15/07/2018
MỘT SỐ TỈNH HUỒNG LƯU Ý VỀ CHÍNH SÁCH THUẾ GTGT QUÝ 2/2018
----------------------------------------------------------
I. Một số nội dung mới về chính sách thuế GTGT.
Ngày 16/03/2018, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 25/2018/TT-BTC hướng dẫn nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6 2014 của Bộ Tài chính, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính, theo đó:
1. Quy định chi tiết các trường hợp không thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT liên quan đến sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến trực tiếp từ nguyên liệu chính là tài nguyên, khoáng sản, cụ thể:
- Sản phẩm xuất khẩu được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản do cơ sở kinh doanh trực tiếp khai thác và chế biến hoặc thuê cơ sở khác chế biến mà trong quy trình chế biến đã thành sản phẩm khác sau đó lại tiếp tục chế biến ra sản phẩm xuất khẩu (quy trình chế biến khép kín hoặc thành lập phân xưởng, nhà máy chế biến theo từng công đoạn) thì sản phẩm xuất khẩu này thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng được các điều kiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12 Luật thuế giá trị gia tăng.
- Sản phẩm xuất khẩu được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản do cơ sở kinh doanh mua về chế biến hoặc thuê cơ sở khác chế biến mà trong quy trình chế biến đã thành sản phẩm khác sau đó lại tiếp tục chế biến ra sản phẩm xuất khẩu (quy trình chế biến khép kín hoặc thành lập phân xưởng, nhà máy chế biến theo từng công đoạn) thì sản phẩm xuất khẩu này thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng được các điều kiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12 Luật thuế giá trị gia tăng.
- Sản phẩm xuất khẩu được chế biến từ nguyên liệu chính không phải là tài nguyên, khoáng sản (tài nguyên, khoáng sản đã chế biến thành sản phẩm khác) do cơ sở kinh doanh mua về chế biến hoặc thuê cơ sở khác chế biến thành sản phẩm xuất khẩu thì sản phẩm xuất khẩu này thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng được các điều kiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12 Luật thuế giá trị gia tăng.
* Đồng thời bổ sung trường hợp được hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu:
- Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu bao gồm cả trường hợp: Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu vào khu phi thuế quan; hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu ra nước ngoài, có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý.
Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu mà hàng hóa xuất khẩu đó không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan; hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan.
* Hiệu lực thi hành:
- Thông tư số 25/2018/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 1/5/2018.
- Các trường hợp phát sinh từ ngày 01/02/2018, chịu sự điều chỉnh của Nghị định 146/2017/NĐ-CP được thực hiện theo quy định tại Nghị định 146/2017/NĐ-CP và hướng dẫn tại Điều 1, Điều 2, khoản 2, 3, 4 Điều 3 Thông tư này.
2. Về hoàn thuế GTGT.
Tổng cục Thuế có công văn số 594/TCT-KK ngày 13/02/2018 hướng dẫn Cục thuế tỉnh Bình Dương về hoàn thuế GTGT.
Theo đó, trường hợp Công ty gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT theo Khoản 1 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính, kỳ hoàn thuế từ tháng 01/2015 đến tháng 6/2016, tuy nhiên Công ty khai bổ sung chưa đúng hướng dẫn của công văn số 4943/TCT-KK ngày 23/11/2015 nhưng không làm sai số thuế còn được khấu trừ, không làm sai số thuế đề nghị hoàn thì Công ty được hoàn thuế nếu đáp ứng đầy đủ các quy định về khấu trừ, hoàn thuế của pháp luật về thuế giá trị gia tăng và pháp luật về quản lý thuế; Công ty bị xử phạt về hành vi kê khai chưa đúng quy định.
3. Chính sách thuế GTGT đối với chi phí quảng cáo trên Facebook và Google.
Tổng cục Thuế có công văn số 1550/TCT-CS ngày 24/04/2018 hướng dẫn Công ty TNHH VNIS Việt Nam về chính sách thuế.
Theo đó, Trường hợp trường hợp doanh nghiệp tại Việt Nam thuê đơn vị khác tại Việt Nam thực hiện quảng cáo trên Facebook, Google thì thuế GTGT đầu vào của chi phí quảng cáo phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ nếu đáp ứng các điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo hướng dẫn tại Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.
4. Về việc hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư.
Tổng cục Thuế có công văn số 1402/TCT-CS ngày 20/4/2018 hướng dẫn Cục Thuế TP Hồ Chí Minh về chính sách thuế GTGT.
Theo đó, Trường hợp Công ty (có trụ sở tại Hà Nội) có dự án đầu tư tại TP Hồ Chí Minh, Công ty có văn bản ủy quyền cho Chi nhánh Công ty (có trụ sở tại TP Hồ Chí Minh) trực tiếp quản lý dự án đầu tư này, nếu việc trực tiếp quản lý dự án của Chi nhánh Công ty phù hợp với quy định của pháp luật, lưu giữ sổ sách chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng, đã dăng ký thuế và được cấp mã số thuế thì Chi nhánh Công ty lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư đồng thời phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện; sau khi bù trừ nếu đáp ứng điều kiện về kê khai khấu trừ, hoàn thuế GTGT thì Cục thuế TP Hồ chí minh giải quyết theo quy định.
5. Về thuế GTGT hoạt động xây dựng vãng lai ngoại tỉnh.
Bộ Tài chính có công văn số 3759/BTC-TCT ngày 02/04/2018 hướng dẫn Công ty TNHH xây dựng LIFE V/v thuế GTGT hoạt động xây dựng vãng lai ngoại tỉnh.
Theo đó, Trường hợp Công ty (có trụ sở chính tại thành phố Hà Nội, kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế) có hoạt động xây dựng cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan (Được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%) tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (công ty không có chi nhánh tại tỉnh, thành phố này) khác nơi đóng trụ sở chính thì Công ty không phải kê khai nộp thuế GTGT đối với hoạt động xây dựng vãng lai này.
Trường hợp Công ty có hợp đồng xây dựng công trình ở tỉnh Bắc Ninh (Công ty không có chi nhánh tại tỉnh này), hợp đồng có thỏa thuận chủ đầu tư thanh toán toàn bộ công trình cho công ty và Công ty xuất hóa đơn GTGT cho toàn bộ công trình; Sau đó công ty có hợp đồng giao lại một số hạng mục công trình cho nhà thầu phụ thực hiện thì Công ty khai và nộp thuế GTGT đối với hoạt động xây dựng vãng lai này tại tỉnh Bắc Ninh theo quy định đối với toàn bộ giá trị công trình bàn giao chưa có thuế GTGT. Trường hợp công ty chưa nộp số tiền thuế vãng lai này thì công ty bị tính tiền chậm nộp đối với số tiền chưa nộp theo quy định.
Trường hợp Công ty có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết và đủ điều kiện được hoàn thuế GTGT thì Công ty lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp (Tại thành phố Hà Nội) để được xem xét giải quyết hoàn thuế theo quy định. Số thuế GTGT được hoàn (nếu có) sẽ được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động xây dựng vãn lai tại tỉnh Bắc Ninh theo quy định của Luật quản lý thuế kể từ ngày cơ quan thuế ban hành quyết định về việc hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước.
6. Về chứng từ thanh toán qua ngân hàng được khấu trừ thuế GTGT.
Tổng cục Thuế có công văn số 967/TCT-KK ngày 23/3/2018 hướng dẫn Công ty TNHH TM Tuấn Tú v/v chứng từ thanh toán qua ngân hàng được khấu trừ thuế GTGT.
Theo đó, Trường hợp Công ty tại thời điểm năm 2011 đến năm 2013( và cũng như đến thời điểm hiện nay) có hóa đơn mua xăng dầu từng lần theo hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên hoặc mua xăng dầu của một nhà cung cấp có giá trị dưới 20 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, theo giá đã có thuế GTGT nếu có chứng từ thanh toán qua ngân hàng không dùng tiền mặt là chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành thì được khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định.
Trường hợp nếu Công ty trực tiếp nộp tiền mặt vào tài khoản ngân hàng của bên bán thì chứng từ có liên quan là chứng từ nộp tiền mặt vào tài khoản ngân hàng, không phải là chứng từ thanh toán qua ngân hàng không dùng tiền mặt để được xét khấu trừ thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào theo quy định.
6. Thuế GTGT đối với gỗ tròn có nguồn gốc tự nhiên.
Tổng Cục thuế có công văn 1170/TCT-CS hướng dẫn Cục thuế TP Cần Thơ, công văn số 2038/TCT-CS ngày 17/5/2017 về thuế GTGT đối với gỗ tròn có nguồn gốc tự nhiên.
Theo đó:
- Đối với sản phẩm gỗ tròn, gỗ nguyên cây chưa chế biến do tổ chức, cá nhân trực tiếp trồng và bán ra thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Đối với sản phẩm gỗ tròn, gỗ nguyên cây chưa chế biến do doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại thì thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, trường hợp bán cho hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.
- Sản phẩm gỗ đã qua chế biến như: gỗ ván, gỗ tấm, dăm gỗ áp dụng thuế suất thuế GTGT là 10%.