learner-centered / learner-centeredness: phương pháp lấy người học làm trung tâm
lecture: bài giảng
lecturer: giảng viên
lesson plan: giáo án
lesson plan: giáo án
lesson: bài học
library: thư viện
literate and well-informed electorate : thành phần cử tri có học và có trình độ văn hóa cao
lower secondary school: trung học cơ sở

M
Major/department: chuyên ngành/khoa đào tạo
manifest functions : những chức năng có chủ định
Manifestation/performance: sự thể hiện
mark: điểm
master: thạc sĩ
materials: tài liệu
Maturity: sự trưởng thành
menial jobs : công việc lao động chân tay
Ministry of education: bộ giáo dục
minority-serving institutions: các trường đại học phục vụ cho dân tộc thiểu số
multiple subjects: chuyên môn đa ngành
Music: Âm nhạc
N
nursery school: trường mẫu giáo [2-5 tuổi]
Nurture: nuôi dưỡng

O
objective test: thi trắc nghiệm
Obligation: nghĩa vụ
optional: tự chọn
P
pass: điểm trung bình
Peer pressure: áp lực đồng lứa
peers : các bạn cùng trang lứa
performance : học lực
Ph.D. (doctor of philosophy / doctor: tiến sĩ
physical education: thể dục
plagiarize / plagiarism: đạo văn
Play truant: trốn học
poor performance : kém (xếp loại hs)
post graduate: sau đại học
Post-graduate courses : nghiên cứu sinh
post-graduate: sau đại học
practice / hands-on practice: thực hành
practicum: thực tập (của giáo viên)
Precise/unequivocal/accurate: chính xác
pre-college cram school: trường luyện thi đại học
prepare for a class/ lesson preparation: soạn bài (việc làm của giáo viên)
prerequisite : điều kiện bắt buộc
Prerequisite: điều kiện tiên quyết
president / rector / principal / school head: hiệu trưởng
pressure-cooker school system: hệ thống trường “nồi áp suất”
primary school: trường tiểu học [5-11 tuổi]
primary / elementary / school / primary education: tiểu học
private school: trường tư
private school / university/: trường tư thục
Private school/public school: trường tư/trường công
Produce result: thu lại kết quả
professional development: phát triển chuyên môn
professor: giáo sư
Propaganda: tuyên truyền
provincial department of education: sở giáo dục
Punishment: hình phạt
pupil: học sinh

Q
qualification: bằng cấp
R
realia: giáo cụ trực quan
request for leave (of absence): đơn xin nghỉ (học, dạy)
research report /paper /article: báo cáo khoa học
Responsibility: trách nhiệm
retention: việc bảo lưu kết quả học tập
rote learning: học vẹt
Run into reality/materialize/come true: trở thành sự thực

S
Sacrifice: hy sinh
school administration: quản lí giáo dục
school dinners: bữa ăn ở trường
School violence: bạo lực học đường
school: trường học
secondary school: trường trung học [11-16/18 tuổi]
self-fulfilling prophecy : lời tiên tri tự ứng
self-supporting: tự lập
s*x education program: chương trình giáo dục về sinh hoạt giới tính
social upward mobility: tiến lên trên nấc thang xã hội
socialization process: tiến trình xã hội hóa
state school: trường công
staying in line : xếp hàng ngay ngắn
student loan: khoản vay cho sinh viên
student: sinh viên
Student-centered approach: phương pháp tiếp cận lấy học sinh
subject: môn học
Success/attainment: sự thành công
Systematical: có hệ thống
T
Talent/genius: thiên tài
Talented/gifted/genius: thiên tài
teacher: giáo viên
teenage pregnancies : trẻ vị thành niên có thai
term: kỳ học
the framers of the Constitution : những người soạn thảo hiến pháp (Mỹ)
the function of schooling: chức năng giáo dục
to affect: ảnh hưởng đến
to alter the course of social problems : thay đổi chiều hướng của các vấn đề xã hội
to be legally bound : bị ràng buộc về mặt pháp lý
to confer : cấp cho
to fail an exam: thi trượt
to have access to the full complement of opportunities:được hưởng đầy đủ các cơ hội
to impede : cản trở, ngăn cản
to little avail : chẳng thành công bao nhiêu
to pass an exam: thi đỗ
to perform academically : học tập
to reinforce : củng cố thêm
to revise: ôn lại
to sharpen : làm cho nghiêm trọng thêm
to sit an exam: thi
to study: học
to work to the advantage of all students : hoạt động có lợi cho tất cả học sinh
transcripts: học bạ
tuition fees: học phí

U
Ubiquity/prevalence: sự phổ biến
undergraduate: cấp đại học
undergraduate-level teaching: dạy ở trình độ đại học
university: đại học
university-based organization: tổ chức nằm trong đại học
upgrading teacher education: nâng cấp việc đào tạo giáo viên
Uplifting: tinh thần hướng thượng, hướng tới cái cao cả
V
virtual museums: các thư viện “ảo”
virtual worlds: những thế giới gần như là thật
vocational guidance: hướng nghiệp
Vocational training: đào tạo nghề

W
write /develop: biên soạn (giáo trình)
whiteboard: bảng trắng
Wholehearted: toàn tâm
Wise: khôn ngoan
would-be teachers: các giáo viên tương lai

09/10/2017

Những câu danh ngôn song ngữ Anh-Việt về truyền thông mới
1. "I combine magic and science to create illusions. I work with new media and interactive technologies, things like artificial intelligence or computer vision, and integrate them in my magic." - Marco Tempest
Tôi kết hợp giữa ma thuật và khoa học để tạo ra những ảo ảnh. Tôi làm việc với các phương tiện truyền thông mới và các phương tiệc có tính tương tác, những thứ như là trí tuệ nhân tạo và máy tính điều khiển bằng thị giác và tích hợp chúng vào trong ma thuật của tôi.

2. "What's interesting about the shift from an industrial age to a technological age is that we keep inventing new media: movies, records, radio, television, the Internet, and now ebooks - and one of the things that's most interesting about the invention of a new medium is watching it reinvent itself as it penetrates the culture." - David Gerrold
Quả là điều thú vị khi nhìn thấy sự thay đổi từ thời đại công nghiệp sang thời đại công nghệ khi mà chúng ta phát minh ra các phương tiện truyền thông mới như: phim ảnh, ghi âm, đài, truyền hình, mạng internet và bây giờ là sách điện tử- và điều thú vị nhất là một phát minh về một môi trường tự tái hiện khi nó thể thâm nhập vào văn hóa.

3. "I don't think it should be allowed for people to start working at a young age and not take the time to just be living as themselves in the real world, especially now in this new age of new media and the obsession with celebrity. I think it's a real crime." - Gaby Hoffmann
Tôi không cho rằng đó là điều chấp nhận được khi bắt đầu làm điều đó ở độ tuổi trẻ khi mà chưa có sự trải nghiệm về cuộc sống trong thế giới thực tế, đặc biệt là bây giờ với đời đại của truyền thông mới và dấy lên nỗi ám ảnh về hiện tượng các ngôi sao. Tôi nghĩ đó thực sự là một thảm họa.

4. "New media's not very old, hence the word new, so we don't know a lot of things about new media and by the time you've taught it it's probably out of date. I think it's much more beneficial to have an experiential lesson versus a classroom lesson in new media."- Ben Huh
Truyền thông mới thì không quá xa lạ, nhưng do có từ "mới", cũng vậy mà chúng ta không biết quá nhiều thứ về nó và thời gian mà bạn được dạy rằng nó thể sẽ lỗi thời. Tôi nghĩ rằng nó nó mang lại nhiều lợi ích để có những bài học mang tính trải nghiệm so với các bài học trên lớp về "New Media".

5. "One of the things that I'm really proud of is that I have really good timing. It's very easy for me to see what's coming up and it's no coincidence that I went headfirst into wine and then headfirst into new media - none at all." - Gary Vaynerchuk
Một trong những điều mà tôi thực sự tự hào đó là tôi có thể kiểm soát thời gian. Tôi có thể dễ dàng nhìn thấy những gì đang đến và hiểu rằng nó không phải ngẫu nhiên khi tôi lao đầu vào rượu và sau đó lao đầu vào truyền thông mới - sẽ không đời nào như thế nữa.

6. "For me, the most important and distinguishing property of new media is interactivity. But how many people can actually create interactive games, animations, or simulations? Not very many. So, in my mind, very few people are truly literate with new media."- Mitchel Resnick
Đối với tôi, tài sản quan trọng nhất và tạo khác biệt nhất của truyền thông mới đó là tính tương tác. Nhưng liệu có bao nhiêu người có thể tạo ra những trò chơi tương tác, hình ảnh sống động hoặc khả năng mô phỏng? Không phải rất nhiều. Vậy thì, tôi nghĩ rằng chỉ có ít người thực sự "không bị mù chữ" với truyền thông mới.

7. "There's a lot of imagination in Asia, and I believe that the next Google will come from there, and the next Pixar. I believe that the great new media companies will come out of Asia and surpass the big media conglomerates that exist right now in the West." - Shekhar Kapur
Có rất nhiều sự sáng tạo tại Châu Á, và tôi tin rằng Google kế tiếp sẽ đến từ nơi đó và cả một Pixar tương lai nữa. Tôi cho rằng các công ty phương tiện truyến thông lớn sẽ đến từ Châu Á và vượt qua các tập đoàn phương tiện truyền thông lớn đang có tại Phương Tây.

8. "New media is like a megaphone. It amplifies your ability to reach more people." - Mark Batterson
Phương tiện truyền thông mới cũng giống như một cái loa. Nó thổi phồng khả năng của bạn để tiếp cận tới nhiều người.

9. "New media and mobile entertainment are revolutionizing the way people learn about the world." - Stephen Kinzer
Phương tiện truyền thông mới và giải trí di động đang thay đổi hoàn toàn cách mọi người tìm hiểu về thế giới.​

10. "And when they encounter works of art which show that using new media can lead to new experiences and to new consciousness, and expand our senses, our perception, our intelligence, our sensibility, then they will become interested in this music." - Karlheinz Stockhausen
Và khi họ gặp tác phẩm nghệ thuật nào mà nó sử dụng phương tiện truyền thông mới có thể dẫn đến những trải nghiệm mới, tri thức mới, và mở rộng các giác quan của chúng ta, nhận thức của chúng ta, trí thông minh của chúng ta, tri giác của chúng ta, sau đó họ sẽ bắt đầu quan tâm đến loại nhạc đó.

11. "The plate tectonics of media have shifted where NBC had to become a new media company from an old media company." - Carson Daly
Bộ phận sáng tạo về truyền thông đã thay đổi NBC trở thành công ty truyền thông mới từ một công ty truyền thông cũ.​

12. "I study the ways new media shapes people's perceptions of the world." - Ethan Zuckerman
Tôi nghiên cứu các cách khác nhau mà phương tiện truyền thông mới định hình cảm nhận của mọi người về thế giới.

13. "I'm worried about the traditional media, but I think the new media is a plus for democracy." - Bob Brown
Tôi đang lo lắng về các phương tiện truyền thông truyền thống, nhưng tôi nghĩ rằng các phương tiện truyền thông mới là một điểm cộng cho sự dân chủ. ​

05/10/2017

DU HỌC BỐN PHƯƠNG : LÊN KẾ HOẠCH DU HỌC - KHÔNG THỂ BỎ LỠ
SO SÁNH SỰ KHÁC BIỆT GIỮA TOEFL VÀ IELTS

Lan Huong Trinh 21 THÁNG BA 2016 208182
TOEFL và IELTS là những kỳ thi tiếng Anh quốc tế, được dùng để đánh giá tiêu chuẩn tiếng Anh đầu vào của nhiều trường đại học trên thế giới. 2 kỳ thi này có khá nhiều điểm tương đồng nhưng cũng có một số điểm khác biệt giữa TOEFL và IELTS dưới đây bạn nên lưu ý.

>> TOEFL và TOEFL iBT là gì?
>>IELTS là gì?


Hệ thống điểm số


IELTS được thiết kế có cấu trúc bài thi ứng với thang điểm từ 1 đến 9. Mỗi kỹ năng của IELTS (nghe, nói, đọc, viết) được phân loại như sau: 1 - người chưa dùng tiếng Anh cho đến 9 – người rất giỏi và thành thạo tiếng Anh. Trong khi đó, TOEFL có hệ thống điểm chia theo từng kỹ năng và số điểm của bạn là tổng điểm của mỗi phần thi. Chẳng hạn TOEFL ibt có thang điểm 120, với 30 điểm cho mỗi kỹ năng nghe, nói, đọc, viết. Tổng điểm sẽ xác định độ thành thạo ngôn ngữ của bạn.

Bảng điểm quy đổi giữa IELTS và TOEFL
(mang tính chất tham khảo)
IELTS Exam
TOEFL paper-based test
TOEFL internet-based test
4.5
477
53
5.0
500
61
5.5
527
71
6.0
553
82
6.5
580
92
7.0
617
105

Nếu bạn muốn so sánh cụ thể điểm từng kỹ năng giữa 2 bài thi này, bạn có thể sử dụng công cụ so sánh của ETS.


Hình thức thi


Hội đồng thi IELTS cho rằng hình thức thi trên giấy giống cách học của sinh viên trong môi trường đại học. Do đó IELTS có thể đánh giá chính xác vốn tiếng Anh trong môi trường học thuật thực sự. TOEFL không chỉ tổ chức kỳ thi giấy mà còn thi qua mạng (thi trên máy) với mong muốn các sinh viên quốc tế cũng có thể tham dự.

Mỗi phần thi kỹ năng cũng có dạng và thời gian khác nhau:

Kỹ năng

TOEFL

IELTS

Đọc

Bạn sẽ đọc 3-5 đoạn văn ngắn, mỗi đoạn trong 20 phút. Câu hỏi dạng trắc nghiệm và chủ đề bài đọc mang tính chất học thuật.
Bạn sẽ có 3 phần bài đọc, mỗi phần ứng với 20 phút. Chủ đề bài học cũng mang tính chất học thuật nhưng câu hỏi có nhiều dạng ( điền vào chỗ trống, sắp xếp…)
Nghe

Bạn sẽ có 40-60 phút trong phần nghe, là những đoạn hội thoại hoặc bài giảng trên lớp. Ở phần này bạn cần ghi lại nhanh nhất để trả lời câu hỏi trắc nghiệm. Bài nghe trong IELTS có nhiều dạng câu hỏi và bài tập, độ dài của bài nghe cũng thay đổi. Làm đoạn nghe nào bạn sẽ trả lời câu hỏi ứng với đoạn đó.
Viết

Trong phần viết của TOEFL, tất cả các bài viết đều được làm trên máy tính. Bài số 1 yêu cầu bạn viết một bài luận khoảng 5 đoạn, từ 300-350 từ. IELTS cũng có 2 bài tập. Bài 1 yêu cầu bạn viết một đoạn văn ngắn 200-250 từ dựa trên những số liệu đề bài cho (chẳng hạn như một bảng tóm tắt, biểu đồ…)
Ở bài số 2, việc ghi chú rất quan trọng. Bạn sẽ được đọc một đoạn văn và nghe một bài giảng cùng chủ đề. Dựa vào những ghi chép bạn có từ bài đọc và bài nghe, viết 150-225 từ theo yêu cầu của đề bài. Bài 2 phức tạp hơn, yêu cầu bạn trình bày quan điềm về một vấn đề đang được tranh cãi.
Nói

Bạn được yêu cầu ghi âm câu trả lời của mình cho mỗi câu hỏi trong vòng 45-60 giây qua micro. Có tổng cộng 6 câu hỏi dựa trên các đoạn hội thoại, mô tả ngắn. Phần thi nói kéo dài khoảng 20 phút. Phần thi nói của IELTS kéo dài 12-14 phút, nhưng không phải với máy mà với một giám khảo người bản xứ. Sẽ có một bài tập khởi động bao gồm việc giới thiệu bản thân, trả lời một số câu hỏi nhỏ dựa trên các tranh ảnh hoặc minh họa giám khảo đưa ra. Cuối cùng là bàn luận một đề tài gây tranh cãi.


IELTS, TOEFL và độ phổ biến


Thông thường, kỳ thi IETLS thường phổ biến hơn tại Anh và Châu Âu trong khi TOEFL được công nhận rộng rãi tại Mỹ. Tuy vậy, ngày nay hầu hết các trường đại học đều chấp nhận cả 2 chứng chỉ, dù bạn học ở Anh hay Mỹ. Vì vậy việc lựa chọn IELTS hay TOEFL tùy thuộc vào lựa chọn của bạn.
Thời gian thi


Toàn bộ thời gian bạn cần để hoạn thiện một kỳ thi TOEFL là 4.5 giờ. Thi trên máy tính nên thời gian của kỳ thi TOEFL vô cùng chính xác. Thi IELTS thông thường hết 2h45 phút, trong đó phần phỏng vấn với giám khảo có thể kéo dài hoặc ngắn hơn một vài phút. Bạn có thể tìm hiểu IELTS và TOEFL tại website chính thức của kỳ thi. Không chỉ có các hướng dẫn luyện tập, cách đăng ký mà còn rất nhiều bài kiểm tra thử.


Vậy nên học IELTS hay TOEFL?


Để trả lời câu hỏi này, ngoài những điểm khác biệt trên bạn nên dựa vào cả thế mạnh của mình.
Giọng Anh Anh hay Anh Mỹ: Bài thi IELTS với giọng Anh Anh có thể gây khó khăn cho người quen nghe giọng Anh Mỹ bởi phát âm của người nói, thậm chí một số cách dùng từ. Dù sự khác biệt này không nhiều nhưng có thể ảnh hướng đến kết quả bài nghe của bạn không nhỏ.
Dạng bài trắc nghiệm và tự luận: Với những câu hỏi dạng trặc nghiệm trong bài thi TOEFL, bạn cần có sự suy luận tốt và khả năng tưởng tượng. Trong khi IELTS yêu cầu trả lời câu hỏi dạng tự luận, chẳng hạn nghe và điền vào chỗ trống, tìm câu trả lời từ bài đọc/hội thoại. Điều này yêu cầu bạn có trí nhớ và ghi chú tốt những chi tiết nhỏ trong bài.
Cách hỏi: Trong tư duy của TOEFL, chỉ có câu trả lời đúng hoặc sai cho các câu hỏi, trong khi đó IELTS có thêm lựa chọn “thông tin không được nhắc đến”. Điều này rất quan trọng khi bạn được yêu cầu tranh luận về một vấn đề nào đó được đưa ra trong đề bài.
Tổng thể và chi tiết: Với bài viết của TOEFL, nhiều thí sinh cho rằng dù bị lỗi ngữ pháp nhưng nếu tổng thể bài viết lập luận chặt chẽ, rõ ý và từ vựng phong phú, bạn vẫn có thể ăn điểm của người chấm. Trong khi IELTS đề cao từng chi tiết nhỏ, từ văn phong, từ vựng cho tới lập luận.
Qua những thông tin hữu ích trên IELTS WINNER mong các bạn học sinh , sinh viên có thêm sự lựa chọn loại hình chứng chỉ phù hợp với mục đích học tập, công việc hay sở trường của mình.

Want your school to be the top-listed School/college in Hanoi?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Website

Address

Hanoi