02/12/2022
🔥Các em khởi động với đề bài sau!
Nơi chia sẻ và lưu giữ tài liệu Tiếng Việt ôn thi vào 6
02/12/2022
🔥Các em khởi động với đề bài sau!
17/11/2022
💢💢Trong các đề thi tiếng việt những năm gần đây của học sinh tiểu học. Bộ Giáo Dục đã chú ý đến các lỗi sai chính tả trong bài viết của các em. Sau đây là một số từ ngữ mà các em hay nhầm lẫn khi sử dụng trong bài làm văn của mình:
✅B
-bạc mạng | bạt mạng | (tính từ) >> bạt mạng: liều lĩnh, bất chấp tính mạng (khẩu ngữ).
-bàng quan | bàng quang | bàng quan (tính từ); bàng: bên cạnh, bên ngoài; quan: xem, nhìn (chữ này không dùng một mình, mà phải đi kèm với một chữ khác để lập thành tiếng kép) >> bàng quan (tính từ): đứng ngoài mà xem, chứ không dự vào. Ví dụ: người bàng quan trước thời cuộc, người tiêu dùng bàng quan với sản phẩm mới. Bàng quang (danh từ): bọng đái, túi chứa nước tiểu.
✅C
-căn dặn | căn vặn | (động từ) căn dặn: dặn dò tỉ mỉ, cẩn thận (thường với người dưới); căn vặn: hỏi cặn kẽ đến cùng cốt cho lộ ra sự việc, hỏi cho ra lẽ.
-chặn đường | chặng đường | chặn đường (động từ): cản trở, không cho người hoặc xe lưu thông trên đường; chặng đường (danh từ): một khoảng cách, một đoạn đường hoặc một khoảng thời gian tương đối dài (ví dụ: chặng đường kiến thiết đất nước).
-chắp bút | chấp bút | (động từ) chấp: cầm, nắm, giữ, nhận, lấy, thực hành >> chấp bút: khởi thảo, thực hiện một văn bản, một công trình theo đề cương, theo hướng dẫn hoặc theo một sự chỉ đạo nào đó. Chắp: ghép lại, làm cho liền lại (chắp tay là hai bàn tay úp vào nhau cho liền với nhau), theo đó, dùng “chắp bút” giống như là ghép mấy cây bút vào nhau.
-chín mùi | chín muồi | (tính từ) chín muồi: (trái cây) rất chín, chín đến giai đoạn ngon nhất; phát triển đến trình độ đầy đủ nhất, có thể chuyển sang giai đoạn khác. Ví dụ: điều kiện chín muồi.
-chính chắn | chín chắn | (tính từ) chín chắn: thận trọng, đứng đắn.
-chỉnh chu | chỉn chu | (tính từ) chỉn chu: chu đáo, cẩn thận (ăn mặc chỉn chu). Từ chỉnh chu là cách dùng sai có thể do nhầm lẫn với chỉnh trong hoàn chỉnh.
-chua sót | chua xót (tính từ) sót: bỏ quên, bỏ ra ngoài; xót: động lòng thương, nóng lòng >> chua xót: xót xa, đau đớn một cách thấm thía.
-chuẩn đoán | chẩn đoán | (động từ) chẩn: xác định, phân biệt dựa theo những triệu chứng, dấu hiệu có sẵn; đoán: dựa vào cái có sẵn, đã thấy, đã biết để tìm cách suy ra điều chủ yếu còn chưa rõ hoặc chưa xảy ra >> chẩn đoán: có nghĩa là xác định bệnh, dựa theo triệu chứng và kết quả xét nghiệm.
-cọ sát | cọ xát | (động từ) >> cọ xát: cọ đi cọ lại, xát vào nhau; tiếp xúc, thử thách trong những hoàn cảnh, môi trường khó khăn và đa dạng.
✅D
-dành giật | giành giật | dành (động từ): giữ lại để dùng về sau, để riêng cho ai hoặc cho việc gì (ví dụ: để dành, dành cho, dành dụm); giành (động từ): cố dùng sức lực để lấy về được cho mình, không để cho người khác chiếm lấy hoặc tiếp tục chiếm lấy, cố gắng để đạt cho được, tranh chấp cái gì đó (ví dụ: giành cúp, giành chức vô địch, giành quyền, tranh giành) >> giành giật: tranh cướp, cướp đoạt.
-dấu diếm | giấu giếm | (động từ) dấu: 1. yêu (yêu dấu), 2. vết (dấu vết); giấu: cất, không cho ai biết >> giấu giếm: cất đi, giữ kín không cho ai biết.
-dè xẻn | dè sẻn (động từ) dè: dành để, kiêng nể; sẻn: hà tiện quá, chặt chẽ quá >> dè sẻn: tằn tiện, tự hạn chế chi dùng quá mức.
✅Đ
-đầy ấp | đầy ắp | (tính từ) ắp: đầy quá; ấp: phủ cho nóng (ôm ấp) >> đầy ắp: đầy đến mức không thể chứa thêm được nữa.
-đề huề | đuề huề | (từ Hán Việt) đề huề nghĩa cũ là nắm tay nhau dắt đi, cùng nhau làm việc, giúp đỡ nhau, ngày nay ta còn hiểu là đông đủ vui vẻ cả. Đuề huề là cách dùng sai (nhưng cũng ít gặp).
-điểm xuyến | điểm xuyết | (động từ) điểm: chấm nhỏ, vết nhỏ; xuyết: trang điểm, tô điểm >> điểm xuyết: sửa sang, tô vẽ cho thêm đẹp.
-đọc giả | độc giả | (danh từ) độc: đọc; giả: người >> độc giả: người đọc.
-đường xá | đường sá | (danh từ) sá: phần đất tạo thành một đường dài, đã được cày lật lên hoặc bừa cho nhỏ, nhuyễn >> đường sá: đường đi lại trên bộ. Ví dụ dễ nhớ là “đường sá xa xôi”.
✅G
giả thuyết | giả thiết | giả thuyết: luận điểm mới trong khoa học (để giải thích một hiện tượng tự đó và tạm được chấp nhận, chưa được kiểm nghiệm, kiểm chứng); giả thiết: quy ước cho trước trong một định lí hay một bài toán để căn cứ vào đó mà suy ra kết luận của định lí hay để giải bài toán.
✅H
-hàm xúc | hàm súc | (tính từ) hàm: chứa đựng; súc: chứa, cất >> hàm súc: cô đọng, ngắn gọn nhưng chứa nhiều ý tứ sâu sắc.
-hàng ngày | hằng ngày | (phó từ) hằng: không đổi, mãi mãi, luôn luôn thế, bao giờ cũng vậy >> hằng ngày: ngày nào cũng vậy. Tương tự với các từ hằng tháng, hằng năm,… Hàng vốn có nghĩa là hạng, cỡ (hàng đầu = hạng một), ngoài ra còn một số nghĩa khác dùng trong các trường hợp hàng hoá, đầu hàng, xếp hàng,… Hàng ngày có thể tạm hiểu là nhiều ngày, nhưng không phải là việc gì mang tính lặp lại, không đổi như hằng ngày.
✅K
-khắc khe | khắt khe | (tính từ) khắt khe: Quá nghiêm khắc, chặt chẽ, yêu cầu cao, đến mức có thể hẹp hòi, cố chấp trong sự đối xử, đánh giá. Khắc khe là cách dùng sai có thể do cách phát âm của người Nam Bộ.
-khẳng khái | khảng khái | (tính từ) khảng khái: Khảng khái là hào hiệp, hào phóng, rộng rãi. Khẳng khái là cách dùng sai có lẽ do sự lây nghĩa/lây âm của khẳng trong khẳng định.
✅L
lãng mạng | lãng mạn | (tính từ) lãng: bát ngát; mạn: dài rộng, mênh mông >> lãng mạn là từ chuyển nghĩa, nghĩa là lí tưởng hoá hiện thực, vượt lên trên hiện thực.
✅M
-mải mê | mãi mê | mải: dồn tâm trí vào một việc đến mức quên những việc khác >> mải mê (hay mê mải): mê quá, mê lắm . Ví dụ: mải chơi là mê chơi. Mãi: kéo dài một cách liên tục, không ngừng, không muốn dứt >> mãi mê (hay mê mãi) là mê hoài không thôi. Ví dụ: chơi mãi là chơi không nghỉ.
-mùi mẫn | muồi mẫn | (tính từ) tương tự như “chín muồi” >> muỗi mẫn là cách dùng đúng.
✅N
-nhận chức | nhậm chức | (động từ) nhậm: gánh vác công vụ, nhiệm vụ; chức: chức trách, việc quan, bổn phận >> nhậm chức: giữ chức vụ, gánh vác, đảm đương chức vụ.
-nói suôn | nói suông | (cụm động từ) nói suôn: nói trôi chảy, không vấp váp; nói suông: nói mà không làm.
✅P
-phong phanh | phong thanh | phong thanh: tiếng gió >> nghe phong thanh: nghe loáng thoáng, nghe lời đồn; phong phanh: mỏng manh, đơn sơ >> ăn mặc phong phanh: ăn mặc đơn sơ, mỏng manh, không đủ ấm. Cách dùng “nghe phong phanh” là cách dùng sai.
-phố sá | phố xá | (danh từ) xá: nhà ở, khách quán, quán trọ (hay dùng trong “quán xá”, “kí túc xá”) >> phố xá: phố có các hàng quán.
✅S
-sáng lạng | xán lạn | (tính từ) xán: rực rỡ; lạn: sáng sủa >> xán lạn: tươi sáng rực rỡ.
-sát nhập | sáp nhập | (động từ) sáp: cắm vào, cài vào; nhập: vào, đưa vào >> sáp nhập: nhập chung lại, gộp chung lại. Sát: ngay bên cạnh, không còn khoảng cách. Cách dùng “sát nhập” tuy cũng được chấp nhận nhưng không thật sự xác đáng.
-se sua | xe xua | (tính từ) se sua là phương ngữ Nam Bộ, nghĩa là làm đỏm, đua đòi chưng diện, có khi dùng với nghĩa khoe khoang, phô trương. Xe xua là cách viết sai do ảnh hưởng của việc phát âm.
-sớn sác | xớn xác | (vị từ) sớn sác là nhớn nhác, vô ý, không chú tâm, không cẩn thận nên dẫn đến sai sót. Xớn xác là cách viết sai do ảnh hưởng của việc phát âm.
-suông sẻ | suôn sẻ | (tính từ) suôn: thẳng liền một đường >> suôn sẻ: trôi chảy, liền mạch, không khó khăn, vấp váp.
✅T
-thăm quan | tham quan | (động từ) tham: thêm vào; quan: quan sát, nhìn nhận >> tham quan: đi tận nơi để quan sát, mở rộng hiểu biết. [Đồng âm khác nghĩa với từ “tham quan” (danh từ) chỉ viên quan tham lam.]
-tri thức | trí thức | (danh từ) tri thức: những điều hiểu biết có hệ thống về sự vật, hiện tượng tự nhiên hoặc xã hội; trí thức: người chuyên lao động trí óc và có tri thức chuyên môn.
-tự tôn | tự trọng | tự tôn (tính từ): tự mình coi trọng mình, tự biết giá trị của mình nên đòi hỏi được người khác tôn trọng, không muốn làm những việc ảnh hưởng xấu đến hình ảnh của mình, có thể hiểu là sự tự hào về giá trị chân chính của bản thân. Tự trọng (động từ): coi trọng và giữ gìn phẩm cách, danh dự của mình; đôi khi được dùng như tính từ (lòng tự trọng).
-tựu chung | tựu trung | tựu: tới (tề tựu); trung: ở giữa, trong, bên trong >> tựu trung: tóm lại, điều sắp nêu ra là cái chung, cái chính trong những điều vừa nói đến.
✅V
-vãn cảnh | vãng cảnh | (cụm động từ) vãng: đi đến; cảnh: phong cảnh >> vãng cảnh: đi đến ngắm cảnh. Ví dụ: vãng cảnh chùa, vãng lai (đi qua đi lại, qua lại).
-vô hình chung | vô hình trung | vô hình trung: trong cái vô hình; tuy không có chủ định, không cố ý nhưng tự nhiên lại là (tạo ra, gây ra việc gì đó).
✅X
-xạo xự | xạo sự | (vị từ) xạo xự nghĩa là nói xạo, nói quá lên, nói cho rộn bộ chứ không xác thực gì cả. Từ này đại đa số nhầm thành xạo sự với cách hiểu “sự” là chuyện.
-xoay sở | xoay xở | (động từ) xoay xở: làm hết cách này đến cách khác để giải quyết vấn đề. Xoay sở là cách viết sai chính tả của xoay xở.
-Xúc tích | súc tích |(tính từ) súc: chứa, cất; tích: dồn lại >> súc tích: ngắn gọn và đầy đủ.
✅Y
yếu điểm | điểm yếu | (danh từ) yếu: quan trọng; điểm: chỗ, vị trí >> yếu điểm: chỗ quan trọng; còn điểm yếu mới thật sự là… điểm yếu, từ Hán – Việt là “nhược điểm”. Cách dùng “yếu điểm của cô ấy là thiếu tự tin” là cách dùng sai.
-----------------------------------------------
16/11/2022
💥Ngôn ngữ Tiếng Việt rất đa dạng và phong phú và việc sử dụng các từ tiếng việt có rất nhiều cách trong đó phải kể đến các biện pháp tu từ mà học sinh hay gặp trong thơ, văn, cuộc nói chuyện hằng ngày,... Có 4 loại biện pháp tu từ cơ bản nhất mà học sinh tiểu học hay gặp nhất: Ẩn dụ, so sánh, nhân hóa, hoán dụ
-------------------------------------------------------
04/11/2022
🍀Không chỉ tăng 4 kĩ năng cơ bản " nghe -nói -đọc -viết" mà cũng cần phải tăng kĩ năng cảm thụ văn học của trẻ
-----------------------------------------------------
02/11/2022
✏️ ĐỂ HỌC TỐT TIẾNG VIỆT CÁC EM CẦN VIẾT ĐÚNG CHÍNH TẢ VÀ HIỂU ĐÚNG NGHĨA
💥 Vậy làm sao để các em học tiếng việt theo cách hiệu quả nhất ?
✅ Thường xuyên luyện tập, thực hành các từ đã học trên lớp
Bằng cách tăng độ nhận diện và sử dụng các từ tiếng việt đã học trên lớp vào sinh hoạt hằng ngày sẽ giúp trẻ nhớ lâu hơn và sử dụng tiếng việt như bản năn. Như vậy, các em khi làm bài tập tiếng việt sẽ ít bị sai lỗi chính tả và hiểu đúng nghĩa.
✅ Học đến đâu chắc đến đó
Phụ huynh thường có suy nghĩ cho con em mình học thật nhiều trong khi các em chưa nắm rõ hết kiến thức cũ và lâu dần các em sẽ bị quên và gây ra tình trạng " hỏng" kiến thức. Thay vào đó, chúng ta nên dành nhiều thời gian cho trẻ học tập kiến thức cũ, rèn luyện nhuần nhuyễn sao cho kiến thức của trẻ " học đến đâu chắc đến đấy".
--------------------------------------------------
31/10/2022
Đề ôn luyện giúp bồi dưỡng học sinh giỏi Tiểu học.
29/10/2022
Sách bồi dưỡng văn năng khiếu giúp trẻ khai thác tiềm năng văn học, các phụ huynh có thể tải về cho các em tham khảo. Link tải dưới comment
10/10/2022
Tài liệu cảm thụ văn học tiểu học khối 5
Link tải dưới comment
03/10/2022
🌻🌻Tài liệu bổ ích cho các bạn lớp 5. 🥰
Nguồn: Tâm trí lực
03/10/2022
Mèo Con Đi Học
Mèo ta buồn bực
Mai phải đến trường
Liền kiếm cớ luôn
"Cái đuôi tôi ốm"
Cừu mới be toáng
"Tôi sẽ chữa lành
Nhưng muốn cho nhanh
Cắt đuôi khỏi hết..."
"Cắt đuôi..., ấy chết
Tôi xin đi học thôi!
Cắt đuôi..., ấy chết
Tôi xin đi học ngay thôi.
(P. Vô-Rôn-Cô)
03/10/2022
(Tả cảnh buổi sáng trong công viên)
Thành phố Hồ Chí Minh có nhiều công viên đẹp và lớn như công viên Đầm Sen, công viên Hoàng Văn Thụ, vườn Tao Đàn... Trong số đó, công viên Gia Định là gần nhà em nhất. Phong cảnh buổi sáng của công viên Gia Định đẹp như tranh thuỷ mặc.
Để chiêm ngưỡng bức tranh ấy, em phải đến công viên thật sớm, khi ánh đèn đường chưa tắt. Ánh sáng đèn chỉ nhạt dần trong ánh mai đang le lói ở đằng đông. Nhìn từ xa, công viên như một khu rừng nhỏ chìm trong làn sương sớm. Các cây cao, vòm lá xum xuê được trồng thẳng tắp, lúc này nửa ẩn nửa hiện trong ánh đèn lẫn ánh sáng của mặt trời còn e ấp. Những chậu cây cảnh, bồn hoa dần dần hiện rõ trong màn sương. Đến gần, không gian mát lạnh, các vòm cây còn ngái ngủ, những nàng hoa còn đang say giấc. Trong khoảnh khắc, mặt trời nhô lên, nhuộm hồng vừng đông. Toàn cảnh công viên được thắp sáng bởi các tia nắng hồng soi nghiêng như ánh đèn sân khấu. Nắng xuyên qua màn sương, soi rõ những bồn hoa dọc lối đi công viên. Các nàng hoa chớp mắt bừng tỉnh dậy. Tiếng chim bắt đầu lích rích trong các vòm cây cao. Gió mai lay nhẹ các tay lá. Trên mặt đất, thảm cỏ xanh mướt, mượt như tấm thảm nhung xanh. Sương tan để lại trên cỏ cây, hoa lá những giọt sương to, lấp lánh như hạt ngọc. Công viên diễm lệ, đẹp lung linh giữa mai hồng như một bức tranh hữu tình làm rung động lòng người. Nắng chan hoà buổi sớm, chiếu những tia nắng lên nàng hồng đỏ thắm, làm rực vàng cánh cúc pha lê. Hoa hướng dương vươn mình phô đài hoa to như những mặt trời tí hon. Chim chuyền cành hót líu lo. Công viên rộn rã tiếng chim đón chào bình minh. Ngoài đường, tiếng xe cộ bắt đầu ồn ã, nhộn nhịp. Ở bãi sân rộng trong công viên, các cô chú và những người cao tuổi đang tập thể dục. Một ngày mới bắt đầu thật thanh bình.
Thành phố của em mỗi ngày một đẹp nhờ có những công viên như công viên Gia Định. Em thật biết ơn những cô chú công nhân viên đô thị đã thiết kế và chăm sóc công viên ngày thêm đẹp. Sau này lớn lên, em sẽ cố gắng làm nhiều việc để đóng góp sức mình xây dựng thành phố giàu đẹp của em.
Đề luyện thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt Đề 1
PHẦN I
Đọc thầm đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:
Bão bùng thân bọc lấy thân
Tay ôm, tay níu tre gần nhau thêm.
Thương nhau, tre chẳng ở riêng
Luỹ thành từ đó mà nên hỡi người.
Chẳng may thân gãy cành rơi
Vẫn nguyên cái gốc truyền đời cho măng.
Nòi tre đâu chịu mọc cong
Chưa lên đã nhọn như chông lạ thường.
Lưng trần phơi nắng phơi sương
Có manh áo cộc, tre nhường cho con.
(Nguyễn Duy, Tre Việt Nam, Tiếng Việt 4)
1. Ghi lại các động từ trong hai dòng thơ đầu.
2. Ghi lại các tính từ trong hai dòng thơ: “Nòi tre đâu chịu mọc cong/ Chưa lên đã nhọn như chông lạ thường”.
3. “Bão bùng” là từ ghép hay từ láy?
4. Đoạn thơ trên đã nói lên những phẩm chất nào của tre? Tác giả đã dùng những biện pháp nghệ thuật nào để ca ngợi những phẩm chất đó? Cách nói ấy hay ở chỗ nào?
5. Với mỗi từ đơn “truyền “ và “chuyền”, hãy đặt những câu trọn nghĩa.
6. Ghi lại một thành ngữ có từ “nhường”.
PHẦN II
Hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 20 dòng) tả vẻ đẹp của dòng sông dựa vào ý thơ sau:
Quê hương tôi có con sông xanh biếc
Nước gương trong soi tóc những hàng tre.
(Tế Hanh, Nhớ con sông quê hương)
Đề luyện thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt - Đề 2
PHẦN I
Đọc thầm đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Thế đấy, biển luôn thay đổi màu sắc tuỳ theo sắc mây trời. Trời xanh thẳm, biển cũng xanh thẳm như dâng cao lên, chắc nịch. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương. Trời âm u mây mưa, biển xám sịt nặng nề. Trời ầm ầm giông gió, biển đục ngầu, giận dữ… Như một con người biết buồn vui, biển lúc tẻ nhạt, lạnh lùng, lúc sôi nổi, hả hê, lúc đăm chiêu, gắt gỏng. Biển nhiều khi rất đẹp, ai cũng thấy như thế. Nhưng có một điều ít ai chú ý là : vẻ đẹp của biển, vẻ đẹp kì diệu muôn màu, muôn sắc ấy phần rất lớn là do mây, trời và ánh sáng tạo nên.
(Vũ Tú Nam, Biển đẹp, theo Văn miêu tả, Tuyển chọn, NXB Giáo dục, 2002)
1. Nội dung chính của đoạn văn là gì ?
2. Vẻ đẹp kì diệu muôn màu muôn sắc của biển phần lớn do những gì tạo nên ?
3. Sắp xếp các từ sau thành hai nhóm (từ ghép và từ láy) :
Mơ màng, mây mưa, xám sịt, nặng nề, ầm ầm, giông gió,giận dữ, lạnh lùng, sôi nổi, hả hê, gắt gỏng.
4. Gạch chân và chú thích bộ phận chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau, nói rõ đó là kiểu câu gì (xét theo cấu tạo ngữ pháp) :
Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương.
5. Câu văn : “Như một con người biết buồn vui, biển lúc tẻ nhạt, lạnh lùng, lúc sôi nổi, hả hê, lúc đăm chiêu, gắt gỏng.”có dùng những biện pháp nghệ thuật nào ? Cái hay của cách nói đó là gì ?
6. Đoạn văn gợi cho em những cảm xúc gì ?
PHẦN II
Bạn ơi hãy đến quê hương chúng tôi
Ngắm mặt biển xanh xa tít chân trời
Nghe sóng vỗ dạt dào biển cả
Vút phi lao gió thổi trên bờ…
(Đỗ Nhuận, Việt Nam quê hương tôi)
Đất nước Việt Nam có nhiều vùng biển đẹp, hãy tả lại vẻ đẹp của một cảnh biển trong một bài văn ngắn (khoảng 20 dòng).
Đề luyện thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt - Đề 3
PHẦN I
Đọc thầm đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Màu lúa chín dưới đồng vàng xuộm lại. Nắng nhạt ngả màu vàng hoe. Trong vườn, lắc lư những chùm quả xoan vàng lịm không trông thấy cuống, như những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng. Từng chiếc lá mít vàng ối. Tàu đu đủ, chiếc lá sắn héo lại mở năm cánh vàng tươi. Buồng chuối đốm quả chín vàng. Những tàu lá chuối vàng ối xoã xuống như những đuôi áo, vạt áo. Nắng vườn chuối đương có gió lẫn với lá vàng như những vạt áo nắng, đuôi áo nắng, vẫy vẫy. Bụi mía vàng xọng, đốt ngầu phấn trắng. Dưới sân, rơm và thóc vàng giòn. Quanh đó, con gà, con chó cũng vàng mượt. Mái nhà phủ một màu rơm vàng mới. Lác đác cây lụi có mấy chiếc lá đỏ. Qua khe giậu, ló ra mấy quả ớt đỏ chói. Tất cả đượm một màu vàng trù phú, đầm ấm lạ lùng.
(Tô Hoài, Quang cảnh làng mạc ngày mùa, Tiếng Việt 5)
1. Ghi lại 8 từ chỉ màu vàng với các sắc độ khác nhau trong đoạn văn. Nhiều sắc vàng khác nhau ấy có tác dụng gì ?
2. Các từ : “vàng xuộm”, “vàng hoe”, “vàng lịm” có phải là những từ đồng nghĩa không? Có thể thay thế các từ đó cho nhau được không? Vì sao?
3. Câu văn “Trong vườn, lắc lư những chùm quả xoan vàng lịm không trông thấy cuống, như những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng.” có sử dụng biện pháp tu từ gì?
4. Đoạn văn trên có những từ láy nào?
5. Ghi lại một câu văn trong đoạn văn trên có vị ngữ đảo lên trước chủ ngữ, gạch chân vị ngữ.
6. Đoạn văn cho thấy tình cảm của tác giả đối với quê hương như thế nào?
PHẦN II
Một năm có bốn mùa, mùa nào cũng có cảnh bình minh đẹp.
Hãy tả lại một cảnh bình minh mà em có dịp quan sát, thưởng thức trong một bài văn ngắn (khoảng 20 dòng).