Meggie English

Meggie English

Share

😄 Learn English every day 🥰

10/05/2026

COLLOCATION VỀ THỜI TIẾT (WEATHER) - PHẦN 1
Bản gốc:
It’s great here. Have had (1) unbroken sunshine ever since we arrived. We’re having a wonderful time – though in the middle of the day it’s just too (2) scorching hot to do anything but lie on the beach (3) soaking up the sunshine. This is the life!

Bản dịch:
Thời tiết ở đây thật tuyệt. Từ khi chúng tôi đến đã có (1) nắng liên tục. Chúng tôi đang có khoảng thời gian tuyệt vời – mặc dù vào giữa trưa thì trời (2) nóng như thiêu đốt đến nỗi chẳng thể làm gì ngoài nằm trên bãi biển (3)tắm nắng. Đúng là cuộc sống!

Từ vựng:
1) unbroken sunshine: only sunshine, no clouds in the sky (chỉ có nắng, không có mây)
VD: We had unbroken sunshine all day, so we went to the beach.
(Cả ngày trời nắng liên tục, nên chúng tôi đã đi biển.)
2) scorching hot: extremely hot (nóng như thiêu đốt)
VD: It was scorching hot at noon, so we stayed inside.
(Buổi trưa trời nóng như thiêu đốt, nên chúng tôi ở trong nhà.)
3) soaking up the sunshine: enjoying the sunshine (tắm nắng, tận hưởng ánh nắng)
VD: Many people were lying on the sand, soaking up the sunshine.
→ Nhiều người đang nằm trên cát, tận hưởng ánh nắng.

Đoạn văn ngắn với 3 từ vựng trên:
VD: There was (1) unbroken sunshine during our holiday. It was (2) scorching hot in the afternoon, but we still enjoyed (3) soaking up the sunshine on the beach.
(Kỳ nghỉ của chúng tôi có nắng liên tục. Buổi chiều trời nóng như thiêu đốt, nhưng chúng tôi vẫn thích tắm nắng trên bãi biển.)

12/03/2026

Chào các bạn, có thể nhiều người trong số chúng ta chưa thực sự nắm vững cách dùng thì Hiện tại đơn. Sau đây là 5 cách dùng phổ biến của thì này nhé :D

1. Thói quen/các hành động lặp lại:
Thường sử dụng các trạng từ (adv) chỉ tần suất sau: always, usually, often, sometimes, occasionally, seldom, rarely, never.
VD: I often get up at 7 a.m.

2. Tình huống lâu dài cố định:
VD: My brother owns a restaurant.
VD: I work as a teacher.

3. Thực tế/sự thật hiển nhiên:
VD: Pupils don’t generally have much money.
VD: If you heat water to 100 degree Celcius, it boils.
VD: The sun rises in the East and sets in the West.

4. Đưa ra lời hướng dẫn, chỉ đường:
VD: You go down to the traffic lights, then you turn right.
VD: To start the program, first you click on the icon on the desktop.

5. Kể câu chuyện và nói về bộ phim, quyển sách, vở kịch:
VD: In the movie, the lady falls in love with the director.

Chúc các bạn học tốt nha

Shadowing Technique in English: are you wasting your time? 25/12/2024

https://youtu.be/ljEP_ywBm7I
There are two ways you can go about shadowing:
1. Listen to an audio or video recording and echo the speaker without pausing. This option is great if you’re on the go but still want some practice time.
2. Listen to an audio or video recording, pause after each line or a certain chunk of words, and echo the speaker. And then move to the next line. This option is perfect if you have time to go deeper into the speech.

Shadowing Technique in English: are you wasting your time? Join My English Mindset and transform the way you think and feel about your English: https://bit.ly/3WdR0r1Do you use shadowing when practicing English? Shad...

25/12/2024

️🎈 Các bạn cùng bỏ túi một 13 Vocab về "Giải trí" cho kỹ năng IELTS Speaking nhé!
Q: Do you like listening to music?
A: Yes, I'm pretty keen on listening to music because it assists me to BALANCE MY MIND...
Q: Do you like shopping?
A: For sure, I simply adore shopping, which allows me to HAVE TONS OF FUN...
Q: Do you like watching films?
A: Certainly, I do love watching movies. If I see films, I can LIFT UP MY MOOD...
Q: Do you like cooking?
A: Without a doubt, I'm quite a big fan of cooking. Only by cooking, can I FIND PEACE OF MIND...
🍀 Các bạn có thể áp dụng nhóm từ Entertainment này cho các chủ đề Sports, Music, Reading, Dancing, Shopping, Film, Cooking, Travelling, Singing... một cách linh hoạt nha. 😍

04/07/2024

Xin hướng dẫn cho các bạn giao diện và cách sử dụng từ điển Oxford 😃

27/06/2024

CẤU TRÚC BÀI THI IELTS READING
Thí sinh sẽ có khoảng thời gian 60 phút để đọc 3 đoạn IELTS Reading Passage và hoàn thành 40 câu hỏi. Bài kiểm tra Đọc - Reading sẽ giúp giám khảo đánh giá khả năng nắm bắt ý chính, đọc để nhớ chi tiết, kỹ năng đọc lướt (skimming), đọc hiểu các lập luận chặt chẽ, và nhận ra quan điểm, thái độ và mục đích của người viết.

IELTS Reading – IELTS Academic: Đối với hình thức học thuật, đề thi IELTS Reading sẽ gồm 3 đoạn văn, mỗi đoạn có độ dài khoảng 1500 từ và độ khó tăng dần. Đề thi Academic thường được lấy từ sách, tập san và cả báo chí. Các chủ đề sẽ xoay quanh các khía cạnh học thuật khác nhau, phù hợp cho những bạn đang lên kế hoạch theo học Đại học, Sau đại học hoặc một lĩnh vực nguyên cứu chuyên sâu.

IELTS Reading – IELTS General: Hình thức Tổng quát yêu cầu bạn đọc các đoạn trích từ sách, tạp chí, báo, thông báo, quảng cáo, sổ tay công ty và các hướng dẫn. Có các tài liệu mà bạn có thể bắt gặp hàng ngày trong môi trường nói Tiếng Anh.

THANG ĐIỂM BÀI THI IELTS READING
Dưới đây là thang điểm IELTS Reading của cả hai dạng bài IELTS Reading Academic và General Training. Hãy theo dõi cách chấm điểm IELTS Reading ở bảng sau và đối chiếu với kết quả bài tập mẫu để xem bạn đang đạt band điểm nào nhé!

06/06/2024

Mẫu hội thoại hỏi đường:
First speaker: Excuse me, COULD YOU TELL ME HOW TO GET TO the railway station?
Xin lỗi, anh có thể nói cho tôi biết làm thế nào có thể đi đến ga tàu không?

Second speaker: It’s this way. GO PAST the fire station. You will find the railway station ON YOUR LEFT.
Là đường này. Đi qua trạm cứu hỏa. Bạn sẽ tìm thấy ga tàu bên tay trái,.

First speaker: Is it FAR FROM here?
Nó có xa chỗ này không?

Second speaker: Not really.
Không hề.

First speaker: Thank you.
Cảm ơn anh

Second speaker: You’re welcome.
Chào mừng bạn.

03/06/2024

💐 Have a nice week! 🥳

03/05/2024
Want your school to be the top-listed School/college in Hanoi?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Address

Hanoi