Trung tâm chuyên ngữ TNC

Trung tâm chuyên ngữ TNC

Share

Trung tâm chuyên ngữ ngữ TNC Trung tâm chuyên ngữ TNC
Địa chỉ:Số , dãy c4, tập thể đại học ngoại ngữ hà nội. sđt: 0963849699

18/10/2017

Chào mừng ngày lễ Phụ Nữ Việt Nam 20-10, TOMA 06 Trần Phú triển khai chương trình khuyến mãi đặc biệt gửi tới quý khách hàng:
🎁 Giảm 10% tất cả các sản phẩm dây lưng, ví da
🎁 Giảm 15% tất cả mặt hàng túi xách
🎁 Thời gian áp dụng: Từ 18/10 - 20/10/2017.
----------------------------------------------------------------------------
🔥🔥🔥CAM KẾT🔥🔥🔥
✨ Sản phẩm 100% da thật, không b**g tróc, rách nổ,...
✨ Đổi, trả trong 3 ngày nếu các bạn không ưng ý về sản phẩm.
✨ Bảo hành sản phẩm trong 6 tháng.
✨ Bảo trì trọn đời cho sản phẩm.

Photos from Số 1 Thời Trang Đồ Da Thương Hiệu Việt's post 14/10/2017
17/09/2014

ENGLISH IDIOMS - THÀNH NGỮ TIẾNG ANH
------------------------------------------------------

"Fire is a good servant but a bad master"
- Đừng đùa với lửa

"The grass is always greener on the other side of the fence"
- Đứng núi này trông núi nọ

"When in the Rome, do as the Romans do"
- Nhập gia tuỳ tục

"Old friends and old wine are best"
- Bạn cũ bạn tốt , rượu cũ rượu ngon

"A picture is worth a thousand words"
- Nói có sách, mách có chứng

"Actions speak louder than words"
- Làm hay hơn nói

"Behind every great man, there is a great woman "
- Thuận vợ thuận chồng tát biển Đông cũng cạn

"He who laughs today may weep tomorrow"
- Cười người chớ vội cười lâu. Cười người hôm trước hôm sau người cười.

"Man proposes, God disposes"
- Mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên

"One good turn deserves another"
- Ở hiền gặp lành

"A rolling stone gathers no moss "
- Nhất nghệ tinh, nhất thân vinh/Trăm hay không bằng tay quen

"A miss is as good as a mile"
- Sai một ly đi một dặm

"A flow will have an ebb"
- Sông có khúc người có lúc

"Diligence is the mother of good fortune"
- Có công mài sắt có ngày nên kim

"Love is blind"
- Yêu nhau quá đỗi nên mê, tỉnh ra mới biết kẻ chê người cười

"A bad compromise is better than a good lawsuit"
- Dĩ hòa vi quí

"Great minds think alike"
- Chí lớn thường gặp nhau

"You scratch my back and i'll scratch yours "
- Có qua có lại mới toại lòng nhau

"A good wife makes a good husband"
- Vợ khôn ngoan làm quan cho chồng

"Grasp all, lose all"
- Tham thì thâm

"A blessing in disguise"
- Trong cái rủi có cái may

"Where there's life, there's hope"
- Còn nước còn tát

"Birds of a feather flock together"
- Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã

"Necessity is the mother of invention"
- Cái khó ló cái khôn

"One scabby sheep is enough to spoil the whole flock"
- Con sâu làm rầu nồi canh

"Together we can change the world"
- Một cây làm chẳng nên non, ba cây chụm lại nên hòn núi cao

"Every cloud has a silver lining"
- Trong họa có phúc

"Send the fox to mind the geese"
- Giao trứng cho ác

"As poor as a church mouse"
- Nghèo rớt mồng tơi

"To be on cloud nine"
- Hạnh phúc như ở trên mây

"A bad begining makes a good ending "
- Đầu xuôi, đuôi lọt

"There's no smoke without fire"
- Không có lửa sao có khói

"Love me, love my dog. "
- Yêu người yêu cả đường đi, ghét người ghét cả tông ti họ hàng

"It is the first step that costs"
- Vạn sự khởi đầu nan

"A friend in need is a friend indeed"
- Gian nan mới hiểu lòng người

"Rats desert a falling house"
- Cháy nhà mới ra mặt chuột

"Tit For Tat"
- Ăn miếng trả miếng

"Opportunities are hard to seize"
- Thời qua đi, cơ hội khó tìm

"New one in, old one out"
- Có mới, nới cũ

"Ring out the old, ring in the new"
- Tống cựu nghênh tân

"A bird in the hand is worth two in the bush"
- Thà rằng được sẻ trên tay, còn hơn được hứa trên mây hạc vàng

"Where there is a will, there is a way"
- Nơi nào có ý chí, nơi đó có con đường

"In times of prosperity friends will be plenty, in times of adversity not one in twenty"
- Giàu sang nhiều kẻ tới nhà, khó khăn nên nỗi ruột rà xa nha

"Don't count your chickens before they hatch"
- Đếm cua trong lỗ

"Make hay while the sun shines"
- Việc hôm nay chớ để ngày mai

"Handsome is as handsome does"
- Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

"Bitter pills may have blessed effects "
- Thuốc đắng dã tật

"Courtesy costs nothing"
- Lời nói chẳng mất tiền mua, lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

"Cleanliness is next to godliness"
- Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm

"Cut your coat according to your cloth"
- Liệu cơm gắp mắm

09/09/2014

The environment.

-> Môi trường, thế giới tự nhiên bao gồm không khí, nước và đất đai hoặc trong cái mà con người, thú vật và cây cối sinh sống

We need to do more to protect the environment from pollution.

-> Chúng ta cần làm nhiều hơn để bảo vệ môi trường khỏi sự ô nhiễm.

Environmental

-> Liên quan đến thế giới tự nhiên và ảnh hưởng mà con người có lên nó

Using cars and burning coal are examples of things that may cause environmental problems for all of us in the future.

-> Sử dụng xe hơi và đốt than là những ví dụ của những việc mà có thể gây ra vấn đề môi trường cho tất cả chúng ta trong tương lai.

Environmentally friendly / green

-> Được thiết kế để không gây hại hoặc phá hoại môi trường

He says using environmentally friendly washing powder means that fewer chemicals go into our waterways every year.

-> Anh ta nói việc sử dụng chất tẩy rửa thân thiện môi trường có nghĩa là có ít hơn chất hóa học đi vào các hệ thống nước mỗi năm.

She"s very green, she never drives a car. She bikes everywhere.

-> Cô ta rất yêu môi trường, cô ta không bao giờ lái xe. Cô ta đi xe đạp khắp nơi.

Environmentalist

-> Nhà hoạt động môi trường, người mà muốn bảo vệ môi trường khỏi bị phá họai bởi các hoạt động của con người

She"s an environmentalist. She believes that planting trees will help slow down global warming.

-> Cô ta là một nhà hoạt động môi trường. Cô ta tin rằng trồng cây sẽ giúp giảm sự ấm lên của trái đất.

Các vấn đề môi trường

Carbon footprint

-> Tổng cộng sự thải chất carbon dioxide của một cá nhân hoặc tổ chức và các khí ga nhà xanh khác được tạo ra bởi các hành động hàng ngày của họ.

She"s been on three international flights this year, so she"s worried about her carbon footprint.

-> Cô ta đã đi trên 3 chuyến bay quốc tế trong năm này, vì thế cô ta lo lắng về chất thải cacbon của mình.

The greenhouse effect

-> Hiệu ứng nhà kính, một sự tăng trưởng trong khối lượng chất carbon dioxide và các khí khác trong không khí mà phần lớn các nhà khoa học cho rằng gây ra sự ấm lên của trái đất.

Pollution from cars, factories and planes all contribute to what"s known as the greenhouse effect.

-> Sự ô nhiễm từ xe hơi, nhà máy và máy bay đều gây ra cái được gọi là hiệu ứng nhà kính.

Global warming / climate change

-> Nóng lên toàn cầu, sự tăng trưởng do con người gây ra trong nhiệt độ trái đất. Các nhà khoa học sử dụng thuật ngữ “sự thay đổi khí hậu” bởi vì một phần của thế giới có thể trở nên lạnh hơn thay vì ấm hơn.

We need to lower our greenhouse gas emissions so that we can reduce the threat of global warming.

-> Chúng ta cần giảm sự thải khí nhà xanh để chúng ta có thể giảm sự đe dọa của sự ấm lên của trái đất.

Pollution

-> Ô nhiễm, phá hoại được gây ra cho nước, không khí…bằng các chất hoặc thải độc hại

Many of the workers complained that the pollution from the factories was making them ill.

-> Nhiều công nhân than phiền rằng sự ô nhiễm từ các nhà máy đã làm cho họ ốm bệnh.

Các giải pháp môi trường

A bottle bank

-> Một thùng lớn mà con người bỏ các chai không và các vật thủy tinh khác vào để chất thủy tinh có thể được sử dụng lần nữa

We use the bottle bank in town to recycle our green, brown and clear bottles.

-> Chúng ta sử dụng ngân hàng chai tại trung tâm để tái sử dụng các chai màu xanh, nâu và trong.

Recycle

-> Tái chế, thu nhặt và xử lý rác thải để sản xuất ra các vật liệu hữu ích mà có thể được sử dụng lại

It"s possible to recycle plastic drink cups to make pencils.

-> Có khả năng tái sử dụng những chiếc ly bằng nhựa để làm bút chì.

Organic

-> Hữu cơ, không sử dụng các chất hóa học nhân tạo trong việc trồng trọt cây hoặc nuôi thú vật để lấy thịt và các sản phẩm khác

Even though organic food is a bit more expensive I think it tastes so much better because they don"t use any chemicals in making it.

-> Mặc dù thực phẩm sạch đắt tiền hơn nhưng tôi nghĩ nó ăn ngon hơn bởi vì họ không sử dụng bất kỳ chất hóa học nào để trồng nó.

Conserve energy / electricity / power

-> Giữ và bảo vệ, không phí phạm các nguồn năng lượng.

To conserve electricity, he turned his central heating down and wore more clothes instead.

-> Để tiết kiệm điện, anh ta giảm máy sưởi trung tâm và mặc thêm áo.

Wind farm

-> Các tua bin (các cấu trúc cao với các quạt mà được quay bằng gió) được sử dụng để sản xuất ra điện từ năng lượng gió

Everyone says they think wind farms are a good idea but no-one actually wants them near their house because they make such a racket.

-> Mọi người nói rằng họ cho rằng nông trại gió là một sáng kiến hay nhưng không ai thật sự muốn chúng gần nhà của mình bởi vì chúng tạo ra sự ồn ào.

09/09/2014

Piece of cake : Dễ thôi mà, dễ ợt
Poor thing : Thật tội nghiệp
Nothing at all : Không có gì cả
No choice : Hết cách,
No hard feeling : Không giận chứ

Not a chance : Chẳng bao giờ
Now or never : ngay bây giờ hoặc chẳng bao giờ
No way out/ dead end : không lối thoát, cùng đường
No more : Không hơn
No more, no less : Không hơn, không kém

No kidding ? : Không nói chơi chứ ?
Never say never : Đừng bao giờ nói chẳng bao giờ
None of your business :Không phải chuyện của anh
No way : Còn lâu
No offense: Không phản đối

So? : Vậy thì sao?
So So : Thường thôi
So what? : Vậy thì sao?
Stay in touch : Giữ liên lạc
Step by step : Từng bước một

See ? : Thấy chưa?
Sooner or later : Sớm hay muộn
Shut up ! : Im Ngay

09/09/2014

Những câu tiếng Anh hay nhất về tình bạn

1. I love you not because of who you are, but because of who I am when I am with you.
Tôi yêu bạn không phải vì bạn là ai, mà là vì tôi sẽ là người thế nào khi ở bên bạn.

2. No man or woman is worth your tears, and the one who is, won't make you cry.
Không có ai xứng đáng với những giọt nước mắt của bạn, người xứng đáng với chúng thì chắc chắn không để bạn phải khóc.

3. Just because someone doesn't love you the way you want them to, doesn't mean they don't love you with all they have.
Nếu một ai đó không yêu bạn được như bạn mong muốn, điều đó không có nghĩa là người đó không yêu bạn bằng cả trái tim và cuộc sống của họ.

4. A true friend is someone who reaches for your hand and touches your heart.
Người bạn tốt nhất là người ở bên bạn khi bạn buồn cũng như lúc bạn vui

5. The worst way to miss someone is to be sitting right beside them knowing you can't have them.
Bạn cảm thấy nhớ nhất một ai đó là khi bạn ở ngồi bên người đó và biết rằng người đó không bao giờ thuộc về bạn.

6. Never frown, even when you are sad, because you never know who is falling in love with your smile.
Đừng bao giờ tiết kiệm nụ cười ngay cả khi bạn buồn, vì không bao giờ bạn biết được có thể có ai đó sẽ yêu bạn vì nụ cười đó.

7. To the world you may be one person, but to one person you may be the world.
Có thể với thế giới, bạn chỉ là một người. Nhưng với một người nào đó, bạn là cả thế giới

-ST-

09/09/2014

TỪ VỰNG VỀ THỜI TIẾT (WEATHER)

1. Talking about the weather (Nói về thời tiết)
- unbroken sunshine : trời quang đãng (chỉ có nắng mà không có mây)
- (be) scorching hot : cực kì nóng, nóng (nắng) cháy da thịt
- soak up the sunshine : tắm nắng
- torrential rain : mưa lớn, nặng hạt

2. Weather conditions (Điều kiện thời tiết)
- weather + deteriorate (verb) : thời tiết trở nên tệ hại (động từ deteriorate rất trang trọng, từ đồng nghĩa kém trang trọng hơn của nó là: get worse)
e.g. The weather is likely to deteriorate later on today.
Thời tiết có khả năng trở nên tệ hại vào cuối ngày hôm nay.
Từ phản nghĩa của deteriorate trong ngữ cảnh này là : improve (dễ chịu hơn)

- thick / dense fog : màn sương mù dầy đặc
e.g. There is thick fog on the motorway.
Có sương mù dầy đặc trên xa lộ.

- patches of fog / mist : khu vực nhỏ có sương mù
- fog / mist + come down : sương mù che phủ (phản nghĩa: fog / mist + lift (sương mù tan đi))
e.g. There are patches of fog on the east coast but these should lift by midday.
Có nhiều khu vực sương mù trên diện hẹp ở bờ Đông nhưng chúng sẽ tan hết lúc giữa trưa.

- a blanket of fog : vùng có sương mù khá dầy đặc (nhóm từ này dùng trong văn chương)
- strong sun (phản nghĩa: weak sun) : nắng gay gắt
e.g. Avoid going on the beach at midday when the sun is strongest.
Tránh đi ra bãi biển lúc giữa trưa, khi nắng gay gắt nhất.

heavy rain (NOT strong rain) : mưa to, nặng hạt
- driving rain : mưa mau tạnh và nặng hạt
e.g. Road conditions are difficult because of the driving rain.
Tình trạng đường xá gặp khó khăn do cơn mưa nặng hạt.
- heavy / fresh / clisp / thick / driving snow : tuyết dầy, đặc cứng
e.g. The snow is lovely and crisp this morning.
Tuyết thiệt dễ thương và dầy cứng sáng nay.

- hard frost (phản nghĩa: light frost) : sương giá đậm
e.g. There will be a hard frost tonight.
Tối nay sẽ có sương giá đậm.
- high / strong / light / biting winds : gió lớn / nhẹ / lạnh lẽo.
the wind + pick up : gió mạnh hơn (phản nghĩa : die down (sức gió hạ))
e.g. The wind was light this morning but it's picking up now and will be very strong by the evening.
Sáng nay gió nhẹ nhưng đang tăng cường độ và sẽ rất mạnh trước chiều tối nay.
- the wind + blow / whistle : gió thổi / vi vu.
e.g. The wind was whistling through the trees.
Nàng gió đang vi vu xuyên qua cây cối.

-st-

Want your school to be the top-listed School/college in Hanoi?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Telephone

Website

Address

Hanoi