Khối 12 thân mến, chúng ta tiếp tục nội dung UNIT 1: LIFE STORIES, đi qua một xíu về TỪ LOẠI (WORD FORMS) bằng cách làm bài tập áp dụng dạng xác định từ loại thích hợp điền vào chỗ trống trong câu nha!!!
I. Choose the correct words in the box to complete the sentences.
widely related master inequality
movement accomplished pioneer increasingly
1. Hughes is one of the most ___________________ writers in American 20 literary history?
2. Albert Einstein was essentially all ___________________ to science meanwhile Leonardo Da Vinci was a _______________________ at art, architecture, invention, and several other areas.
3. Han Mac Tu was part of the new poetic ___________________ in Vietnam at the beginning of the 20th century.
4. Han Mac Tu is considered a ___________________ of romantic poetry in Vietnam.
5. During his time at University, Nelson Mandela became ___________________ aware of the racial
__________________ and injustice faced by non-white people.
6. Steve Jobs is ___________________ recognized as a pioneer in the field of microcomputer revolution.
II. Give the correct form of the words in the following sentences.
1. He was the most ___________________ football player that our school had produced in years His talent for football was great. TALENT
2. Do you know Professor Phan Huy Le whose great ______________________ was his books on the history of Vietnam in the 19th century? ACHIEVE
3. He wishes to straighten up and lead a ________________________ life. RESPECT
4. His career as a journalist was full of __________________________ achievements. He was a respected and admired journalist. DISTINGUISH
5. To be successful takes hard work and ________________________. DEDICATE
6. Doing things with ________________________ will give us true happiness. The more we give away, the happier we are. GENEROUS
7. Tran Hung Dao was a great ________________________ to lure the enemy to enter deeply into his land, then attacked to destroy them. STRATEGY
8. Mother Teresa was a living saint who offered a great example and ________________________ to the world. INSPIRE
9. Zuckerberg was forced to shut his website down, but its immense ____________________ and controversy had made him consider its future potential. POPULAR
10. As the principal founder of Microsoft, Bill Gates is one of the most ________________________ and richest people on the planet. INFLUENCE
11. If Presley was considered a ________________________ and a rebellious figure, it just made him more popular with young listeners. CONTROVERSY
12. Stephen William Hawking got more ________________________ for his research and discoveries through his print and TV interviews. RECOGNINZE
Tiếng anh online _ offline THPT
Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Tiếng anh online _ offline THPT, Middle School, Lac Long Quan Street, Hanoi.
Cô giáo Ly mở fanpage dạy tiếng anh online _ offline cho học sinh THPT dạy kiến thức cơ bản về ngữ pháp, ngữ âm + chương trình mới (dạy theo unit) theo chương trình học của bộ giáo dục & đào tạo Hà Nội
Hi khối 12, trước khi chúng ta ôn tập một xíu về phần TỪ LOẠI (WORD FORMS), cô trò mình cùng chữa bài tập áp dụng phần ngữ âm về TỪ ĐỒNG ÂM (HOMOPHONES) nha!!!
I. Find the word which has a different sound in the past underlined.
1. D, 2. A, 3. C, 4. C, 5. D
II. Choose the word which has a different stress pattern from the others.
1. B, 2. A, 3. D, 4. B
Các em đối chiếu lại với đáp án bài làm của mình + note lại các câu sai bằng bút highlight hoặc bút đỏ để rút kinh nghiệm lần sau nha!!
Hi khối 11, cô trò mình tiếp tục nội dung UNIT 1: THE GENERATION GAP, ôn tập dạng bài TỪ LOẠI (WORD FORMS) thông qua dạng bài tập xác định từ loại thích hợp điền vào chỗ trống vào các câu nha!!
Fill in each blank with the correct form of the words in brackets.
1. The elderly are more _______________________________ about their eating habit. (CONSERVATIVELY)
2. They raised serious _________________________ to the proposal. (OBJECT)
3. Thanks to his _________________________, every misunderstanding is cleared up. (OPEN MINDED)
4. He shouldn't treat his parents __________________________. (DISRESPECT)
5. My wife is _________________________ for cooking meals. (RESPONSIBILITY)
6. Teenagers like catching up with __________________________ clothes, which puts a financial burden on their parents. (FASHION)
7. We are in need of _________________________ professionals for this subject. (EXPERIENCE)
8. There are at least three ___________________ living under the same roof in my family. (GENERATIONAL)
Hi khối 11, trước khi chúng ta ôn tập về phần TỪ LOẠI (WORD FORMS), chúng ta cùng chữa bài tập ngữ âm buổi trước về STRONG AND WEAK FORMS OF WORDS IN CONNECT SPEECH nha trong UNIT 1: THE GENERATION GAP nha!!!
Pick out the words whose main stressed syllable is different from the rest
1. B, 2. A, 3. B, 4. A, 5. B
Các em đối chiếu với bài làm của mình + note lại các câu sai bằng bút highlight hoặc bút đỏ để rút kinh nghiệm lần sau nha!!!
27/09/2021
Hi khối 10, chúng ta tiếp tục nội dung UNIT 1: THE FAMILY LIFE, đi qua một chút phần ngữ âm /tr/, /br/ & /kr/ + ôn tập lại phần TỪ LOẠI (WORD FORMS) thông qua dạng bài tập xác định từ loại điền vào chỗ trống qua các câu!!!
Buổi nay cô sẽ không dạy lý thuyết, phần ngữ âm các em sẽ thực hành trực tiếp cùng native speaker qua link video nha!!!
BT áp dụng:
A. PHONETICS (bài tập phần này cô sẽ gửi file ảnh vì app facebook không có thanh công cụ gạch chân)
B. WORD FORMS
Fill in the blanks with the correct forms of the verbs given. Use negative form if necessary. You can use a word twice.
have/ take out/ take/ split/ prepare/shop/ do
1. I usually ________________________ the bus to school, but this morning I'm walking.
2. My mom is not at home. She ________________________________ for groceries now.
3. I'm very busy, so I only ____________________________ the laundry every Saturday morning.
4. They ________________________ housework among members in Ann's family. She has to do all the chores.
5. Kate always ________________________ her dog fed by her neighbor every time she goes on business trips.
6. I always cook, but today is Women's Day, so my husband _______________________ dinner in the kitchen.
7. The residents in my neighborhood _______________________ the garbage at 5 p.m. every day when the bin lorry comes.
8. Mary's wrist was broken once, so now she rarely ___________________________ the heavy lifting
Ngoài ra, cô gửi các em link video thực hành phát âm theo người bản xứ bằng cách ghi âm giọng phát âm của mình trong smartphone hoặc các thiết bị ghi âm khác, so sánh với native speaker, check lại sự tiến bộ, luyện tập mỗi ngày 10-15' nha!! Chúc các em thực hành tốt!!!
Link video HOW TO PRONOUNCE THE "TR" CONSONANT CLUSTER - AMERICAN ENGLISH: https://www.youtube.com/watch?v=DNHI1biK0-4
Link video HOW TO MAKE THE "BR" CONSONANT CLUSTER: https://www.youtube.com/watch?v=8kIONLMu52w
Link video INITIAL /KR/ BLEND: https://www.youtube.com/watch?v=repNEbydsdM
Hi khối 10, trước khi đi qua phần ngữ âm /tr/, /br/ & /kr/ + ôn tập phần TỪ LOẠI (WORD FORMS) , cô công bố đáp án buổi ngữ pháp trước về THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN (THE PRESENT CONTINUOUS TENSE) trong UNIT 1: THE FAMILY LIFE trước nha!!!
I. Put the verb in the present continuous tense.
1. is reading, 2. are/laughing, 3. am working, 4. is raining, 5. Are/watching, 6. is learning, 7. are having, 8. is wearing, 9. are/doing, 10. am not sleeping.
II. Choose the correct answer in the bracket.
1. believe, 2. is jumping, 3. think, 4. hates, 5. am going, 6. go, 7. have, 8. drives, 9. is studying, 10. is snowing.
Các em đối chiếu với đáp án bài làm của mình + note lại các câu sai bằng bút đỏ hoặc bút highlight để rút kinh nghiệm lần sau nha!!!
22/09/2021
Hi khối 12, chúng ta tiếp tục nội dung ngữ âm mới về TỪ ĐỒNG ÂM (HOMOPHONES) trong UNIT 1: LIFE STORIES, cô sẽ không dạy lý thuyết về chuyên đề ngữ âm, các em sẽ học trực tiếp với native speaker thông qua link video, luyện tập mỗi ngày 10-15' bằng cách ghi âm giọng phát âm của mình trong smartphone hoặc các thiết bị ghi âm khác để so sánh giọng phát âm của mình với native speaker, check sự tiến bộ trong quá trình luyện tập + bài tập áp dụng cô sẽ gửi dưới dạng file ảnh vì trên app facebook không có công cụ gạch chân nên cô không thể share cho các em dưới dạng văn bản được, sorry các em vì sự bất tiện này!!! Chúc các em luyện tập tốt!!!
Link video HOMOPHONES! LIST OF 300+ COMMON HOMOPHONES IN ENGLISH FROM A TO Z: https://www.youtube.com/watch?v=zJhnK21rZnQ
Hi các em học sinh khối 12, trước khi vào nội dung ngữ âm mới về TỪ ĐỒNG ÂM (HOMOPHONES), chúng ta cùng chữa bài tập áp dụng buổi ngữ pháp trước về MẠO TỪ (ARTICLES) + THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN (THE SIMPLE PAST TENSE) & THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN (THE PAST CONTINUOUS TENSE) trong UNIT 1: LIFE STORIES nha!!!
Bài 1: Fill in the blank with the suitable article: a, an, the or X (no article).
1. the, 2. a, 3. the, 4. the, 5. an, 6. X, 7. a, 8. the, 9. an, 10. X, 11. the, 12. an, 13. the, 14. X, 15. an, 16. an, 17. a, 18. X, 19. a, 20. the.
Bài 2: Fill in the bank with a/an, the or X if it isn't necessary to use any article.
1. a, 2. X, 3. the, 4. the, 5. a, 6. the, 7. X, 8. X, 9. the, 10. a, 11. the, 12. a, 13. a, 14. X, 15. the, 16. X, 17. the, 18. a, 19. an, 20. the/the
Các em đối chiếu đáp án của mình + note lại các câu sai bằng bút highlight hoặc bút đỏ để rút kinh nghiệm lần sau nha!!!
20/09/2021
Khối 11 thân mến, chúng ta tiếp tục nội dung UNIT 1: THE GENERATION GAP về ngữ âm một xíu, buổi nay chúng ta học về STRONG AND WEAK FORMS OF WORDS IN CONNECT SPEECH, cô sẽ không dạy lý thuyết phần ngữ âm, các em sẽ thực hành với người bản xứ qua link video về cách phát âm trầm bổng trong các câu giao tiếp thường ngày cũng như cách diễn đạt chủ đề khi thuyết trình chẳng hạn, các em luyện tập mỗi ngày 10-15' + ghi âm lại giọng phát âm của mình trong smartphone hoặc các thiết bị ghi âm khác, so sánh với native speaker, check lại sự tiến bộ nha!!! Chúc các em thực hành tốt!!!
Link video STRONG AND WEAK FORMS IN ENGLISH: https://www.youtube.com/watch?v=ziwlAH4hKBQ
BT áp dụng
Pick out the words whose main stressed syllable is different from the rest.
1. A. facility B. characterize C. irrational D. variety
2. A. agreement B. elephant C. mineral D. violent
3. A. professor B. typical C. accountant D. develop
4. A. electrician B. majority C. appropriate D. traditional
5. A. decay B. vanish C. attack D. depend
Strong and Weak Forms in English Content words (both monosyllables and polysyllables) generally retain their full vowels in connected speech and hence have a level of prominence above that o...
Hi các em học sinh khối 11, chúng ta tiếp tục nội dung ngữ pháp buổi trước của UNIT 1: THE GENERATION GAP về ĐỘNG TỪ KHUYẾT THIẾU (MODEL VERBS), cô công bố đáp án bài tập áp dụng chuyên đề ngữ pháp này nha!!!
I. Choose the best option in the bracket to complete the sentences.
1. had to, 2. have to, 3. must be, 4. mustn't, 5. have, 6. have to, 7. must, 8. have to, 9. must, 10. musn't
II. Choose the best answer (A, B, C or D) to complete the following sentences.
1. B, 2. D, 3. A, 4. D, 5. D, 6. B, 7. D, 8. A, 9. A, 10. B, 11. B, 12. B, 13. C, 14. B, 15. B, 16. C, 17. A, 18. A, 19. C, 20. A
Các em đối chiếu đáp án bài làm của mình + note lại các câu sai bằng bút highlight hoặc bút đỏ để rút kinh nghiệm lần sau nha!!!
20/09/2021
Hi các em học sinh khối 10, chúng ta tiếp tục nội dung ngữ pháp UNIT 1: THE FAMILY LIFE, trước khi vào nội dung ngữ pháp mới: THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN (THE PRESENT CONTINUOUS TENSE), cô công bố đáp án bài tập áp dụng buổi ngữ pháp trước nha!!!
Các em đối chiếu lại bài làm của mình + note các câu sai bằng bút highlight hoặc bút đỏ để rút kinh nghiệm lần sau nha!!!
I. Put the verbs into the correct form (present simple tense)
1. teaches; 2. throw; 3. stops; 4. hurry; 5. speaks.
II. Make questions for the underlined part of the sentence.
1. When does Daisy go to school?
2. What does your father have in the garden?
3. Why do the children like dogs?
4. Who is never late?
5. How much does Mike's new mountain bike cost?
Chúng ta bắt đầu học tiếp nội dung ngữ pháp mới của UNIT 1: THE FAMILY LIFE về THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN (THE PRESENT CONTINUOUS TENSE) nào!!!
I. Cấu trúc (Form)
- Affirmative (Khẳng định): S + is/am/are + V-ing + (O).
Ex: Mr. Nam is driving to work
- Negative (Phủ định): S + is/am/are + not + V-ing + (O).
Ex: Mr. Nam isn't driving to work.
- Interrogative (Nghi vấn): Am/Are/Is + S + V-ing + (O)?
Ex: Is Mr. Nam driving to work?
2. Cách dùng (Use):
- Diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói hoặc xung quanh thời điểm nói (actions
happening now/around now)
E.x: He is writing a letter now. (Bây giờ anh ấy đang viết thư.)
- Diễn tả hành động/ tình huống mang tính chất tạm thời (temporary situations)
E.x: I’m studying for my exam this week. (Tôi đang học ôn cho kỳ thi tuần này.)
- Diễn tả sự thay đổi của sự vật, sự việc; thường dùng với động từ get/ become (changing situations)
E.x: It’s getting darker. (Trời đang trở nên tối hơn.)
- Diễn tả sự việc đã được sắp xếp lên lịch từ trước (future arrangements)
E.x: I’m going to the cinema on Monday. (Tôi sẽ đi xem phim vào thứ hai.)
- Diễn tả thói quen, sự việc lặp đi lặp lại gây phiền cho người khác, thường dùng với trạng từ always (annoying habits)
E.x: Mary is always biting her nails. (Mary luôn cắn móng tay.)
He is always watching TV without doing the homework. (Cậu ấy luôn xem ti vi suốt mà không làm bài tập.)
3. Time phrases (Các cụm từ thời gian)
Một số cụm từ thời gian thường đi kèm trong thì hiện tại tiếp diễn như now, right now, currently, at present, today, this week, etc.
4. Quy tắc thêm "ing" sau động từ
Thông thường ta chỉ cần cộng thêm “-ing” vào sau động từ. Nhưng có một số chú ý như sau:
a. Với động từ
- Tận cùng là MỘT chữ “e”, ta bỏ “e” rồi thêm “-ing”.
E.x: write – writing type - typing cycle - cycling
- Tận cùng là HAI CHỮ “e”, ta không bỏ “e” mà vẫn thêm “-ing” bình thường.
b. Với dộng từ có một âm tiết, tận cùng là một phụ âm, trước là một nguyên âm, ta nhân đôi phụ âm cuối rồi them “-ing”.
E.x: sit - sitting run - running put - putting
- Note: Các trường hợp ngoại lệ:
begin - beginning travel - travelling / traveling
prefer - preferring permit - permitting
c. Với dộng từ tận cùng là “ie”, ta đổi “ie” thành “y” rồi thêm “-ing”.
E.x: lie - lying die - dying
BT áp dụng:
I. Put the verbs in the present continuous tense.
1. He (read) …………………… a book about American history at the moment.
2. Why ……………… you (laugh) ………………? What’s so funny?
3. I can’t help you now. I (work) ……………………
4. Oh no! It (rain) …………………… again.
5. ……….. you (watch) …………………… the TV or can I turn it off?
6. Bill (learn) ………………… to drive at the moment. His father (teach) …………… him.
7. Listen! The neighbors (have) …………………… an argument again.
8. Sally (wear) …………………… her new T-shirt today.
9. Robert! What ………… you (do) …………………… here?
10. I (not sleep) …………………… very well at the moment.
II. Choose the correct answer in the bracket.
1. Marie isn’t a Canadian. I (believe/ am believing) she comes from France.
2. Look! Bin (jumps /is jumping) into the water.
3. I (think/ am thinking) you’re crazy!
4. Don’t give Jenny any cheese. She (hates/ is hating) it!
5. I (go/ am going) to New York next Thursday. Do you want to come?
6. Once a week, I (go/ am going) to an English class at the college.
7. I (have/ am having) lunch in the cafeteria every day.
8. David is rich – he (drives/ is driving) a Mercedes.
9. You won’t find Tom at home right now. He (studies/ is studying) in the library.
10. It (snows/ is snowing) quite hard - perhaps we shouldn’t go out tonight.
Ngoài ra, cô gửi các em link video về THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN (THE CONTINUOUS TENSE), các em thực hành cùng người bản xứ nhé!!!
Link video PRESENT CONTINUOUS TENSE - ENGLISH GRAMMAR TUTORIAL: https://www.youtube.com/watch?v=oBbJNjjSYBo
Link video WHAT ARE THEY DOING? PRESENT CONTINUOUS TENSE: https://www.youtube.com/watch?v=UdEasleUc54
Link video MR. BEAN PRESENT CONTINUOUS TENSE: https://www.youtube.com/watch?v=fOKF1CZhZfM
Present Continuous Tense - English grammar tutorial video tutorial Present continuous tense video lesson. In this English lesson, I am going to show you how to form a present continuous tense, and when to use a present conti...
13/09/2021
Xin chào các em học sinh lớp 12, cô trò mình tiếp tục nội dung UNIT 1: LIFE STORIES
Buổi học nay chúng ta học ngữ pháp về MẠO TỪ (ARTICLES) + review lại về THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN (THE SIMPLE PAST TENSE) & THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN (THE PAST CONTINUOUS TENSE) - chúng ta sẽ review trong buổi sau nha!!!
MẠO TỪ (ARTICLES): A/AN/THE
- A/AN/THE là những từ hết sức quen thuộc trong tiếng Anh, chúng được gọi là mạo từ.
Có 2 loại mạo từ: mạo từ không xác định & mạo từ xác định
1. Cách dùng mạo từ không xác định "a" & "an"
• Dùng “a” hoặc “an” trước một danh từ số ít đếm được. Chúng có nghĩa là một. Chúng được dùng trong câu có tính khái quát hoặc đề cập đến một chủ thể chưa được đề cập từ trước.
Ex: - A ball is round (nghĩa chung, khái quát, chỉ tất cả các quả bóng): Quả bóng hình tròn.
- He has seen a girl (chúng ta không biết cô gái nào, chưa được đề cập trước đó): Anh ấy vừa mới gặp
một cô gái.
a. Dùng "an" trước:
- Quán từ "an" được dùng trước các từ bắt đầu bằng nguyên âm (trong cách phát âm, chứ không phải trong cách viết). Bao gồm:
- Các từ bắt đầu bằng các nguyên âm “a, e, i, o”. Ví dụ: an apple (một quả táo), an orange (một quả cam).
- Một số từ bắt đầu bằng “u”: Ví dụ: an umbrella (một cái ô)
- Một số từ bắt đầu bằng “h” câm: Ví dụ: an hour (một tiếng)
- Các từ mở đầu bằng một chữ viết tắt: an S.O.S/ an M.P
b. Dùng "a" trước:
- Dùng “a” trước các từ bắt đầu bằng một phụ âm. Chúng bao gồm các chữ cái còn lại và một số trường hợp bắt đầu bằng "u, y, h".
Ex: A house (một ngôi nhà), a year (một năm), a uniform (một bộ đồng phục)...
- Đứng trước một danh từ mở đầu bằng "uni..." và "eu" phải dùng "a": Ví dụ: a university (trường đại học), a union (tổ chức), a culogy (lời ca ngợi).
- Dùng trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định như: a lot of/ a great deal of/ a couple/ a dozen.
Ex: I want to buy a dozen eggs. (Tôi muốn mua 1 tả trứng.)
- Dùng trước những số đếm nhất định thường là hàng ngàn, hàng trăm như: a/ one hundred - a/ one thousand.
Ex: My school has a thousand students. (Trường của tôi có một nghìn học sinh.)
- Dùng trước “half” (một nửa) khi nó theo sau một đơn vị nguyên vẹn: a kilo hay a half, hay khi nó đi ghép với một danh từ khác để chỉ nửa phần (khi viết có dấu gạch nối): a half - share, a half - holiday (ngày lễ chỉ nghỉ nửa ngày).
Ex: My mother bought a half kilo of apples. (Mẹ tôi mua nửa cân táo.)
- Dùng với các đơn vị phân số như : 1/3 ( a/ one third), 1/5 (a/ one fifth), 1/4 (a quarter)
Ex: I get up at a quarter past six. (Tôi thức dậy lúc 6 giờ 15 phút.)
- Dùng trong các thành ngữ chỉ giá cả, tốc độ, tỉ lệ: a dollar, a kilometer, an hour, 4 times a day...
Ex: John goes to work four times a week. (John đi làm 4 lần 1 tuần.)
2. Cách dùng mạo từ xác định "the"
• Dùng “the” trước một danh từ đã được xác định cụ thể về mặt tính chất, đặc điểm, vị trí hoặc đã được đề cập đến trước đó, hoặc những khái niệm phổ thông, ai cũng biết.
Ex: - The man next to Lin is my friend. (Trong câu này cả người nói và người nghe đều biết đó là người đàn
ông nào). Người đàn ông bên cạnh Lin là bạn của tôi.
- The sun is big. (Mặt trời chỉ có một). Mặt trời rất lớn.
• Với danh từ không đếm được, dùng “the” nếu nói đến một vật cụ thể, không dùng “the” nếu nói chung.
Ex: - Chili is very hot. (Chỉ các loại ớt nói chung). Ớt rất cay.
- The chili on the table has been bought. (Cụ thể là ớt ở trên bàn) Ớt ở trên bàn vừa mới được mua.
• Với danh từ đếm được số nhiều, khi chúng có nghĩa đại diện chung cho một lớp các vật cùng loại thì cũng không dùng "the".
Ex: Students should do homework before going to school. (Học sinh nói chung)
Học sinh nên làm bài tập về nhà trước khi đến trường.
BT áp dụng
Bài 1: Fill in the blank with the suitable article: a, an, the or x (no article).
1. Are you coming to _______ party next Sunday?
2. I bought _______ new TV set yesterday.
3. I think _______ man over there is very ill. He can't stand on his feet.
4. I watched _______ video you had sent me.
5. She was wearing _______ ugly dress when she met him.
6. I am crazy about reading _______ history books.
7. She is _______ beautiful girl.
8. Do you want to go to _______ cinema where we first met?
9. He is _______ engineer.
10. He thinks that _______ love is what will save us all.
11. I like _______ blue T-shirt over there better than _______ red one.
12. Their car does 150 miles hour.
13. Where's _______ USB drive I lent you last week?
14. Do you still live in _______ Ho Chi Minh City?
15. Is your mother working in old office building?
16. Tim's father works as _______ electrician.
17. The tomatoes are 99 pence _______ kilo.
18. What do you usually have for _______ breakfast?
19. Mike has _______ terrible headache.
20. After this tour you have _______ whole afternoon free to explore the city.
Bài 2: Fill in the bank with a/an, the or x if it isn't necessary to use any article.
1. He is _______ very nice man.
2. They are _______ brave girls.
3. _______ farmhouses in my village were rather poor.
4. He told me _______ story of his life.
5. This is _______ good example.
6. _______ roof of _______ house was on fire.
7. We are _______ students.
8. Those were _______ interesting books.
9. Look at _______ top of that tree.
10. I am _______ good sailor.
11. _______ frame of that picture is broken.
12. John has become _______ driver.
13. It was _______ very long way to go.
14. We stopped at _______ door of his hut.
15. _______ cover of my English book is green.
16. Mark and Peter were _______ good sportsmen.
17. _______ last days of my stay in London were the most interesting.
18. She was _______ good actress.
19. This _______ exception.
20. _______ banks of _______ river were very steep.
Ngoài ra, cô gửi các em link video về cách người bản xứ (native speaker) sử dụng MẠO TỪ (ARTICLES) nha!!!
Link video ARTICLES: https://www.youtube.com/watch?v=RDkx4J__-QY
Link video THE DEFINITE ARTICLES SONG: https://www.youtube.com/watch?v=cIJt_A0JVts
The Definite Article Song ESL (English-as-a-second-language) authors often find it difficult to write effective manuscripts because of basic structural differences between their first...
Click here to claim your Sponsored Listing.
Location
Category
Contact the school
Telephone
Website
Address
Hanoi
100000