06/01/2025
Hóa học của bạn thế nào? 😅
Có ai cảm thấy "bùng nổ" với mấy bài tập hay là "nhắm mắt làm đại" không? 😆
Chúc mọi người đã hoàn thành tốt và có thể thư giãn thoải mái sau kỳ thi nhé! 🌟
Hóa học như một cuộc phiêu lưu,
Chất lạ gặp nhau, phản ứng từ từ.
Tính toán, đo lường không ngừng nghỉ,
Hy vọng kỳ thi đã nhẹ nhàng như mơ.
Mong rằng bài thi của mọi người đều suôn sẻ, đừng quên xả stress nhé! 🎉💥
18/11/2024
Khuôn làm bánh của dân Hóa kiểu...
01/10/2024
|VÌ SAO IODINE LẠI DỄ THĂNG HOA?|
Iod hay Iodine là một nguyên tố hóa học với tên gọi bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp là Iodes có nghĩa là “Tím”. Trong tiếng Việt, chúng ta vẫn thường gọi nguyên tố này là I-ốt với ký hiệu hóa học là I. Trong bảng tuần hoàn hóa học, Iodine có số hiệu nguyên tử là 53, thuộc nhóm VIIA, chu kỳ 5 với khối lượng nguyên tử lag 126,9 đvC.
Iodine là một chất rắn sáng, màu xanh đen dưới điều kiện chuẩn. Iodine là một trong các halogen, một nhóm nguyên tố phi kim, nhưng nó kém hoạt tính hơn đa số các nguyên tố khác trong nhóm.
Iodine có thể thăng hoa thành một chất hơi màu tím-hồng. Nó tan không đáng kể trong nước nhưng dễ dàng phân li trong chloroform, carbon tetrachloride, hay carbon disulfide thành những dung dịch màu tím sáng. Nó cũng biểu hiện một số tính chất của kim loại.
Hơi iodine làm rát mắt và có thể gây thương tổn trên da. Có 30 đồng vị đã biết của iodine, tuy nhiên chỉ một đồng vị có mặt tự nhiên.
______________________________
🌟CHEMKIDS CLUB 🌟
☎️ Hotline: 098 7271 841 (Trần Phương Nhi) - 0386 818 261 (Nguyễn Phan Đức Anh)
📩Email: [email protected]
💙 Fanpage: https://www.facebook.com/profile.php?id=61558633173772
26/09/2024
|CÙNG CHEMKIDS TÌM HIỂU CÁCH NUÔI TINH THỂ TẠI NHÀ|
Nuôi tinh thể – Một thú vui khoa học đang rất thu hút các bạn trẻ hiện nay bởi nó vừa kết hợp vận dụng những kiến thức hoá học mà lại còn có thể tạo ra những tinh thể lung linh, nhiều màu sắc. Vậy nuôi tinh thể là gì và nuôi nó như thế nào,.. cùng Chemkids tìm hiểu nhé!!
Tinh thể được ứng dụng rất phổ biến như thạch anh dùng làm đồng hồ, tinh thể ruby dùng trong laser phục vụ kĩ thuật quang học, muối Nacl dùng để bảo quản thực phẩm,…. Nuôi tinh thể là việc tạo ra môi trường có điều kiện nhiệt độ, áp suất, tạp chất,.. phù hợp nhờ vào kĩ thuật khoa học để hình thành tinh thể và giúp nó lớn lên. Điều kiện nuôi tinh thể ở mỗi loại tinh thể sẽ khác nhau tuỳ vào đặc tính của tinh thể.
Chemkids chia sẻ với bạn cách để tạo ra một tinh thể cho mình tại nhà như thế nào nhé!
=> NGUYÊN LIỆU:
- Phèn chua hoặc cũng có thể thay thế bằng đường hay muối.
- Vỏ quả trứng hoặc nắp hộp hoặc bất cứ khuôn chứa nào bạn muốn.
- Keo dán
- Màu thực phẩm hoặc chất tạo màu khác tuỳ thích
=> CÁCH THỰC HIỆN:
- Bước 1: Nghiền phèn chua thành bột, ray mịn để chúng dễ hoà tan. Chuẩn bị vỏ trứng bằng cách tách đôi trứng sao cho vỏ trứng không bị vỡ nát. Sau đó rửa sạch vỏ trứng này, lau khô và quét keo dán lên lòng vỏ trứng.
- Bước 2: Rắc đều bột phèn chua vào lòng vỏ trứng ngay sau khi quét keo dán và chờ chúng khô lại.
- Bước 3: Tiếp tục dùng một phần bột phèn chua khác hoà tan với nước sôi và cho màu thực phẩm mà bạn thích vào. Sau đó cho hỗn hợp này vào một cốc có diện tích đủ lớn để có thể chứa được vỏ trứng.
- Bước 4: Ngay sau đó, từ từ cho vỏ trứng đã được rắc bột phèn chua và để khô vào. Khi cho vỏ trứng vào, lòng vỏ trứng phải hướng lên trên bề mặt cốc và vỏ trứng phải chìm đến đáy cốc.
- Bước 5: Đặt cốc trên ở nơi yên tĩnh trong vòng 24 giờ. Sau đó lấy tinh thể đã được hình thành trong cốc ra ngoài và để chúng khô ráo và bạn sẽ thu được tinh thể như mong muốn.
______________________________
🌟CHEMKIDS CLUB 🌟
☎️ Hotline: 098 7271 841 (Trần Phương Nhi) - 0386 818 261 (Nguyễn Phan Đức Anh)
📩Email: [email protected]
💙 Fanpage: https://www.facebook.com/profile.php?id=61558633173772
14/09/2024
💊💊 KHÁNG SINH LÀM VI KHUẨN SUY DINH DƯỠNG
• Kháng sinh có thể chia làm 2 nhóm chính theo cơ chế tác dụng là kháng sinh diệt khuẩn (không cho nó sống) và kháng sinh kiềm khuẩn (ngăn ngừa sự phát triển của vi khuẩn). Hôm nay chúng ta cùng đề cập tới một nhóm kháng sinh kiềm khuẩn thú vị khi đánh lừa và khiến vi khuẩn "gầy gò ốm yếu" - nhóm kháng sinh sulfonamide hay sulfamide.
• Sulfonamide có bản chất là amide của sulfonic acid RSO₃H. Nhóm kháng sinh sulfonamide có cấu trúc p-aminoarenesulfonamide, cấu trúc này trùng hợp thay lại tương đồng với p-aminobenzoic acid (PABA) - vốn là nguồn nguyên liệu quan trọng cho vi khuẩn tổng hợp folic acid. Ngoài ra, các sulfonamide còn ức chế enzyme dihydrofolate synthetase - một enzyme quan trọng trong quá trình tổng hợp folic acid. Cuối cùng, sự tổng hợp và vận chuyển acid folic thành nucleoprotein cần cho mọi tế bào sống của vi khuẩn bị ngưng trệ, gây rối loạn sự sinh sản và phát triển của vi khuẩn. Nói cách khác, PABA là thức ăn của vi khuẩn, nay các sunfamide giống như bả :)), vi khuẩn ăn vào không những không no mà còn suy dinh dưỡng
• Mặc dù ức chế tổng hợp và vận chuyển acid folic của vi khuẩn, bản thân các sunfamide vẫn không thể tự tiêu diệt vi khuẩn mà chỉ có tác dụng kiềm khuẩn. Do đó, vi khuẩn bị tiêu diệt trước sức đề kháng của cơ thể hoặc nhờ tác dụng của các thuốc khác. Khi sử dụng sulfamid lúc đầu phải dùng liều cao tạo nồng độ thuốc cao trong máu để tranh chấp với PABA. Nếu liều ban đầu không đủ nồng độ để kìm hãm vi khuẩn thì vi khuẩn sẽ sinh ra những chủng mới có khả năng kháng lại sulfamide làm cho thuốc kém hoặc không còn tác dụng.
• Hiện nay, tỷ lệ kháng thuốc và kháng chéo giữa các sulfamide đang rất cao nên việc sử dụng sulfamide đã bị hạn chế rất nhiều. Vi khuẩn kháng thuốc bằng cách tăng tổng hợp PABA hoặc giảm tính thấm với sulfamide. Ngoài ra, do nhiều tác dụng phụvà đã có kháng sinh thay thế nên sulfamid ngày càng ít dùng một mình đơn độc để chữa bệnh mà thường phối hợp với các thuốc khác. Đặc biệt lưu ý nguy cơ gây sỏi thận (nguy cơ này là do sản phẩm acetyl hoá của sulfamide khó tan sẽ lắng đọng và kết tinh thành sỏi ở thận hoặc niệu quản, gây bí tiểu tiện, đái ra máu, gây cơn đau do sỏi thận).
------------------------------------------
* Tổng hợp và sưu tầm
______________________________
🌟CHEMKIDS CLUB 🌟
☎️ Hotline: 098 7271 841 (Trần Phương Nhi) - 0386 818 261 (Nguyễn Phan Đức Anh)
📩Email: [email protected]
💙 Fanpage: https://www.facebook.com/profile.php?id=61558633173772
27/08/2024
|TRẢI NGHIỆM LÀM XÀ PHÒNG DƯỚI GÓC NHÌN CỦA NGƯỜI KHIẾM THỊ TẠI LIMLOOP|
Chemkids đã có trải nghiệm vô cùng đặc biệt khi được ghé tới Limloop để tận tay làm cho mình những bánh xà phòng thơm dưới góc nhìn của người khiếm thị. Đội ngũ nhân sự sản xuất tại Limloop là người khiếm thính, khiếm thị. Các bạn được tạo điều kiện làm việc để phát huy được năng lực cá nhân và có mức thu nhập ổn định. Tại Limloop, không có người yếu thế, chỉ có những con người cống hiến hết mình cho công việc.
Vậy bạn có thắc mắc làm thế nào để có thể tự tạo cho mình những bánh xà phòng thơm chuẩn handmade không? Để Chemkids chia sẻ cho bạn biết nhé:
* Chuẩn bị
- 0,3 kg phôi xà phòng
- 1 – 2 muỗng canh dầu ô liu
- Tinh dầu cam hữu cơ hoặc tinh dầu sả (Hoặc mùi hương bạn thích)
- Thuốc nhuộm xà phòng (tuỳ chọn)
* Các bước thực hiện
- Bước 1: Nạo phôi xà phòng thành những mảnh vụn nhỏ. Trộn các mảnh vụn với khoảng nửa ly nước ấm sao cho xà phòng không quá cứng hoặc chảy nước.
- Bước 2: Thêm 1 – 2 muỗng canh dầu ô liu và 10 – 15 giọt tinh dầu cam hoặc sả vào hỗn hợp xà phòng để tạo mùi thơm. Nếu muốn có màu sắc cho xà phòng, có thể thêm thuốc nhuộm xà phòng.
- Bước 3: Trộn đều tất cả các nguyên liệu với nhau.
- Bước 4: Thoa một lớp dầu mỏng lên bề mặt chảo hoặc khuôn trước khi đổ hỗn hợp xà phòng để tạo hình.
- Bước 5: Để khô xà phòng trong vài ngày. Sau khi xà phòng đã hơi cứng lại, lấy ra và cắt thành các thanh. Để xà phòng trưởng thành và khô hẳn, cần phải chờ thêm 1 – 2 tuần trước khi sử dụng.
Chúc các bạn thành công nhé!!
______________________________
🌟CHEMKIDS CLUB 🌟
☎️ Hotline: 098 7271 841 (Trần Phương Nhi) - 0386 818 261 (Nguyễn Phan Đức Anh)
📩Email: [email protected]
💙 Fanpage: https://www.facebook.com/profile.php?id=61558633173772
12/08/2024
|XÁC ĐỊNH NIÊN ĐẠI CỔ VẬT NHƯ THẾ NÀO??|
Chúng ta thường nghe nói đến việc xác định niên đại cổ vật bằng carbon phóng xạ. Vậy, cụ thể phương pháp định tuổi này được tiến hành như thế nào?
Giải thưởng Nobel Hóa học năm 1960 thuộc về Willard F.Libby (1908-1980) (ảnh) cho công trình nghiên cứu chất phóng xạ Carbon 14, dùng để định tuổi trong khảo cổ, địa chất, địa vật lý học... Công trình nghiên cứu này bắt đầu từ 1950 khi Willard F.Libby làm việc tại Đại học Chicago, chính thức được công nhận năm 1955 và đến 1960 thì nó mang lại cho ông giải thưởng Nobel danh giá.
Carbon (C) 14 là chất đồng vị của Carbon 12. Hóa tính tương tự nhau, tuy nhiên C14 là chất phóng xạ vì vậy nó bị mất dần khối lượng theo thời gian, trong khi C12 vẫn bền vững. Trong quá trình sống, thực vật hấp thụ CO2, nghĩa là đưa cả C12 và C14 vào cơ thể mà nguồn gốc của C14 chính là N14 chuyển hóa dưới ảnh hưởng của các tia vũ trụ. Động vật sử dụng thực vật làm thức ăn cho nên trong cơ thể có C14. Con người dùng cả động và thực vật làm thức ăn, mặc nhiên trong cơ thể cũng có C14. Nghiên cứu của Willard F.Libby cho thấy tỷ lệ C14 và C12 trong cơ thể sống là không đổi.
Khi sinh vật chết đi, nguồn C12 và C14 không còn được cung cấp nữa, lượng C14 trong cơ thể sẽ giảm do nó là chất không bền. C14 có chu kỳ bán phân hủy là 5.730 năm, có nghĩa là cứ sau 5.730 năm thì C14 chỉ còn một nửa. Như vậy, suy từ tỷ lệ của C12 và C14 trong vật khảo cổ chúng ta sẽ tính ra được tuổi của nó. Có thể minh họa cách khác, ban đầu vật có 100.000 nguyên tử C14 thì sau khi chết 5.730 năm chỉ còn lại 50.000 nguyên tử, thêm 5.730 năm nữa số nguyên tử C14 sẽ là 25.000... Chính vì vậy chỉ cần đếm số C14 còn lại là có thể tính ra được tuổi của cổ vật. Tuy nhiên, với một hóa thạch có niên đại hơn 50.000 năm thì lượng C14 còn lại khá nhỏ không thể cho con số chính xác. Với những hóa thạch trên 50.000 năm người ta phải dùng đến kỹ thuật đo phổ kế khối
Ngoài việc đếm số C14, còn có những phương pháp định tuổi cổ vật khác như phương pháp Kali-Argon, Uranium (phức tạp nhất nhưng chính xác nhất).
______________________________
🌟CHEMKIDS CLUB 🌟
☎️ Hotline: 098 7271 841 (Trần Phương Nhi) - 0386 818 261 (Nguyễn Phan Đức Anh)
📩Email: [email protected]
💙 Fanpage: https://www.facebook.com/profile.php?id=61558633173772
19/07/2024
|HÓA HỌC VÀ SỨC KHỎE - Ý NGHĨA CỦA HÓA HỌC VỚI SỨC KHỎE CON NGƯỜI? |
Hóa học đóng vai trò quan trọng đối với sức khỏe con người. Nó cung cấp cho chúng ta những công cụ và kiến thức để nghiên cứu, điều trị và bảo vệ sức khỏe một cách hiệu quả.
Hôm nay hãy cùng Chemkids tìm hiểu về những ý nghĩa của Hóa học trong sức khỏe con người nhé!
______________________________
🌟CHEMKIDS CLUB 🌟
☎️ Hotline: 098 7271 841 (Trần Phương Nhi) - 0386 818 261 (Nguyễn Phan Đức Anh)
📩Email: [email protected]
💙 Fanpage: https://www.facebook.com/profile.php?id=61558633173772
08/07/2024
| PHÂN BIỆT GIỮA AXIT MẠNH VÀ AXIT YẾU |
1. Axit mạnh
Các axit mạnh phân ly hoàn toàn thành các ion của chúng trong nước, tạo ra một hoặc nhiều proton ( cation hydro ) trên mỗi phân tử. Chỉ có 7 axit mạnh thường gặp .
HCl - axit clohydric
HNO 3 - axit nitric
H 2 SO 4 - axit sunfuric ( HSO 4 - là một axit yếu)
HBr - axit hydrobromic
HI - axit hydroiodic
HClO 4 - axit pecloric
HClO 3 - axit cloric
Ví dụ về phản ứng ion hóa bao gồm:
HCl → H+ + Cl-
HNO3 → H+ + NO3 -
H2SO 4 → 2H+ + SO4 2-
Lưu ý sự tạo ra các ion hydro mang điện tích dương và cả mũi tên phản ứng, chỉ hướng về bên phải. Tất cả chất phản ứng (axit) được ion hóa thành sản phẩm.
2. Axit yếu
Các axit yếu không phân ly hoàn toàn thành các ion của chúng trong nước. Ví dụ, HF phân ly thành các ion H + và F - trong nước, nhưng một số HF vẫn còn trong dung dịch, vì vậy nó không phải là một axit mạnh. Có nhiều axit yếu hơn axit mạnh. Hầu hết các axit hữu cơ là axit yếu. Đây là danh sách từng phần, theo thứ tự từ mạnh nhất đến yếu nhất.
HO2C2O2H - axit oxalic
H2SO3 - axit lưu huỳnh
HSO4 - - ion hydro sunfat
H3PO4 - axit photphoric
HNO2 - axit nitrơ
HF - axit flohydric
HCO2H - axit metanoic
C6H5COOH - axit benzoic
CH3COOH - axit axetic
HCOOH - axit fomic
Axit yếu ion hóa không hoàn toàn. Một phản ứng ví dụ là sự phân ly của axit ethanoic trong nước để tạo ra các cation hydroxonium và anion ethanoat:
CH3COOH + H2O ⇆ H3O+ + CH3COO -
Lưu ý mũi tên phản ứng trong phương trình hóa học chỉ cả hai hướng. Chỉ khoảng 1% axit ethanoic chuyển thành ion, trong khi phần còn lại là axit ethanoic. Phản ứng tiến hành theo cả hai chiều. Phản ứng thuận lợi hơn phản ứng thuận, vì vậy các ion dễ dàng chuyển trở lại thành axit yếu và nước.
______________________________
🌟CHEMKIDS CLUB 🌟
☎️ Hotline: 098 7271 841 (Trần Phương Nhi - Chủ tịch)
📩Email: [email protected]
💙 Fanpage: https://www.facebook.com/profile.php?id=61558633173772
26/06/2024
| NHẬN BIẾT MỘT SỐ HỢP CHẤT VÔ CƠ|
☀ Li :
- Thuốc thử: đốt cháy ngọn lửa
- Hiện tượng: màu đỏ tía
☀ K
- Thuốc thử: đốt cháy ngọn lửa
- Hiện tượng: màu tím
☀ Na
- Thuốc thử: đốt cháy ngọn lửa
- Hiện tượng: màu vàng
☀ Ca
- Thuốc thử: đốt cháy ngọn lửa
- Hiện tượng: màu đỏ da cam
☀ Ba
- Thuốc thử: đốt cháy ngọn lửa
- Hiện tượng: màu vàng lục
☀ Be, Zn, Pb, Al, Cr;
- Thuốc thử: dung dịch có chứa ion OH-
- Hiện tượng: tan + H₂
☀ Các kim loại từ Mg ----> Sn
- Thuốc thử: dung dịch có chứa ion H⁺
- Hiện tượng: tan + khí H₂ bay ra
☀ Cu :
- Thuốc thử: HNO₃ đặc nóng
- Hiện tượng: tan+ dung dịch màu xanh lục +khí NO₂ màu nâu bay lên
☀ Ag:
- Thuốc thử: HNO₃ đặc nóng sau đó cho NaCl vào dung dịch
- Hiện tượng: tan+ khí NO₂ màu nâu+ kết tủa trắng
☀ Au:
- Thuốc thử: hỗn hợp dd HNO₃ đậm đặc và HCl đậm đặc trộn theo tỉ lệ thể tích 1:3
- Hiện tượng: tan + NO hóa nâu trong không không khí
☀ I₂ (màu nâu tím) :
- Thuốc thử: hồ tinh bột
- Hiện tượng: hồ tinh bột chuyển thành màu xanh
☀ S (màu vàng):
- Thuốc thử: đốt trong O₂
- Hiện tượng: có khí SO₂ mùi hắc bay lên
☀ P (màu đỏ hoặc trắng):
- Thuốc thử: đốt , sản phẩm hòa tan vào nước (thử quỳ tím)
- Hiện tượng: quỳ hóa đỏ
☀ C (màu đen):
- Thuốc thử: Đốt cháy+ dd Ca(OH)₂
- Hiện tượng: có bay lên làm đục nước vôi trong
☀ Cl₂:
- Thuốc thử: nước Bromime (màu nâu đỏ)
- Hiện tượng: dung dịch nước Br₂ nhạt màu
☀ O₂:
- Thuốc thử: Cu (đỏ), nhiệt độ
- Hiện tượng: hóa đen (CuO)
☀ H₂:
- Thuốc thử: CuO (đen). nhiệt độ
- Hiện tượng: hóa đỏ (Cu)
______________________________
🌟CHEMKIDS CLUB 🌟
☎️ Hotline: 098 7271 841 (Trần Phương Nhi - Chủ tịch)
📩Email: [email protected]
💙 Fanpage: https://www.facebook.com/profile.php?id=61558633173772
17/06/2024
|HÓA HỌC CỦA VỊ GIÁC|
* Theo quy định chung, 5 mùi vị cơ bản bao gồm: vị đắng, vị chua, vị mặn, vị ngọt, vị umami. Ngoài ra có một số mùi vị khác được bổ sung bao gồm: vị cay nồng, vị tanh kim loại, vị chát, vị xà phòng...
* Trong học thuyết Ngũ hành của phương Đông, Ngũ hành tương ứng với Ngũ vị, cụ thể là:
- Hành Kim - Màu trắng - Vị cay quy kinh Phế (Phổi) - các dược liệu có vị cay nồng chữa các bệnh về phổi. Ví dụ: Kinh giới có vị cay chữa các bệnh cảm mạo do lạnh.
- Hành Mộc - Màu xanh - Vị chua quy kinh Can (Gan) - các dược liệu có vị chua chữa các bệnh liên quan tới gan. Ví dụ: Ngũ bội tử có vị chua giúp ra mồ hôi, giải độc gan.
- Hành Thủy - Màu đen - Vị mặn quy kinh Thận - các dược liệu muốn bổ thận thường được trích (tẩm muối). Ví dụ: Đỗ trọng chế muối giúp ôn thận, tráng dương.
- Hành Hỏa - Màu đỏ - Vị đắng quy kinh Tâm (Tim). Ví dụ: Khổ sâm có vị đắng (khổ = đắng), chống rối loạn nhịp tim.
- Hành Thổ - Màu vàng - Vị ngọt quy kinh Tỳ (Dạ dày). Ví dụ: Hoàng kì sao vàng, hạ thổ để tăng vị ngọt, tăng tác dụng trên các bệnh tiêu hóa.
* Với các mùi vị cơ bản:
- Vị chua: vị chua (toan) là thuộc tính của các acid , cả vô cơ và hữu cơ. Thang đo pH, hằng số phân li acid, tính acid hay đệm năng của dung dịch acid đều không có mối quan hệ tuyến tính với vị chua. Vị chua được cho là phụ thuộc vào cả ion H⁺ phân li, H trong acid chưa phân li và cả anion tương ứng tác động vào.
- Vị ngọt: là mùi vị được ưa thích nhất với con người, ngay từ trong bào thai thai nhi đã thích vị ngọt. Thang đo vị ngọt tiêu chuẩn sử dụng sucrose - saccharose hay đường kính làm chuẩn là 1. Các hợp chất ngọt nhất hiện nay đều thuộc về dẫn chất guanidine - với lugdoname là chất ngọt nhất - gấp 230.000 lần so với saccharose.
- Vị mặn: NaCl là tiêu chuẩn của vị mặn. Vị mặn là mùi vị cuối cùng mà đứa trẻ cảm nhận được, 4 tháng sau khi sinh. Vị mặn phụ thuộc vào cả cation và anion trong các muối, trong đó anion càng lớn, vị mặn càng giảm đi. Khối lượng cation không ảnh hưởng tới mức độ mặn, tuy nhiên các cation nhỏ hơn có vị mặn trong khi cation lớn hơn thường có vị đắng. Độ mặn của các muối nhìn chung giảm theo thứ tự: NH₄⁺ > K⁺ > Ca⁺⁺ > Na⁺ > Li⁺ > Mg⁺⁺ (Mg⁺⁺ thường có vị đắng)
- Vị đắng: Vị đắng thường gắn liền mật thiết với vị ngọt, một số chất vừa có vị đắng cũng lại có vị ngọt. Các alkaloid trong tự nhiên thường có vị đắng, và vị đắng cũng là thuộc tính của các chất có tính kiềm. Tiêu chuẩn của vị đắng được gắn liền với quinine với chỉ số là 1 - denatonium benzoate với chỉ số 1000 được coi là chất có vị đắng lớn nhất hiện nay, được thêm vào các chất độc để tránh hiện tượng nếm phải lượng lớn các độc chất này.
- Vị umami: hương vị đến từ Nhật Bản với các món ăn chuộng dùng rong biển và nấm, về sau người ta biết đến với hàm lượng glutamate cao. Monosodium glutamate - MSG hay mì chính, bột ngọt chính là chất tạo hương vị umami trong món ăn, và cũng gây ra tranh cãi kịch liệt về việc dùng nhiều có hại hay không ?
Nguồn: Beautiful Chemistry
______________________________
🌟CHEMKIDS CLUB 🌟
☎️ Hotline: 098 7271 841 (Trần Phương Nhi - Chủ tịch)
📩Email: [email protected]
💙 Fanpage: https://www.facebook.com/profile.php?id=61558633173772