23/04/2026
Phân tích format kỳ thi Starters - Movers - Flyers
Phần 6: A1 Movers Speaking tasks
A. CẤU TRÚC ĐỀ
Thời gian: Khoảng 5–7 phút
Part 1: Xác định bốn điểm khác biệt giữa các bức tranh.
Part 2: Mô tả lần lượt từng bức tranh.
Part 3: Xác định tranh nào khác biệt và đưa ra lý do.
Part 4: Trả lời các câu hỏi mở cá nhân.
B. CHUẨN BỊ CHO THÍ SINH VỀ KỸ NĂNG SPEAKING
- Một cách giúp bài thi bớt căng thẳng: giải thích cấu trúc bài thi bằng ngôn ngữ mẹ đẻ của trẻ trước khi đưa trẻ vào phòng thi để gặp giám khảo.
- Hình thức test: 1 học sinh (HS) và 1 giám khảo (GK).
- Các bức tranh và câu hỏi được sử dụng trong bài thi đều dựa trên từ vựng và cấu trúc trong danh sách Pre A1 Starters và A1 Movers. Điều này có nghĩa là HS được dạy theo danh sách này sẽ quen thuộc với tất cả ngôn ngữ mà các em cần để làm tốt bài thi
- Hình thức bài thi luôn tuân theo cùng một khuôn mẫu để HS không gặp bất ngờ nào.
- Sử dụng tiếng Anh để đưa ra các chỉ dẫn thường ngày trong lớp học để quen thuộc với các chỉ dẫn như Look at..., Tell..., Give..., Put..., Find...
- HS tạo ấn tượng tốt khi các em sử dụng lời chào hỏi và các cách diễn đạt xã giao khác một cách tự tin. Đảm bảo các em thoải mái khi sử dụng Hello, Goodbye và Thank you, và các em luyện tập sử dụng Sorry hoặc I don't understand bất cứ khi nào điều này phù hợp.
C. LỜI KHUYÊN THEO TỪNG PHẦN
1. Part 1:
- GK chào HS và hỏi tên cùng tuổi của HS.
- GKo sau đó minh họa yêu cầu và cho HS xem hai bức tranh trông tương tự nhưng có một số điểm khác biệt, sau đó yêu cầu mô tả bốn điểm khác biệt
Cách tiếp cận:
- Đối với Phần 1, HS nên luyện tập mô tả sự khác biệt giữa hai bức tranh tương tự. Sự khác biệt có thể liên quan đến color, size, quantity, location, shape, activities,...
VD: Here it is sunny, but here it is cloudy.
Here there are four fish, but here there are five.
The bottles are behind the rock here, but in front of the rock here. The girl is playing with a ball in this picture, but in this one she is playing with a boat.
- Mặc dù những ví dụ trên đại diện cho các câu trả lời lý tưởng, nhưng điều gì đó đơn giản hơn nhiều cũng có thể chấp nhận được.
VD: Here red and here yellow. This is boy and this is girl.
=> Phần này kiểm tra khả năng mô tả tranh.
2. Part 2:
- GK cho HS xem một chuỗi 4 bức tranh thể hiện một câu chuyện, nói cho HS biết tên câu chuyện và mô tả bức tranh đầu tiên trong câu chuyện. Sau đó họ yêu cầu HS mô tả ba bức tranh còn lại. Tiêu đề của câu chuyện và tên (các) nhân vật chính được hiển thị trên câu chuyện.
Cách tiếp cận:
- Part 2 trong bài thi Speaking A1 Movers yêu cầu HS kể một câu chuyện đơn giản dựa trên bốn bức tranh. HS sẽ từ việc luyện tập kể các câu chuyện tranh đơn giản.
*Lưu ý rằng GK không nhất thiết tìm kiếm bằng chứng về kỹ năng kể chuyện. HS chỉ cần được yêu cầu nói vài từ về mỗi bức tranh trong chuỗi mà không nhất thiết phải phát triển những nhận xét này thành một câu chuyện kể.
- Trước khi yêu cầu HS kể câu chuyện, GK nói: "Look at the pictures first" để có ý tưởng chung về story trước khi nói. Các em không nên lo nếu không thể theo dõi câu chuyện, có thể chỉ nói vài từ về mỗi bức tranh. GK sẽ gợi ý bằng cách đặt câu hỏi nếu HS cần giúp đỡ
- Các cấu trúc mà thí sinh sẽ cần luyện tập trong task này là:
+ There is/are
+ Present form of: to be, have (got)
+ Modal verbs can/can't và must/mustn't
+ Present continuous
VD: play, read, look at, write, laugh, go
- HS nên có khả năng nói: The man is talking. The children are eating.
- HS cũng nên có khả năng mô tả cảm xúc đơn giản
VD: The boy is/isn't happy.
- GK sẽ gợi ý bằng cách đặt câu hỏi nếu HS cần giúp đỡ.
=> Phần này kiểm tra khả năng mô tả sự vật và sự kiện.
3. Part 3:
- GK cho HS xem 4 bộ, mỗi bộ gồm 4 bức tranh trong đó có một bức tranh 'khác biệt'. Thí sinh phải xác định bức tranh nào là khác biệt trong ba bộ còn lại và nói lý do tại sao.
Cách tiếp cận:
- HS nên luyện tập xác định cái khác biệt trong 1 bộ gồm bốn bức tranh
- HS được yêu cầu đưa ra lý do đơn giản để chọn 1 bức tranh là khác biệt
VD: These are fruit, this isn't
These people are painting, but this girl is buying bread
- Có thể có nhiều cách khác nhau để diễn đạt cùng 1 sự khác biệt
- HS cũng có thể tìm thấy 1 sự khác biệt thay thế cho khác biệt dự định, có thể chấp nhận được miễn là HS đưa ra lý do cho sự lựa chọn của mình
=> Phần này kiểm tra khả năng mô tả tranh
4. Part 4:
Giám khảo hỏi thí sinh một số câu hỏi cá nhân về các chủ đề như trường học, cuối tuần, bạn bè và sở thích.
Cách tiếp cận:
- Đối với Part 4, đảm bảo HS cảm thấy tự tin khi trả lời câu hỏi về các topics quen thuộc. Các em nên có khả năng trả lời các câu hỏi như:
Who do you play with at school?
What games do you play at school?
What do you have for lunch?
- Chỉ cần có câu trả lời đơn giản từ một đến bốn từ. Câu hỏi thường sẽ ở thì hiện tại, nhưng thí sinh cũng nên chuẩn bị sử dụng thì quá khứ. VD: What did you do last weekend?
=> Phần này kiểm tra khả năng hiểu và trả lời các câu hỏi cá nhân.
D. DANH SÁCH NGỮ PHÁP VÀ CẤU TRÚC
Danh sách dưới đây chi tiết những gì mới ở cấp độ A1 Movers. HS sẽ được yêu cầu biết mọi thứ trong danh sách này ngoài danh sách ở cấp độ Pre A1 Starters.
1. Tân ngữ gián tiếp
Send it to your sister!
Show the pictures to me!
2. Tính từ so sánh và so sánh nhất
This book is more interesting than that one.
Tom is the tallest student in our class.
3. Động từ (Dạng khẳng định, phủ định, nghi vấn, mệnh lệnh và câu trả lời ngắn)
She plays tennis every weekend. (khẳng định)
They don't like chocolate. (phủ định)
Do you speak English? Yes, I do. (nghi vấn & trả lời ngắn)
Close the door, please! (mệnh lệnh)
4. Thì quá khứ đơn (dạng quy tắc và bất quy tắc)
We visited our grandparents last Sunday.
My mother baked cookies yesterday.
Did she finish her homework? No, she didn't.
They didn't find the treasure on the island.
5. Động từ + nguyên mẫu có 'to'
She needs to study harder.
They decided to stay at home.
6. Động từ + V-ing
He enjoys playing football.
I finished reading the book yesterday.
7. Nguyên mẫu có 'to' chỉ mục đích
He went to the library to borrow some books.
We stopped at the shop to buy milk.
8. Want/ask someone to do something
She wants her brother to help with the dishes.
My teacher asked me to answer the question.
9. Must chỉ nghĩa vụ
You must wear your helmet when cycling.
Students mustn't run in the corridors.
Must we finish this today?
10. Have (got) to/had to
She's got to finish her project tonight.
Does he have to wear a uniform?
I had to wake up early this morning.
11. Shall dùng để đề nghị
Shall we go to the park this afternoon?
Shall I open the window for you?
12. Could (dạng quá khứ của can)
She could swim when she was five.
We could hear music from the next room.
13. Trạng từ
He always arrives on time.
The children played happily in the garden.
She works hard every day.
14. Trạng từ so sánh và so sánh nhất
He runs faster than his friend.
She speaks English the most fluently in the class.
15. Liên từ
I stayed inside because it was raining.
She was happy because she passed the exam.
16. Giới từ chỉ thời gian
We have dinner at seven o'clock.
My birthday is in December.
They go swimming on Sundays.
17. Wh- words:
Where do you live?
How does she go to school?
18. Mệnh đề quan hệ
Tom is the boy who sits next to me.
This is the book which I bought yesterday.
That's the shop where I bought my shoes.
19. What is/was the weather like?
What was the weather like on your holiday?
What's the weather like today?
20. What's the matter?
What's the matter, Tom? Do you have a headache?
What's the matter with your leg?
21. How/What about + danh từ hoặc V-ing
What about playing tennis tomorrow?
How about a cup of tea?
22. Mệnh đề When (không có nghĩa tương lai)
When she finished her work, she went out with friends.
When it rained, we ran inside.
23. Go for a + danh từ
Let's go for a walk in the park.
We went for a swim at the beach.
24. Be called + danh từ
A baby dog is called a puppy.
The longest river in the world is called the Nile.
25. Be good at + danh từ
He's really good at mathematics.
My sister is good at drawing.
26. I think/know ...
I think this movie is fantastic.
I know she lives near the school.
22/04/2026
16/04/2026
30/03/2026
31/12/2025